Phương pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH Đầu tư và TM Việt Thái vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán VN - Pdf 53

Lời mở đầu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới không ngừng phát triển,xu hớng quốc tế
hoá và toàn cầu hoá ngày càng trở nên phổ biến. Điều này đã đặt ra cho nền kinh tế n-
ớc ta một thách thức to lớn: Việt Nam làm thế nào để thiết lập đợc các mối quan hệ
kinh tế quốc tế ? Làm thế nào để Việt Nam hoà nhập vào xu hớng đó ? Việt Nam có
thể dựa vào tiềm năng và thế mạnh gì của mình để phát triển nền kinh tế ? Để vợt qua
những thách thức đó, Việt Nam tham gia hoạt động thơng mại quốc tế. Chính thơng
mại quốc tế là sợi dây kết nối nền kinh tế của các nớc tạo ra hiệu quả chung cho quá
trình phát triển.
Nh vậy, do yêu cầu phát triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi buôn bán
hàng hoá giữa các nớc với nhau,các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu ngày càng phát
triển đa dạng hơn. Hay nói cách khác các hoạt động xuất nhập khẩu là một tất yếu
khách quan của nền kinh tế.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng,để có thể quản lý hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu, đảm bảo cung
cấp các thông tin một cách chính xác, kịp thời và hiệu quả tình hình sản xuất kinh
doanh, giúp doanh nghiệp đạt đợc ba mục tiêu chiến lợc: lợi nhuận, vị thế, an toàn.
Nhập khẩu hàng hoá là một hoạt động rất cơ bản trong lĩnh vực kinh tế đối
ngoại,nó góp phần thúc đẩy nền sản xuất trong nớc phát triển hơn nữa. Kế toán hoạt
động nhập khẩu đã và sẽ luôn là công cụ để kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kim
nghạch nhập khẩu hàng hoá, tình hình thanh toán với nhà cung cấp, đồng thời giám sát
việc thực hiện các hợp đồng nhập khẩu, giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đứng
vững trên thị trờng. Do đó trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu muốn tổ chức hoạt động kinh doanh của mình nhằm thu đợc nhiều lợi
nhuận thì việc hoàn thiện quá trình hạch toán là một yêu cầu bức xúc và cấp thiết.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng nhập khẩu, sau quá
trình học tập và đi sâu tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Đầu t và thơng mại Việt
Thái em đã lựa chọn đề tài Hoàn thiện ph ơng pháp kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng
1
hoá tại Công ty TNHH Đầu t và thơng mại Việt Thái trong điều kiện vận dụng hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam .

