Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học thơng mại
= = = o0o = = =
Đề cơng chuyên đề tốt nghiệp
Đề tài:
Hoàn thiện phơng pháp Kế toán tài sản cố định tại Công ty TNHH-TM và
XD Vĩnh Phát trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán việt
nam
Họ và tên: Ngô Bá Sơn Giáo viên hớng dẫn: Cô Vân Anh
Lớp: 9.E
Khoá học: 2005-2007
Hà nội, năm 2006
Lời mở đầu
Tài sản cố định là t liệu sản xuất tạo nên vật chất kỹ thuật của nền kinh tế
quốc dân. Tài sản cố định giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình sản
xuất, tạo ra sản phẩm. Đối với một doanh nghiệp, tài sản cố định là điều kiện
cần thiết để giảm nhẹ sức lao động và nâng cao năng suất lao động. Nó thể
hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực của doanh nghiệp.
Việc mở rộng qui mô tài sản cố định, nâng cao hiệu quả trong quá trình sử
dụng tài sản cố định góp phần tăng cờng hiệu quả của quá trình sản xuất kinh
doanh là mối quan tâm chung của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân. Điều đó đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý tài sản cố định ngày càng
cao và nhất thiết phải có tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định trong
các doanh nghiệp.
Cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác, hiện nay Xí nghiệp giày thể thao
xuất khẩu Kiêu Kỵ thuộc Công ty xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam cũng
đang tìm tòi, nghiên cứu các giải pháp tốt nhất để nâng cao hiệu quả sử dụng
tài sản cố định. Đây cũng là giải pháp tối u cho các doanh nghiệp để có thể tạo
chỗ đứng vững chắc trên thị trờng..
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp giày thể thao xuất khẩu Kiêu Kỵ
thuộc Công ty xuất nhập khẩu mây tre Việt Nam, nhận thấy tầm quan trọng
hành chính và có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán đợc gọi là
TSCĐ. Xét về hình thái vật chất, TSCĐ ở doanh nghiệp gồm có TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình. TSCĐ hữu hình là những t liệu lao động chủ yếu có
hình thái vật chất cụ thể (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ
thống gồm nhiều liên kết với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định),
có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theo quy định. Hai tiêu chuẩn này
thay đổi theo từng thời kỳ khác nhau phụ thuộc vào điều kiện kinh tế cũng nh
tiến bộ khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia.
ở Việt Nam, theo Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ
tài chính về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
áp dụng từ ngày 1/1/2000 thì: Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có giá
trị từ 5.000.000 đồng trở lên và thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên. Gần đây
nhất là chuẩn kế toán TSCĐ hữu hình (số 3) ban hành và công bố theo Quyết
định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ Tài chính, nêu rõ
các TSCĐ đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu
chuẩn sau:
-Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản
đó.
-Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
-Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm.
-Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
TSCĐ là yếu tố quan trọng để tăng nhanh năng suất lao động xã hội và phát
triển kinh tế quốc dân. Nó thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình
độ trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanh nghiệp.
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị hao
mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh
doanh. Khác với nhiều yếu tố khác thuộc t liệu lao động, TSCĐ hữu hình tham
gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho
đến lúc h hỏng.
TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp gồm rất nhiều loại, mỗi loại có đặc
theo công dụng kinh tế, từ đó có biện pháp quản lý một cách phù hợp và có
hiệu quả.
* Theo nguồn hình thành, TSCĐ hữu hình gồm có:
+TSCĐ hữu hình đợc hình thành từ nguồn vốn ngân sách (cấp trên cấp).
+TSCĐ hữu hình hình thành từ nguồn vốn tự bổ xung: Chủ yếu từ các
quỹ.
+TSCĐ hữu hình đợc hình thành từ nguồn vốn vay.
+TSCĐ hữu hìnhnhận vốn góp liên doanh.
Cách phân loại này giúp ngời quản lý xác định chính xác nguồn hình thành
và thu hồi vỗn về TSCĐ hữu hình trong đơn vị. Đồng thời có biện pháp huy
động và sử dung có hiệu quả TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp.
