Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất thấp là căn cứ để
đánh giá chất lượng và hiệu quả của doanh nghiệp, là vũ khí sắc bén giúp doanh nghiệp
cạnh tranh tốt hơn và khẳng định vị thế của mình trên thị trường, là chìa khoá mở ra
thành công cho doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu, tiết kiệm
chi phí sản xuất.
Sau nhiều năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh
vực kinh tế góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế và
từng bước nâng cao đời sống của nhân dân. Với việc mở rộng hành lang pháp lý và đưa
ra các chính sách kinh tế phù hợp, nền kinh tế nước ta không ngừng mở rộng, giao lưu
hợp tác quốc tế và đang chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Như vậy để có thể tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt
với nhau. Chi phí sản xuất thấp là vũ khí quan trọng giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và
đứng vững trên thị trường để đi tới mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận cao nhất.
Chính vì vậy, biện pháp tối ưu nhất mà các doanh nghiệp sản xuất thực sự chú trọng và
quan tâm là tiết kiệm chi phí sản xuất. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần tổ chức tốt công
tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng. Quản lý tốt chi phí sản xuất,
các nhà quản lý mới tìm ra nguyên nhân và biện pháp thích hợp để đưa ra các giải pháp
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất.
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất trong diều kiện hện
nay và trên cơ sở tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Haco Việt Nam, cùng với sự
hướng dẫn tận tình của thấy giáo TS.Nguyễn Viết Tiến, em lựa chọn đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình là:
“Hoàn thiện phương pháp kế toán chi phí sản xuất Sơn tại Công ty Cổ phần
Haco Việt Nam trong diều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam”
Nội dung của chuyên đề tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất tại các doanh
nghiệp sản xuất.
quản lý tốt phấn đấu giảm chi phí sản xuất sản phẩm để tăng sức cạnh tranh của doanh
nghiệp.
1.1.1.2. Bản chất của chi phí sản xuất:
- Chi phí sản xuất là một bộ phận chi phí của doanh nghiệp tham gia vào quá
trình sản xuất của doanh nghiệp.
2
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
- Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sẽ được bù đáp bởi doanh thu hoạt động
trong kỳ đó.
- Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm trong kỳ.
1.1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất là yếu tố quan trọng luôn được quan tâm
vì chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để
doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm. Việc đưa ra một chính sách hợp lý có tính
cạnh tranh vừa giúp cho bù đắp các khoản chi phí bỏ ra mà còn mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Chính vì vậy việc quản lý chi phí hợp lý và tiết kiệm là một nhiệm vụ vô
cùng quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp sản xuất với tỷ lệ chi phí sản xuất
chiếm tương đối lớn. Nếu quản lý chi phí lỏng lẻo, kém chặt chẽ, công tác tổ chức kém,
không kiểm tra giám sát kịp thời, dự trù chi phí không phù hợp sẽ dẫn đến việc tăng
mức phí sản xuất, đẩy giá thành lên cao. Điều này sẽ làm giảm tính cạnh tranh của sản
phẩm của Công ty trên thị trường, sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì
vậy yêu cầu quản lý đối với chi phí sản xuất đó là:
- Quản lý kế toán chi phí sản xuất theo định mức chi phí: Bộ phận kế toấn phải
đưa ra một mức chi phí sản xuất theo định mức và trong quá trình sản xuất phảI thường
xuyên theo dõi tình hình sử dụng chi phí định mức đó. Việc quản lý theo định múc đó sẽ
giúp cho doanh nghiệp xác định chính xác mức chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến
hành sản xuất trong kỳ đó và là cơ sở để xác định mức chi phí sử dụng trong kỳ kế tiếp.
- Xác định đúng đối kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm và
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất phù hợp với phương
pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lụa chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất định kỳ để phân tích chi phí sản xuất ở doanh
nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang một cách khoa học
và phù hợp với công tác quản lý của công ty.
- Phân tích tình hình định mức dự toán chi phí sản xuất.
1.2. NỘI DUNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG
PHÁP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.2.1. Nội dung chuẩn mực kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
4
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Để hạch toán đúng đắn chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác kế toán thì việc xác
định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp là khâu đầu tiên và cần thiết.
Muốn xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi
phí, mục đích, công dụng của chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng
phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ qui trình công nghệ, tưng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản phẩm
hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
1.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
1.2.1.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Trong đó: C – Tổng chi phí cần phân bổ
Ti – Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
- Tính số chi phí phân bổ cho từng đối tượng (i)
Ci = Ti x H
1.2.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
1.2.2.1. Kế toán tập chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1.2.2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu …Sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm.