khẩu chính là việc mua hàng hoá ở nớc ngoài về để sản xuất, hoặc để bán trong nớc
cũng nh ngoài nớc nhằm thu lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vì vậy nhập khẩu sẽ tác
động một cách trực tiếp, quyết định đến sản xuất và đời sống kinh tế xã hội trong nớc.
Nhập khẩu để bổ xung những hàng hoá mà trong nớc cha sản xuất đợc hoặc có sản
xuất nhng cha đáp ứng đủ nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế cho những hàng hoá mà
nếu sản xuất trong nớc sẽ không có hiệu quả. Cả hai mặt nhập khẩu bổ xung và nhập
khẩu thay thế nếu đợc thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đến sự phát triển cân đối của
nền kinh tế quốc dân. Vì nền kinh tế nớc ta con non kém, kỹ thuật lạc hậu, vốn đầu t
ít, trình độ quản lý còn hạn chế thì việc nhập khẩu máy móc,thiết bị, vật t,vốn,công
nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi để giải đợc bài toán phát triển của nền kinh tế còn lạc
hậu, giúp chúng ta có thể đi tắt đón đầu, nhanh chóng nắm bắt đợc khoa học công
nghệ hiện đại,từng bớc thu hẹp khoảng cách và bắt kịp trình độ phát triển cảu các nớc
trong khu vực và trên thế giới.Trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong doanh
nghiệp nói riêng hoạt động nhập khẩu có vai trò rất quan trọng.
- Nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nớc, làm cho hàng
hoá phong phú đa dạng hơn, thoả mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, nâng
cao hơn nữa chất lợng cuộc sống. Đồng thời nhập khẩu làm cho nền kinh tế cân đối do
không bị thiếu hụt hàng hoá nên làm cho nền kinh tế ổn định.
3
- Nhập khẩu tạo ra sức cạnh tranh lành mạnh với sản xuất trong nớc. Khuyến
khích các nhà sản xuất trong nớc cải tiến kỹ thuật, hạ giá thành nâng cao chất lợng sản
phẩm, đa dạng hoá mẫu mã từ đó đa nền sản xuất nội địa đi lên.
- Nhập khẩu để tranh thủ khai thác đợc mọi tiềm năng thế mạnh về hàng hoá,
công nghệ nớc ngoài cũng nh giao lu văn hoá nhằm mở rộng quan hệ kinh tế, đối
ngoại tăng cờng sự hiểu biết lẫn nhau trên thơng trờng quốc tế.
- Nhập khẩu còn là bộ phận cấu thành nên cán cân xuất nhập khẩu. Thông qua
cán cân này ngời ta có thể đánh giá khả năng phát triển kinh tế của một nớc.
- Nhẩp khẩu tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật
để đa đất nớc hội nhập với xu thế phát triển chung của khu vực và thế giới.
- Nhập khẩu thúc đẩy xuất khẩu,vì nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng

1.1.3. Các hình thức và phơng thức nhập khẩu
1.1.3.1. Các hình thức tiến hành nhập khẩu
- Nhập khẩu trực tiếp: Hình thức này chỉ đợc áp dụng cho các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong tr-
ờng hợp nhập khẩu trực tiếp đơn vị đợc tự đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ
chức kinh tế nớc ngoài, tổ chức quá trình nhập khẩu mua bán hàng hoá và tự cân đối
tài chính cho từng thơng vụ đã ký kết trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam cũng nh
quốc tế .
- Nhập khẩu uỷ thác: Nhập khẩu uỷ thác là hình thức nhập khẩu mà các doanh
nghiệp trong nớc có khả năng tài chính nhng không có đầy đủ các điều kiện thuận lợi
cho việc nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu uỷ thác
trong nớc có đầy đủ điều kiện thuận lợi nhập khẩu hộ. Theo hình thức này đơn vị uỷ
thác là đơn vị kinh doanh số hàng nhập và trả hoa hồng cho đợn vị nhận uỷ thác, còn
đơn vị nhận uỷ thác chỉ đợc hoa hồng theo sự thoả thuận của hai bên và khoản hoa
hồng này coi là doanh thu.
- Nhập khẩu hỗn hợp:Hình thức này là sự kết hợp của hai hình thức trên. Doanh
nghiệp vừa nhập khẩu trực tiếp,vừa nhờ doanh nghiệp khác nhập khẩu hộ.
5
Cả ba hình thức nhập khẩu trên đều phải thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế
đã đợc ký kết.
1.1.3.2. Các phơng thức kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu đợc tồn tại dới nhiều phơng thức khác nhau. Trên thực tế
hiện nay các doanh nghiệp nhập khẩu theo hai phơng thức sau:
- Nhập khẩu theo nghị định th: Là phơng thức kinh doanh của các doanh nghiệp
tuân theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc. Nhà nớc giao cho một số đơn vị kinh doanh
xuất nhập khẩu có uy tín tiến hành nhập khẩu rồi phân phối cho các đơn vị trong nớc
theo chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nớc đã ký kết với bên nớc ngoài. Các đơn vị xuất nhập
khẩu có trách nhiệm nhập hàng theo đúng chất lợng, số lợng qui định trong nghị định
th, tiến hành giao hàng đúng địa chỉ, thu tiền hàng và nộp cho ngân sách nhà nớc. Trớc
đây phơng thức này ở nớc ta đợc áp dụng phổ biến trong thời bao cấp nhng hiện nay