Nh vậy, mỗi cách phân loại cho phép đánh giá, xem xét kết cấu TSCĐ hữu
hìnhcủa doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Đối với các doanh nghiệp,
việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ hữu hình là việc làm hết
sức cần thiết, giúp doanh nghiệp chủ động trong quản lý, sử dụng, thay thế,
đầu t, đổi mới TSCĐ hữu hình sao cho có lợi nhất cho việc nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
2.Đánh giá TSCĐ hữu hình
Đánh giá TSCĐ hữu hình là biểu hiện giá trị TSCĐ hữu hình dới những
nguyên tắc nhất định. Đánh giá TSCĐ hữu hình là điều kiện cần thiết để hạch
toán, trích khấu hao và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình trong
doanh nghiệp. TSCĐ hữu hình đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
Sở dĩ kế toán sử dụng nguyên giá và giá trị còn lại vì giá trị của TSCĐ hữu
hình luôn thay đổi tong quá trình sử dụng. Do vậy khi sử dụng nguyên giá sẽ
phản ánh đợc giá trị đích thực của tài sản tại thời điểm bắt đâù đa vào sử dụng,
hơn nữa nó còn đảm bảo một nguyên tắc kế toánlà nguyên tắc hoạt động liên
tục. Việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh đợc cả 3 chỉ tiêu của TSCĐ hữu hình
là nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
2.1.Đánh giá TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
đồng giao nhận cộng các phí tổn trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (vận
chuyển, bốc dỡ, lắp đặt , chạy thử, lệ phí trớc bạ nếu có)
-Nếu TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc: Nguyên giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ ở đơn
vị đợc cấp, Các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí
kinh doanh mà không tính vào nguyên giá TSCĐ
*Đối với TSCĐ hữu hình nhận góp vốn liên doanh, nhận tặng thởng, viện
trợ, nhận lại vốn góp liên doanh, phát hiện thừa: Nguyên giá tính theo giá
trị đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận cùng các phí tổn mà bên nhận
phải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các tr-
ờng hợp sau:
-Đánh giá lại giá trị TSCĐ.
-Nâng cấp TSCĐ.
-Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ.
2.2.Đánh giá TSCĐ hữu hình theo giá trị còn lại: Giá trị còn lại của TSCĐ
hữu hình thể hiện phần vốn đầu t cha thu hồi ở TSCĐ. Giá trị còn lại của
TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế.
= -
Cần phân biệt giá trị còn lại của TSCĐ trên sổ sách và giá trị còn lại thực
của TSCĐ. Giá trị còn lại thực của TSCĐ là giá thị trờng của tài sản vào thời
điểm đánh giá và đợc xác định theo công thức:
NG1 = NG0 * H1 * H0
Trong đó: NG1 : Nguyên giá đánh giá lại
NG0 : Nguyên giá ban đầu
H1 : Hệ số trợt giá
H0 : Hệ số hao mòn vô hình
Hệ số trợt giá bình quân sẽ do cơ quan tài chính của Bộ chủ quản xác định
cuối mỗi năm, từ đó có thể xác định đợc giá trị còn lại của TSCĐ.
sắp xếp thẻ theo yêu cầu phân loại TSCĐ. Mõi ngăn đợc dùng để xếp thẻ của
một nhóm TSCĐ, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài sản. Mỗi nhóm đ-
ợc lập chung một phiếu hạch toán tăng giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ TSCĐ sau khi lập xong phải đăng ký vào sổ TSCĐ. Sổ này lập chung
cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử dụng TSCĐ mỗi nơi
một quyển để theo dõi.
Thẻ TSCĐ đợc lu lại ở phòng kế toán trong suốt thời gian sử dụng.
2. Hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở bộ phận sử dụng.
Tại các phòng ban, phân xởng hoặc các xí nghiệp thành viên sử dụng Sổ
tài sản theo đơn vị sử dụng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ do đơn vị
mình quản lý và sử dụng. Căn cứ ghi sổ là các chứng từ gốc về tăng giảm
TSCĐ.