Căn cứ vào các chứng từ xuất kho để tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng trực
tiếp và tập hợp theo các đối tượng đã xác định.
Để tập hợp chính xác chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán cần xác định trị giá
nguyên liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng cuối kỳ
chưa sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để laọi khỏi chi phí trong kỳ.
Chi phí NVL
trực tiếp thực tế
trong kỳ
=
Trị giá NVL
còn lại đầu
kỳ tại nơi sản
xuất
+
Trị giá
NVL xuất
dùng cho
sản xuất
trong kỳ
+
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp. Tài khoản này dùng đẻ phản ánh chi phí nguyên vật liệu
sử dụng trực tiếp cho sản xuất kinh doanh và được mở chi tiết cho từng đối tượng phảI
chịu chi phí ở từng phân xưởng, bộ phận sản xuất.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 621:
Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp sản xuất.
Bên Có: - Trị giá NVL sử dụng không hết được nhập lại kho.
- Kết chuyển, phân bổ trị giá NVL thực sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ vào các tài khoản liên quan để tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Ta có sơ đồ hạch toán như sau:
TK152 TK 621 TK152, 111,112
Trị giá NVL xuất kho dùng Trị giá NVL còn chưa sử
trực tiếp sản xuất dụng và phế liệu thu hồi
TK 111, 112, 331 TK 154
Trị giá NVL mua ngoài Kết chuyển trị giá NVL thực
dùng trực tiếp sản xuất tế sử dụng trực tiếp sản xuất
TK 133
Thuế GTGT
TK 151 TK632
Hàng mua đang đi đường kỳ trước Chuyển bán thẳng
7
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
7
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
kỳ này chuyển thẳng vào sản xuất
* Sổ kế toán:
- Sổ cái các TK 621,111,112,152, 154 …
- Sổ chi tiết các TK 621, 111, 112, 152, 154…
- Sổ nhật ký chung.
phép thực tế nghỉ phép của CNSX
TK 338
Trích BHXH, KPCĐ, BHYT
của công nhân sản xuất
* Sổ kế toán:
- Bảng phân bổ số 1
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng chấm công
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
1.2.3.1.3. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất
trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất như chi phí về tiền công phảI trả nhân
viên quản lý phân xưởng, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân
xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quá trình sản
xuất, các chi phí bằng tiền khác ngoài các khoản trên …
Chi phí sản xuất chung thường được hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh
chi phí sau đó mới phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hơpự lý
như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí nhân công trực tiếp …
* Chứng từ sử dụng:
- Bảng thanh toán lương;
- phiếu xuất kho vật tư, bảng tính phân bổ CCDC
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, hoá đơn GTGT…
Kế toán chi phí sản xuất chung được thực hiện trên TK627 – Chi phí sản xuất
chung. Tài khoản này được dùng để phản ánh những chi phí phục vụ sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
* Nội dung kết cấu của tài khoản 627
- Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí sản xuất chung có định hoạt bđộng dưới công suất chuẩn.
9
TK152, 153
Xuất NVL, CCDC có TK632
giá trị nhỏ cho PX CPSXC không phân bổ ghi nhận
TK 142, 242 vào giá vốn hàng bán trong kỳ
CCDC xuất Phân bổ CCDC vào
10
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
dùng 1 lần chi phí SX chung
TK214
Khấu hao máy móc thiết bị SX,
nhà cửa cho phân xưởng
TK111, 112, 331
Chi phí bằng tiền phát sinh
TK133(PPKT)
Thuế GTGT được KT
* Sổ kế toán:
- Sổ chi tiết các TK 627, 334, 154, ….
- Sổ cáI các TK 627, 154, ….