DAF (Delivered at frontier ): Giao tại biên giới
DES (Delivered ex ship ): Giao tại tàu
DEQ (Delivered ex quay ): Giao tại cầu cảng
DDU (Delivered duty unpaid ): Giao tại đích cha nộp thuế
DDP (Delivered duty paid ): Giao tại đích đã nộp thuế
1.1.4.2. Điều kiện về giá thanh toán
Để phù hợp với tình hình kinh tế và đặc điểm xuất nhập khẩu hiện nay ở Việt
Nam,ngời ta thờng sử dụng các loại giá sau:
+ Giá FOB: Giá giao tính đến khi xếp hàng xong lên phơng tiện vận chuyển
tại cảng của ngời xuất. Theo loại giá này, ngời mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu,
chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khi đã qua
khỏi lan can tàu ở cảng đi. Ngời bán phải giao hàng lên tàu do ngời mua chỉ định,
thông báo cho ngời mua và cung cấp các chứng từ cần thiết cho ngời mua. Hàng hoá
thuộc về ngời mua khi hàng hoá thuộc phạm vi trong phơng tiện vận chuyển.
+ Giá CIF: Bao gồm giá FOB cộng phí bảo hiển và cớc phí vận tải. Theo giá
này ngời bán phải thuê tàu và chịu các chi phí từ cảng đi đến cảng đến, phải mua bảo
hiểm cho hàng hoá với điều kiện tối thiểu và chịu mọi rủi ro tổn thất trong quá trình
vận chuyển. Vật t hàng hoá chỉ chuyển quyền sở hữu sang ngời mua khi hàng đã qua
khỏi phơng tiện vận chuyển của ngời bán. Ngời mua có trách nhiệm nhận hàng và chịu
7
mọi chi phí dỡ hàng ở cảng đến, chịu mỏi rủi ro về hàng hoá từ khi hàng qua khỏi lan
can tàu ở cảng đến.
+ Giá FCA: Theo giá này ngời bán phải giao hàng cho ngời vận tải công cộng
do ngời mua chỉ định để trở hàng đến cho ngời mua và cung cấp đầy đủ chứng từ cần
thiết cho ngời mua. Ngời mua phải chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng hoá kể từ khi
hàng hoá đã đợc giao cho ngời vận tải đợc chỉ định.
+ Giá CFR: Bao gồm tiền hàng và cớc phí. Với điều kiện này mọi trách nhiệm
của bên mua và bên bán tơng tự nh ở giá CIF trừ bảo hiểm. Ngời bán không phải mua
bảo hiểm cho hàng hoá, có thể mua bảo hiểm hộ nếu ngời mua yêu cầu và chịu phí.
Các doanh nghiệp ở nớc ta khi xuất khẩu thờng sử dụng giá FOB còn khi

phơng thức này thay cho các phơng thức khác thờng xuất phát từ nhu cầu,điều
kiện cũng nh lợi thế của đôi bên.
Sau đây là các phơng thức thanh toán thờng dùng trong hoạt động nhẩp khẩu.
+ Ph ơng thức chuyển tiền (Remitance trasfer ) :
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời nhập khẩu yêu cầu ngân hàng của
mình,chuyển một số tiền nhất định cho ngời xuất khẩu ở một thời điểm xác định,bằng
một phơng tiện chuyển tiền đã thoả thuận.
Quy trình thanh toán:

(1). Ký kết hợp đồng.
(2). Ngời Nhập khẩu làm giấy đề nghị chuyển tiền gửi tới ngân hàng chuyển tiền.
(3). Ngân hàng chuyển tiền ra nớc ngoài thông qua ngân hàng đại lý.
(4). Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho ngời Xuất khẩu.
+Ph ơng thức ghi sổ (Open account ):
9
Ngời Nhập khẩu
(1)
(2)
(3)
(4)
Ngời Xuất khẩu
Ngân hàng chuyển tiền Ngân hàng đại lý
Là phơng thức thanh toán trong đó ngời Xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng thì mở một tài khoản(mộtquyển sổ) để theo dõi nợ đối với ngời Nhập
khẩu. Đến định kỳ thanh toán mà hai bên đã thoả thuận ngời mua dùng phơng thức
chuyển tiền để trả cho ngời bán. Đây cũng là phơng thức cấp tín dụng của nhà xuất
khẩu đối với nhà nhập khẩu.
Quy trình thanh toán:

(1). Căn cứ vào hợp đồng ngời bán tiến hành giao hàng cho ngời mua.

(2). Ngời bán lập th uỷ thác nhờ thu cùng với hối phiếu sang ngân hàng phục
vụ mình.
(3). Ngân hàng phục vụ ngời bán chuyển th uỷ thác nhờ thu cùng với hối
phiếu sang ngân hàng phục vụ ngời mua.
(4). Ngân hàng phục vụ ngời mua chuyển hối phiếu cho ngời mua.
(5). Ngời mua kiểm tra hối phiếu để trả tiền cho ngời bán thông qua ngân
hàng phục vụ ngời bán và ngân hàng phục vụ ngời mua
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phơng thứ nhờ thu trong đó ngời bán uỷ thác cho
ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua không chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra mà
còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng với điều kiện ngời mua có trả tiền hay chấp nhận
hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho ngời mua để ngời mua nhận hàng.
Trình tự thanh toán gần giống nhờ thu phiếu trơn chỉ có điều bộ chứng từ không đi
cùng hàng hoá mà đi cùng hối phiếu đến ngân hàng.
+ Ph ơng thức tín dụng chứng từ (Documentary credit):
Là một sự thoả thuận trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở th tín dụng) theo
yêu cầu của một khách hàng(ngời đề nghị mở th tín dụng) sẽ tiến hành trả tiền cho
một ngời khác(ngời hởng lợi) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong
phạm vi số tiền đó nếu ngời này xuất trình đợc một bộ chứng từ thanh toán hoàn toàn
phù hợp với các nội dung của th tín dụng

Quy trình thanh toán:

11
Ngân hàng phục vụ
ngời Xuất khẩu
Ngân hàng phục vụ
ngời Nhập khẩu
(6)
Ngân hàng mở
L/C

-Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irevocable letter of credit)
-Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable letter of
credit)
-Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without recource
letter of credit)
-Th tín dụng tuần hoàn (Revoling letter of credit)
-Th tín dụng dự phòng (Stand by letter of credit )
-Th tín dụng thanh toán dần dần (Deffred payment letter of credit )
12
Ngời Nhập khẩu Ngời Xuất khẩu
(4)
-Th tín dụng giáp lng (Back to back letter of credit )
-Th tín dụng đối ứng (Reciproval letter of credit )
-Th tín dụng chuyển nhợng (Transferable letter of credit )
Hiện nay phơng thức tín dụng chứng từ đợc sử dụng phổ biến nhất trong thanh
toán quốc tế hàng xuất nhập khẩu vì nó đảm bảo quyền lợi cho ngời xuất khẩu về việc
thanh toán đúng đủ, kịp thời tiền bán hàng đồng thời cũng đảm bảo cho ngời nhập
khẩu nhận đợc hàng đúng số lợng, chất lợng mẫu mã, kiểu dáng và thời gian.
+ Ph ơng thức uỷ thác mua (Authority to purchase) :
Là một phơng thức thanh toán,trong đó ngân hàng nớc ngời mua,theo yêu cầu
của ngời mua viết th cho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài yêu cầu ngân hàng này thay
mặt mình để mua hối phiếu của ngời bán ký phát cho ngời mua. Ngân hàng đại lý căn
cứ vào điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu
tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
Phơng thức này thờng đợc áp dụng trong trờng hợp ngời bán không tin tởng
vào khả năng thanh toán của ngân hàng phục vụ ngời mua do đó ngời bán đòi hỏi phải
có sự đảm bảo trả tiền bằng chính ngân hàng nớc mình. Đến lợt ngân hàng nớc ngời
bán đòi ngân hàng phục vụ ngời mua phải có vốn gửi trớc tại ngân hàng này thì mới có
thể mở L/C đợc.
+ Ph ơng thức th đảm bảo trả tiền(Letter of guarantee) :