III. Hạch toán tổng hợp biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình
Để hạch toán tổng hợp biến động tăng giảm TSCĐ hữu hình kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
*TK 211 TSCĐ hữu hình: Dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm cuả toàn bộ TSCĐ hữu hình thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
Bên Nợ
-Phản ánh nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, xây
dựng, đợc cấp, đợc tặng, nhận góp vốn...
-Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình do cải tạo, nâng
cấp, trang bị thêm, đánh giá lại...
Bên Có
-Nguyên giá TSCĐ giảm do thanh lý, nhợng bán, mang góp
vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác.
-Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận,
do đánh giá lại.
Số d bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của doanh
nghiệp
Có TK 466
Tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
Hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình cũng tiến hành tơng tự nh tại
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là số
thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá TSCĐ,
toàn bộ thu nhập cũng nh chi phí về thanh lý nhợng bán TSCĐ bao gồm cả
thuế GTGT đợc hạch toán trực tiếp vào thu nhập bất thờng hoặc chi phí bất th-
òng
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp biến động tăng TSCĐ hữu hình
(Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp biến động giảm TSCĐ hữu hình
(Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
IV. Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
Trong quá trình đầu t và sử dụng, TSCĐ bị hao mòn cả về mặt giá trị và
hiện vật. Hoa mòn TSCĐ đợc hiểu là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của
TSCĐ do tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do
tiến bộ khoa học kỹ thuật... trong qúa trình hoạt động của TSCĐ. Hao mòn đợc
thể hiện dới 2 dạng:
+ Hao mòn hữu hình: là sự giảm giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng
do bị cọ sát, bị ăn mòn,bị h hỏng từng bộ phận.
+ Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ
thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất
cao hơn và chi phí thấp hơn.
Để thu hồi lại giá tị hao mòn của TSCĐ, ngời ta tiến hành trích khấu hao
TSCĐ. Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ
hay khấu hao TSCĐ còn là biểu hiện bằng tiền phần giá trị đã hao mòncủa
TSCĐ tính vào chi phí kinh doanh nhằm tích luỹ lại để hình thành vốn khấu
có quy định về khung thời gian sử dụngTSCĐ cho các loại TSCĐ. Căn cứ vào
đó mỗi doanh nghiệp xác định số năm sử dụng cho từng loại TSCĐ.
Nguyên giá của TSCĐ
Mức khấu hao bình quân năm =
Thời gian sử dụng(năm)
Mức khấu hao bình quân năm
Mức khấu hao bình quân tháng =
12
Do khấu hao TSCĐ đợc thực hiện theo nguyên tắc tròn tháng nên để đơn
giản cho việc hạch toán, quy định những TSCĐ tăng (hoặc giảm) trong tháng
này thì tháng sau mới tính (hoặc thôi tính) khấu hao. Vì vậy nếu giữa các
tháng có sự biến động nguyên giá TSCĐ thì theo nguyên tắc tròn tháng hàng
tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:
Số khấu hao Số khấu hao Số khấu hao của Số khấu hao của
phải trích = đã trích trong + những TSCĐ tăng - những TSCĐ giảm
tháng này tháng trớc trong tháng trớc trong tháng trớc
Ngoài phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng nh qui định của Bộ tài chính,
một số phơng pháp khấu hao khác đợc xác định nh sau:
*Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
Phơng pháp khấu hao theo sản lợng đòi hỏi phải xác định mức khấu hao
tính cho một đơn vị sản lợng dự kiến, từ đó căn cứ vào sản lợng thực hiện khi
sử dụng tài sản để xác định mức khấu hao phải trích hàng năm.
Công thức xác định:
Đối với phơng pháp khấu hao theo sản lợng thì mức khấu hao trên một đơn
vị sản lợng là cố định nên muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô
hình, đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để
làm ra nhiều sản phẩm. Do vậy thúc đẩy sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
*Phơng pháp khấu hao nhanh (khấu hao luỹ thoái hay khấu hao giảm dần)
Theo phơng thức này mức khấu hao hàng năm sẽ giảm dần theo thời gian
Phơng pháp khấu hao nhanh có tác dụng làm cho doanh nghiệp nhanh
chóng thu hồi đợc vốn đầu t, đổi mới trang thiết bị, tạo ra đợc năng lực sản
xuất lớn hơn. Tuy nhiên, phơng pháp này chỉ vận dụng đợc ở những doanh
nghiệp mà giá thành hoặc chi phí có khả năng chịu đợc.
