Kế toán nghiệp vụ kinh doanh nhập khẩu hàng hoá ở công ty TNHH đầu tư thiết bị Nam Anh - Pdf 96


LI M U
Hiện nay, trong xu thế quốc tế hoá và hợp tác hoá đang diễn ra ngày càng
mạnh mẽ, mỗi quốc gia đều trở thành một mắt xích của nền kinh tế thế giới.
Trong điều kiện hiện nay ở nc ta, nhập khẩu đựơc thừa nhận là hoạt động cơ
bản của kinh tế đối ngoại, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, góp phần ổn
định và phát triển sản xuất trong nc.
Trong nền kinh tế thị trờng, li nhun vẫn luôn là mục tiêu cơ bản nhất của
các doanh nghiệp. Nó chi phối đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nhng để
đạt đựơc điều này thì không phải đơn giản. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp bên
cạnh tìm hứơng đi đúng đắn cho mình còn phải có một ch qun lý núi
chung, ch k toán núi riờng hp lý, phải phù hợp với thực tế, đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp mình. Việc hạch toán kế toán nghiệp vụ nhập khẩu
giúp cho kế toán có thể cung cấp những thông tin chính xác, đầy đủ kịp thời cho
quản lý, kiểm tra giám sát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Từ
đó giúp các nhà quản lý kiểm tra, phân tích, đánh giá, và có kế hoạch biện pháp
cho hoạt động kinh doanh của mình tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp.
Thấy rõ đựơc tầm quan trọng trên, cùng với quá trình học tại trờng em đã
đi sâu vào nghiên cứu đề tài:
Kế toán nghip v kinh doanh nhập khẩu hàng hoá công ty TNHH
đầu t thiết bị Nam Anh .
.
CHNG I. Lí LUN CHUNG V CễNG TC K TON
1
NHP KHU HNG HểA TRONG CC N V KINH DOANH XNK
I.Đặc điểm hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong các doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
1. Khái niệm và điều kiện kinh doanh hàng nhập khẩu
*.Khái Niệm: Hoạt động nhập khẩu hàng hoá là quá trình mua hàng hoá,
dịch vụ của thơng nhân Việt Nam với thơng nhân nứơc ngoài theo các hợp đồng
mua bán đã ký kết và thanh toán bằng ngoại tệ.

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành hàng phù hợp với mặt hàng đại lý,
có hoặc không có đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu đựơc
quyền làm đại lý mua bán hàng hoá cho thơng nhân nứơc ngoài những mặt hàng
không thuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hay ngừng nhập khẩu. Đối với
những hàng hoá thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, thơng nhân
Việt Nam chỉ đựơc mua hoặc thanh toán trong phạm vi số lựơng hoặc giá trị ghi
tại văn bản phân bổ hạn mức hoặc giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
2. Vai trò và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu trong nền kinh
tế thị trờng..
*. Vai trò của hoạt động nhập khẩu trong nền kinh tế thị trừơng:
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của ngoại thơng. Nhập khẩu tác động
một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống trong nứơc.
Nhập khẩu để bổ sung các hàng hoá mà trong nứơc không sản xuất đựơc,
hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập
khẩu về những hàng hoá mà sản xuất trong nứơc không có lợi bằng nhập khẩu.
Hai hoạt động nhập khẩu bổ sung và nhập khẩu thay thế nếu đựơc thực hiện tốt
sẽ có tác động tích cực đến sự phát triễn cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó,
cân đối trực tiếp ba yếu tố của sản xuất: công cụ lao động, đối tựơng lao động và
lao động, đóng vai trò quan trọng nhất. Với cách tác động đó ngoại thơng đựơc
coi nh một phơng pháp sản xuất gián tiếp.
Trong điều kiện nền kinh tế nứơc ta hiện nay, vai trò quan trọng của nhập
khẩu đựơc thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
-Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hớng công nghiệp hoá đất nớc.
- Bổ sung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế đảm bảo phát
triễn kinh tế cân đối và ổn định.
- Nhập khẩu góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân. ở
3
đây nhập khẩu vừa thoả mãn nhu cầu trực tiếp của nhân dân về hàng tiêu dùng,
vừa đảm bảo đầu vào cho sản xuất, tạo việc làm ổn định cho ngừơi lao động.