1.2.1. Yêu cầu quản lý đối với nghiệp vụ nhập khẩu
Hoạt động nhập khẩu là một hoạt động khá phức tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có một tiềm lực kinh tế đủ mạnh, trình độ hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng,tập
quán kinh doanh quốc tế, luật pháp quốc tế ở một mức độ nhất định. Trong điều kiện
hiện nay, mức độ cạnh tranh là tơng đối cao giữa các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu. Các doanh nghiệp này hầu hết hoạt động trên cơ sở lấy thu bù chi và kinh
doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc, đảm bảo đời sống của ngời lao
động nên việc hiệu qủa hoạt động là rất quan trọng. Muốn đạt đợc các yêu cầu đặt ra
đòi hỏi các doanh nghiệp phải làm tốt khâu quản lý. Đối với nghiệp vụ nhập khẩu thì
việc quản lý các giai đoạn của quá trình này là tối cần thiết. Để quản lý tốt với từng
giai đoạn trong quá trình nhập khẩu phải đảm bảo đợc những yêu cầu sau:
14
- Yêu cầu đối với nhà quản lý trớc khi đi ký kết hợp đồng là phải nắm bắt kịp
thời những thông tin về thị trờng, cung cầu của các loại hàng hoá dịch vụ mà ta dự
định sẽ ký kết hợp đồng, phải hiểu rõ những quy luật vận động của thị trờng đặc biệt là
giá cả hàng hoá. Hơn nữa nhà quản lý cần phải quan tâm đến sự biến động khó lờng
của tỷ giá trên thị trờng, cần đặt ra nhiều giả thiết nhằm tránh đợc rủi ro biến động lên
xuống của tỷ giá. Đồng thời trớc khi ký kết hợp đồng các nhà quản lý phải nắm chắc
các điều khoản chủ yếu trong một hợp đồng nh: điều khoản tên hàng, phẩm chất, số l-
ợng, giá cả thanh toán.Ngoài ra còn phải nắm vững pháp luật về hợp đồng kinh tế, các
thông lệ luật lệ quốc tế trong quan hệ hoạt động ngoại thơng.
- Một yêu cầu nữa là khi thực hiện hợp đồng doanh nghiệp phải bám sát các điều
khoản của hợp đồng, tuân thủ chặt chẽ mọi điều khoản nhng vẫn phải đảm bảo mức
chi phí bỏ ra tối thiểu nhằm nâng cao hiệu quả cũng nh tăng thêm uy tín cho doanh
nghiệp. Muốn làm đợc nh vậy bắt buộc doanh nghiệp cần thực hiện tốt từ khâu đầu nh
mở L/C, kiểm tra hàng hoá kỹ lỡng cả về số lợng lẫn chất lợng trớc khi nhập kho....
cho đến khâu cuối là thanh lý hợp đồng.
- Khi hàng nhập khẩu về kho phải quản lý giám sát thật chặt chẽ, điều này yêu
cầu cán bộ công nhân viên phải có trình độ nghiệp vụ chắc chắn trong quản lý và bảo
quản lý hàng hoá.