Để hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình, ngoài việc sử dụng TK 214 có kết
cấu nh trên kế toán còn sử dụng TK 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản có kết
cấu nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ àm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản.
Số d bên Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK 627, TK 641,
TK 642, TK411...
Hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình đợc thể hiện qua sơ đồ1-3
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán khấu hao TSCĐ hữu hình
V. Hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình
TSCĐ bị hao mòn, h hỏng trong quá trình sử dụng. Để đảm bảo cho TSCĐ
hoạt động tốt trong thời gian sử dụng, các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến
hành bảo dỡng, trùng tu, khôi phục lại TSCĐ bị h hỏng.
Kế toán sửa chữa TSCĐ có nhiệm vụ phản ánh chính xác chi phí sửa chữa
và tính giá thành các công việc sửa chữa lớn hoàn thành, phân bổ một cách
chính xác chi phí sửa chữa TSCĐ vào các đối tợng liên quan trong doanh
nghiệp.
Công việc sửa chữa TSCĐ chia làm 3 hình thức:
*Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: là loại hình sửa chữa mang tính chất bảo
dỡng thờng xuyên TSCĐ, thời gian sữa chữa ngắn, chi phí sữa chữa nhỏ. Do
đó toàn bộ chi phí sửa chữa thực tế phái sinh đợc tính hết vào chi phí kinh
doanh trong thời kỳ.
*Sửa chữa lớn TSCĐ: Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc sửa chữa có tính
chất khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ, thay thế những bộ phận quan
Sơ đồ 1-4: Sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình thuê ngoài
(Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Sơ đồ 1-5: Sơ đồ hạch toán sửa chữa TSCĐ hữu hình tự làm
(Tại đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
trình tự hach toán tơng tự nh trên, chỉ khác là toàn bộ phần thuế GTGT đợc
hạch toán vào chi phí sửa chữa.
VI. Đặc điểm hạch toán TSCĐ hữu hình tại một số nớc
Cùng với xu hớng quốc tế hoá, nhiều quốc gia đã mở cửa nền kinh tế và
hoà nhập vào nền kinh tế thế giới, và do đó chế độ kế toán của mỗi quốc gia
cũng dần dần hoà nhập theo những thông lệ chung của kế toán quốc tế. Song
những đặc điểm khác nhau của mỗi quốc gia đã tạo ra những đặc trng riêng
cho chế độ kế toán của quốc gia đó, điển hình là ở Pháp và Mỹ.
Về hạch toán TSCĐ hữu hình, cơ bản cách phân loại, đánh giá tài sản, xác
định nguyên giá, hạch toán các nghiệp vụ biến động tăng giảm...TSCĐ đều có
nét tơng đồng, chỉ khác nhau về hệ thống tài khoản sử dụng và các nguyên tắc
hạch toán. Bởi vậy, dới đây chỉ đi sâu về phơng pháp khấu hao sử dụng ở các
nớc này- Đây là điểm khác biệt rõ nét nhất.
1. Đặc điểm hạch toán TSCĐ hữu hình ở Pháp
Pháp quan niệm TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thể rõ ràng, có giá
trị lớn, thời gian hữu ích lâu dài, đợc xây dựng hoặc mua sắm để sử dụng trong
sản xuất kinh doanh chứ không phải để bán. Trong đó đất đai là TSCĐ hữu
hình duy nhất không tính khấu hao (trừ đất đai có hầm mỏ).
Các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình cũng căn cứ vào nguyên giá, hao
mòn luỹ kế, giá trị còn lại để hạch toán.