- Sổ nhật ký chi tiền;
- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
1.2.3.1.4. Kế toán thiệt hại trong sản xuất:
Trong quá trình sản xuất sản phẩm ở ccs doanh nghiệp có thể phát sinh các khoản
thiệt hại, những khoản thiệt hại này không những làm tăng giá thành sản phẩm mà còn
làm giảm chất lượng sản phẩm. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảI có những biện
pháp loại bỏ hoặc hạn chế đến mức thấp nhất các khoản thiệt hại này. Các khoản thiệt
hại trong sản xuất có thể bao gồm:
- Thiệt hại sản phẩm hỏng: Là thiệt hại về những thành phẩm, nửa thành phẩm
được phát hiện sai quy cách về mặt chất lượng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật đã
Tập hợp CP sửa K/c CP thực tế PS Xử lý thiệt hại
chữa SP hỏng
TK 154 (SX chính)
Xử lý thiệt hại SP hỏng
không sửa chữa được
TK111,112
Xử lý thiệt hại
- Đối với thiệt hại những sản xuất ngoài kế hoạch tuỳ theo nguyên nhân phát sinh
kế toán có thể ghi:
Nợ TK 138 – PhảI thu khác
Nợ TK 811 – Chi phí khác
12
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
12
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
1.2.3.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toán phảI tổng
hợp chi phí sản xuất cơ sở tính giá thành sản phẩm. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
tuỳ thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng.
* Chứng từ sử dụng:
- Chứng từ kết chuyển chi phí đã tập hợp trong kỳ
- Chứng từ phân bổ chi phí cho từng đối tượng.
Theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc
tính giá thành sản phẩm, lao vụ những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.
Kết cấu TK 154:
Bên Nợ: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung cuố kỳ.
+ Giá thành sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Giá trị sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154;
+ Giá thành sản phẩm nhập kho, kết chuyển vào TK 632.
TK 631 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và
đối tượng tính giá thành sản phẩm.
* Kết cấu tài khoản 154;
Bên Nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ.
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ.
Các TK liên quan khác như: TK 621, TK 622, TK 627….
1.2.3.2.1. Kế toán NVL trực tiếp:
- Cuối kỳ, căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá NVL xuất
dùng trong kỳ và ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp cho các đối tượng sử dụng, kês toán ghi:
14
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
TK157
Giá thành
thực tế
Gửi bán thẳng
TK632
Bán ngay tại
14
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
1.2.3.2.2. Kế toán nhân công trực tiếp:
Theo phương pháp này chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phí NVL
trực tiếp hoặc NVL chính, còn các chi phí khác tính cả chi phí thành phẩm chịu.
Công thức tính:
Chi phí của
sản phẩm dở
dang cuối kỳ
=
Chi phí NVL của SP dở
dang đầu kỳ
Khối lượng SP hoàn
thành
+
+
Chi phí NVL phát
sinh trong kỳ
Khối lượng SP dở
dang cuối kỳ
x
Khối lượng
SP dở dang
cuối kỳ
Ưu điểm của phương pháp: Tính toán đơn giản, khối lượng công việc ít.
Nhược điểm: Kết quả không chính xác cao vì chỉ tính có một khoản chi phí nên
chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn.
1.2.4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương:
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ phảI chịu toàn bộ chi phí sản
xuất trong kỳ theo mức độ hoàn thành.
* Đối với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như NVL
trực tiếp, NVL chính:
SP hoàn thành
+
+
Chi phí phát sinh
trong kỳ
Khối lượng
SPDD cuối kỳ
tương đương
SP hoàn thành
x
Khối lượng
SPDD cuối kỳ
tương đương SP
hoàn thành
1.2.2.1. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
16
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
16
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Trong qua trình sản xuất sản phẩm ở các doanh nghiệp thường phát sinh nhiều
loại CPSX khác nhau. Những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng
tập hợp chi phí . Để tập hợp chí phí NVL trực tiếp kế toán cần xác định trị giá nguyên
liệu, vật liệu thực tế xuất sử dụng cho bộ phận sản xuất đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử
dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi để loại ra khỏi chi phí trong kỳ.
17
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SƠN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HACO VIỆT NAM
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
- Giám đốc: phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các phòng như phòng kế toán,
phòng tổ chức, phòng kinh doanh.
- Phó giám đốc kinh doanh: Thay mặt tổng giám đốc điều hành công việc kinh
doanh như giải quyết các vấn đề đầu ra, đầu vào, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu
thụ sản phẩm... Trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh và phòng kế hoạch vật tư.
- Phó giám đốc kỹ thuật: Thay mặt tổng giám đốc điều hành sản xuất, các bộ
phận sản xuất, các phòng ban liên quan đến sản xuất như: phân xưởng sản xuất kinh
doanh, phòng kỹ thuật, phòng nghiên cứu...
* Các phòng chức năng bao gồm:
- Phòng kỹ thuật: trực thuộc giám đốc chịu trách nhiệm điều hành sản xuất, chỉ
dạo kỹ thuật sản xuất ở các phân xưởng hay bộ phận sản xuất.