quản lý công tác nhập khẩu và quản lý ngoại hối.
Thứ năm : Cung cấp số liệu và tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh
nhập khẩu, kiểm tra phân tích hoạt động tài chính, phục vụ công tác lập và theo dõi
thực hiện kế hoạch kỳ sau.
Nh vậy ta thấy công tác kế toán rất cần thiết cho tất cả các khâu của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn hiện nay thực hiện đổi mới cơ chế
quản lý kinh tế của Đảng và nhà nớc, nhiệm vụ của kế toán là đợc nâng lên rất cao.
Tăng cờng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán trở thành một nhu cầu thiết thực đối
với mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành và nền kinh tế quốc dân.
1.3. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá trong các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
16
1.3.1. Quy định chung về nhập khẩu hàng hoá theo chuẩn mực kế toán Việt
Nam:
+ Theo chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho.
- Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị thuần có thể thực
hiện đợc thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng hàng tồn kho ở địa điểm và trạng
thái hiện tại.
Giá của hàng hoá Nhập khẩu :
Giá nhập kho của hàng hoá Nhập khẩu là giá thực tế đợc tính:
Trị giá hàng Nhập khẩu tuỳ theo điều kiện cơ sở giao hàng để tính toán
Thuế:
- Thuế Nhập khẩu: Là loại thuế đánh trực tiếp trên mỗi đơn vị hàng hoá
Nhập khẩu
17

khẩu
Giá
thanh
toán với
ngời
bán
Thuế
Nhập
khẩu
Thuế
tiêu thụ
đặc biệt
(nếu có)
Thuế
GTGT
hàng NK
(nếu
không đ-
ợc khấu
trừ)
Lệ phí
thanh
toán
Chi phí
khâu
mua
+ + + + +=
- Các chi phí không đợc tính vào giá gốc hàng tồn kho:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,
kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thờng;

nhập khẩu
=
Phí vận
tải ngoài
nớc
+
Phí bảo
Hiểm hàng
hoá
+
Phí thuê
kho bến bãi
hải quan
+
Phí trả
cho
Ngân
hàng
18
Thuế suất thuế
TTĐB
=
*
+
- Một giao dịch bằng ngoại tệ phải đợc hạch toán và ghi nhận ban đầu theo
đơn vị tiền tệ kế toán bằng việc áp dụng tỷ giá hối đoái giữa đơn vị tiền tệ kế toán và
ngoại tệ ngày giao dịch.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh đợc ghi nhận khi có sự thay đổi tỷ giá hối
đoái giữa ngày giao dịch và ngày thanh toán của mọi khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ.
- Doanh nghiệp phải trình bày trong báo cáo tài chính:

nghị tạm ứng cho cán bộ nghiệp vụ, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu thu, phiếu chi, tờ
khai hải quan, bảng kê chi tiết hàng nhập.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình biến động tồn kho hàng hoá nhập khẩu kế toán sử dụng
một số tài khoản chủ yếu sau:
TK 151 : Hàng mua đang đi đờng
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá nhập khẩu đã về đến cửa
khẩu đang chờ kiểm nhận.
Bên nợ:
- Trị giá hàng hoá nhập khẩu đã về đang chờ kiểm nhận.
- Số thuế nhập khẩu phải nộp.
- Thuế GTGT phải nộp thuộc hàng nhập khẩu (phơng pháp trực tiếp ).
Bên có:
- Trị giá hàng hoá nhập khẩu đã kiểm nghiệm nhập kho.
- Trị giá hàng nhập khẩu đã bán thẳng.
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hoá,vật t đang đi đờng đầu kỳ (với doanh
nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ ).
Số d bên nợ :
Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu cha kiểm nghiệm còn cuối kỳ.
TK 156 : Hàng hoá
Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động hàng hoá nhập
khẩu đã nhập kho của doanh nghiệp.
Bên nợ :
- Trị giá hàng hoá đã nhập kho.
20
- Thuế nhập khẩu hoặc thuế hàng hoá phải nộp tính cho số hàng hoá nhập khẩu
đã nhập kho.
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá khi nhập kho.
- Trị giá hàng hoá phát hiện thừa.
Bên có :