Trong thời gian sử dụng, TSCĐ hữu hình đợc trích khấu hao theo nguyên
tăctròn ngày theo một phơng pháp nhất quán. Đây là một đặc điểm riêng có
của kế toán Pháp. Nguyên tắc này phản ánh một cách chính xác chi phí TSCĐ
hình thành trong sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra, đồng thời chi phí
hao thống nhất cho tất cả các TSCĐ hữu hình khác nhau. Họ có thể sử dụng
một số phơng pháp khấu hao khác nhau đối với một số TSCĐ của doanh
nghiệp. Chẳng hạn, họ có thể sử dụng phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng
cho TSCĐ nếu cho rằng phơng pháp này đánh giá chi phí tốt hơn, trong khi
phơng pháp khấu hao theo sản lợng lại đợc đánh giá tốt hơn cho TSCĐ khác.
Đồng thời, doanh gnhiệp có thể lựa chọn một phơng pháp khấu hao trên các
bảng kê khai thuế và phơng pháp khác đối với Báo cáo tài chính nhằm giảm
tối đa phần thuế phải đóng hoặc có thể trì hoãn lại việc nộp thuế theo luật
thuế, cũng nh đảm bảo sự kết hợp giữa chi phí và thu nhập phản ánh đợc thu
nhập của mỗi cổ phiếu. Tuy nhiên, phơng pháp khấu hao đợc lựa chọn cho một
TSCĐ phải đợc sử dụng liên tục để sự đánh giá thu nhập giữa các kỳ đợc nhất
quán với nhau.
Với lợi thế đó, các doanh nghiệp ở Mỹ đợc lựa chọn các phơng pháp khấu
hao sau;
*Phơng pháp đờng thẳng;
Nếu nh TSCĐ đợc sử dụng hầu nh một lợng nh nhau trong mỗi kỳ kế toán
thì phơng pháp này phân bổ rất công bằng chi phí khấu hao TSCĐ. Cách tính
khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Nguyên giá - Giá trị thu hồi uớc tính
Mức khấu hao hàng năm =
Số năm sử dụng hữu dụng ớc tính
*Phơng pháp sản lợng:
Trong một số ngành kinh doanh, việc sử dụng TSCĐ thay đổi rất nhiều từ
kỳ này sang kỳ khác. Đối với loại TSCĐ nh vậy, phơng pháp khấu hao theo
sản lợng sẽ cung cấp một cách tính thích hợp hơn.
*Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần
Đây là phơng pháp khấu hao nhanh, thích hợp với việc đánh giá thu nhập
trong các trờng hợp mà tài sản đóng góp vào việc tạo ra thu nhập trong các
năm đầu nhiều hơn trong các năm sau. Phơng pháp này tính nh sau:
Mức khấu hao kỳ i = Giá trị còn lại đầu kỳ i x Tỷ lệ khấu hao
Kiêu Kỵ ngày 22 tháng 7 năm 1995. Xí nghiệp giày thể thao xuất khẩu Kiêu
Kỵ chính thức đợc thành lập với Quyết định số 296/TM-TCCB.
Xí nghiệp có trụ sở giao dịch và sản xuất tại địa bàn xã Kiêu Kỵ-Huyện
Gia Lâm-Thành phố Hà Nội, giấy phép kinh doanh số 301031 cấp ngày 9
tháng 9 năm 1995.
Đối tợng sản xuất của xí nghiệp là công ty FREEDOM TRADING, một
trong những công ty có nhiều năm hoạt động và kinh doanh giầy, có uy tín
trên thị trờng giầy quốc tế. Xí nghiệp sản xuất dựa trên nguồn nguyên liệu do
FREEDOM TRADING cung cấp. Ngoài ra một số nguyên liệu phụ đợc mua ở
trong nớc. Toàn bộ sản phẩm đợc bao tiêu theo hợp đồng với kế hoạch tháng,
quý, năm đã đợc ký kết.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh :
Trong xí nghiệp, giúp việc cho Giám đốc là một phó Giám đốc phục trách
vấn đề tài chính và kinh doanh và một trợ lý Giám đốc kiêm phụ trách sản
xuất. Bên dới là các bộ phận chức năng gồm 5 phòng:
-Phòng tổ chức hành chính
-Phòng kế toán tài vụ