- Phòng nghiên cứu: Chuyên nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác sản
xuất như nghiên cứu về sản phẩm sơn mới, nghiên cứu về tiến bộ ký thuật nhằm rút
ngắn thời gian sản xuất...
- Phòng kiểm nghiệm: Kiểm tra về chất lượng, hàm lượng nguyên vật liệu khi
đưa vào pha chế, kiểm tra chất lượng sản phẩm khi đem đi tiêu thụ.
- Phòng hành chính: Đặt dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc kinh doanh, chịu
trách nhiệm điều hành bộ máy hành chính, điều hành các hoạt động chung phục vụ cho
vấn đề xã hội cũng như đời sống tinh thần của toàn xí nghiệp.
- Phòng kế toán: Trực thuộc Giám đốc có nhiệm vụ thu thập xử lý và cung cấp
thông tin cho Giám đốc nhằm phục vụ công tác quản lý kinh tế.
- Phòng tổ chức: Trực thuộc Giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc trong công
tác tổ chức, điều hành cán bộ, công nhân lao động hay điều động công tác của cán bộ
nhân viên.
19
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Haco Việt Nam
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán:
Xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ của công tác hạch toán kế toán, với tổng số 7
người trình độ đa số là đại học, nắm chắc chuyên môn và nhiệt tình công tác. Hiện nay
phòng kế toán được trang bị 7 máy vi tính (mỗi người sử dụng một máy, trong đó có
một máy chủ). Nhiệm vụ của mỗi bộ phận kế toán như sau:
- Bộ phận kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Theo dõi các nghiệp
vụ liên quan đến tính lương, thưởng cho người lao động căn cứ vào bảng chấm công,
lập bảng thanh toán lương và trích lập các quỹ chính sách khác như quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Bộ phận kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ làm nhiệm vụ theo dõi tình
hình nhập xuất nguyên vật liệu, kiểm tra chứng từ, vào các sổ chi tiết, sổ cái. Cuối kỳ,
kế toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất trong kỳ, làm cơ sỏ tính giá thành
sản phẩm.
- Bộ phận kế toán TSCĐ làm nhiệm vụ theo dõi tình hình biến động tăng hoặc
giảm TSCĐ, tính khấu hao và xác định giá trị còn lại của TSCĐ nhằm đưa ra các biện
pháp tối ưu để quản lý TSCĐ một cách hiệu quả.
- Bộ phận thanh toán làm nhiệm vụ kiểm tra chứng từ, thủ tục chi tiêu tiền mặt và
thanh toán các khoản tạm ứng công nợ.
- Bộ phận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm làm nhiệm vụ tập
hợp chi phí của các sản phẩm và tính ra giá thành của từng loại sản phẩm.
Ngoài ra còn có một thủ quỹ làm nhiệm vụ quản lý tiền mặt trong các quỹ thông
qua sổ quỹ. Thủ quỹ căn cứ vào phiếu thu chi để thu chi tiền mặt.
21
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính
Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
Kế toán NVL
- Công ty sử dụng phần mềm EFFCT ACCOUNTING 2.0 do công ty phần mền
tài chính kế toán EFFECT cung cấp.
- Công ty thực hiện hạch toán công tác kế toán theo hướng dẫn của các chuẩn
mực kế toán theo thông tư 89, 105, 23 về kế toán hàng tồn kho, chuẩn mực tài sản cố
định hữu hình, chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính….
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trong lớn trong giá thành. Do đó Công ty chọn
phương pháp đánh giá SPDD dựa trên chi phí nguyên vật liệu.
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Giá gốc Giá mua ghi trên thuế nhập Các chi phí thu
hàng tồn = hoá đơn (không + khẩu (nếu có) + mua thực tế
kho có thuế GTGT)
Giá gốc thành phẩm nhập kho = Giá thành sản xuất thực tế
- Công ty áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- hàng hoá vật tư dùng trong kỳ và vật tư tồn kho cuối kỳ được tính theo phương
pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SƠN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN HACO VIỆT NAM
2.2.1. Đặc điểm nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Haco Việt
Nam.
2.2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất của ngành hoá chất, từ tình hình thực tế và đặc
điểm quy trình sản xuất của Công ty là liên tục từ khi đưa vật liệu vào cho tới khi sản
phẩm hoàn thành và nhập kho. Sản phẩm của Công ty là sơn tổng hợp các loại. Do vậy
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty là phạm vi sản xuất mà kế toán cần phảI
tập hợp theo đó.
2.2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
24
SV: Đặng Thị Tuyết Lan Lớp 10C
24
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Kế toán - Tài chính