- Phản ánh trị giá hàng hoá đã nhận ứng với số tiền đặt trớc.
- Điều chỉnh giá tạm tính về tỷ giá thực tế của số vật t hàng hoá, dịch vụ đã nhận
khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
Số d bên có : Số tiền còn phải trả cho ngời bán vật t hàng hoá, dịch vụ, ngời xuất
khẩu.
Số d bên nợ : Số tiền đặt trớc cho ngời bán.
* TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã đợc khấu trừ và còn đợc khấu trừ.
Bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Bên có:
- Số thuế GTGT đầu vào đã đợc kết chuyển để khấu trừ với thuế đầu ra.
- Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
- Số thuế GTGT đã đợc Nhà nớc hoàn lại.
Số d bên nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào
đợc hoàn lại nhng Ngân sách Nhà nớc cha hoàn trả.
* TK 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
TK này dùng để ghi chép, phản ánh tình hình nộp thuế Nhập khẩu, thuế GTGT
của hàng Nhập khẩu.
TK 3333: Thuế Xuất nhập khẩu.
TK 33312: Thuế GTGT hàng Nhập khẩu.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản sau:
TK 157 : Hàng hoá vận chuyển thẳng
TK 144 : Thế chấp ký quỹ ký cợc ngắn hạn
TK 138 : Phải thu khác
TK 111 : Tiền mặt
22
TK 338 : Phải trả khác
TK 007 : Nguyên tệ
..
Từ các tài khoản trên và một số tài khoản có liên quan khác đơn vị tổ chức

Có TK 111, 112, 141, 331.
- Chi bằng ngoại tệ:
Nợ TK 151 : theo tỷ giá thực tế
Có TK 112 ( 1122 ) : theo tỷ giá ghi sổ.
Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )
đồng thời ghi Có TK 007: Số ngoại tệ đã chi
(5a) Khi hàng về nhập kho, kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 156 (1561): trị giá hàng hoá có cả thuế nhập khẩu và thuế TTĐB
Có TK 151 : tổng trị giá hàng hoá.
(5b) Trờng hợp hàng hoá sau khi kiểm nhận không nhập kho mà chuyển cho
khách hàng hoặc bán trực tiếp cho ngời mua tại ga, cảng:
Nợ TK 157; trị giá mua hàng nhập khẩu chuyển đi bán
Nợ TK 632: trị gía hàng mua nhập khẩu bán trực tiếp tại ga, cảng.
Có TK 151
b) Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác (UT):
Một số doanh nghiệp đợc nhà nớc cấp giấy và hạn nghạch nhập khẩu nhng
cha đủ điều kiện để trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng nhập khẩu và tổ chức tiếp
nhận hàng nhập khẩu trực tiếp nên phải uỷ thác cho doanh nghiệp có chức năng
và đầy đủ điều kiện đứng ra tổ chức nhập khẩu. Đơn vị nhận uỷ thác là đại lý mua
hàng nhập khẩu và đợc hởng hoa hồng uỷ thác. Đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu
phải phản ánh doanh số mua hàng nhập khẩu cũng nh các khoản thuế mà doanh
nghiệp phải nộp và thanh toán hoa hồng cho đơn vị nhận uỷ thác bằng tiền Việt
Nam hoặc bằng ngoại tệ. Vì vậy kế toán nhập khẩu uỷ thác ở hai đơn vị là hoàn
toàn khác nhau.
# Đối với đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu (UTNK) :
24
(1) Khi chuyển tiền cho đơn vị nhận uỷ thác thanh toán hộ tiền hàng:
Nợ TK 331
Có TK 1112, 1122
Chênh lệch tỷ giá: Ghi Có TK 515 hoặc ghi Nợ TK 635 ( số tiền chênh lệch )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status