t kỹ thuật, công nghệ hiện đại.
Bên cạnh những mặt hàng doanh nghiệp đựơc tự do nhập khẩu còn có
những mặt hàng nhập khẩu có điều kiện và các mặt hàng cấm nhập khẩu hoặc
tạm ngừng nhập khẩu. Hàng hoá nhập khẩu có điều kiện là những hàng hoá
nhập khẩu theo hạn ngạch hoặc theo giấy phép của Bộ thơng mại hoặc Bộ
quản lý chuyên ngành. Đối với các hàng hoá cấm nhập khẩu, doanh nghiệp chỉ
đựơc nhập khẩu trong trừơng hợp đặc biệt khi đựơc phép của Thủ tớng Chính
phủ.
II.Các phơng thức nhập khẩu hàng hoá và thanh toán trong nhập khẩu
hàng hoá.
1. Các phơng thức nhập khẩu hàng hoá
Hoạt động nhập khẩu đựơc thực hiện dới nhiều phơng thức khác nhau, trên
thực tế hiện nay các doanh nghiệp nhập khẩu theo các phơng thức kinh doanh
nh sau:
- Nhập khẩu theo nghị định th: Là phơng thức kinh doanh của các doanh
nghiệp phải tuân theo các chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc về việc nhập khẩu
hàng hoá mà chính phủ ta đã ký kết với các nớc khác. Việc thực hiện nghị định
giao cho một số doanh nghiệp, các doanh nghiệp này có trách nhiệm mua bán
hàng hoá với các nớc bạn theo các điều khoản ghi trong nghị định th. Tuy nhiên,
trong điều kiện kinh tế thị trừơng hiện nay số lựơng các doanh nghiệp theo điều
kiện này rất ít.
- Nhập khẩu ngoài nghị định th ( phơng thức tự cân đối): Là phơng thức
hoạt động trong đó doanh nghiệp hoàn toàn chủ động tổ chức hoạt động nhập
khẩu của mình từ khâu đầu đến khâu cuối cùng. Doanh nghiệp tự tìm kiếm
nguồn hàng, bạn hàng, tự cân đối tài chính, ký kết thực hiện hợp đồng tổ chức
giao dịch sao cho đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất. Phơng thức này đựơc áp
5
dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nhập khẩu ngoài nghị định th có hai phơng thức chủ yếu là phơng thức nhập
khẩu trực tiếp và phơng thức nhập khẩu uỷ thác.

- Ngân hàng đại lý của ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng ở nứơc ngừơi
hửơng lợi .
Phơng thức này đựơc áp dụng trong trừơng hợp: trả tiền hàng nhập khẩu
cho nứơc ngoài và các chi phí có liên quan đến nhập khẩu hàng hoá (Trng
hợp này phải chú ý: Lúc nào thì chuyển tiền, số tiền đựơc chuyển dựa vào trị giá
của hoá đơn thơng mại, hay kết quả của việc nhận hàng về số lng, chất
lng đã quy ra tiền phải trả).
Trừơng hợp chuyển tiền để thanh toán ngoại thơng thì bên chuyển tiền
phải đựơc cấp giấy phép nhập khẩu hoặc quota nhập khẩu, uỷ nhiệm chi ngoại
tệ. Có hai cách chuyển tiền, đó là chuyển tiền bằng th và chuyển tiền bằng
điện ( Transfer Telegraphic- Viết tắt là T/T). Hiện nay nếu sử dụng phơng thức
chuyển tiền để thanh toán thì các doanh nghiệp thừơng áp dụng phơng thức
chuyển tiền bằng điện (T/T).
3.2. Phng thc nh thu (Collection of payment)
Phơng thức nhờ thu là một phơng thức thanh toán trong đó ngừơi bán
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng uỷ thác
cho ngân hàng của mình thu hộ số tiền ở nứơc ngừơi mua trên cơ sở hối phiếu
của ngừơi bán lập ra.
Các bên tham gia phơng thức nhờ thu gồm có:
+ Ngi bán tức ngừơi hửơng lợi ( Principal).
+ Ngân hàng bên bán là ngân hàng nhận sự uỷ thác của ngi bán
(Remitting bank).
+ Ngân hàng đại lý của ngân hàng bên bán là ngân hàng của nứơc
ngi mua ( Collecting bank and/ or presenting bank).
+ Ngi mua tức là ngừơi trả tiền (Drawee).
Các loại nhờ thu gồm có: Nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection): Là phơng thức trong đó ngừơi
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở nứơc ngừơi mua, căn cứ vào hối phiếu
do mình lập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho ngừơi mua không qua
ngân hàng.

chủ yếu để thanh toán hoặc tính toán l ngoại tệ. Nhng dù sử dụng đồng ngoại
tệ nào để thanh toán hoặc tính toán thì trên các s kế toán của doanh nghiệp đều
8
phản ánh theo đồng ngân hàng Việt Nam.
Căn cứ vào quyết định số 15/2006/Q-BTC về " Hứơng dẫn quy đổi ra
tiền Việt Nam đồng sử dụng trong hạch toán ở các doanh nghiệp " đã hứơng dẫn
nh sau:
- Các doanh nghiệp có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải thực
hiện ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là
Đồng Việt Nam, hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán (Sau khi
đợc chấp thuận của Bộ Tài Chính). Việc quy đổi đồng ngoại tệ ra đồng Việt
Nam, hoặc ra đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán về nguyên tắc
doanh nghiệp phải căn cứ vào tỷ giá hi oỏi ti ngy giao dch ( t giỏ hi
oỏi giao dch thc t, hoc t giỏ giao dch bỡnh quõn trờn th trng ngoi t
liờn ngõn hng do ngõn hng Nh nc Vit Nam cụng b ti thi im phỏt
sinh) ghi s k toỏn.
Doanh nghiệp đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các
tài khoản : Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Tiền đang chuyển, các khoản phả thu,
các khoản phải trả và Tài khoản 007 Ngoại tệ các loại ( Tài khoản ngoài
bảng cân đối kế toán).
- Đối với tài khoản thuộc loại doanh thu, hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí
sản xuất kinh doanh, chi phí khác, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, Nợ phải
thu , bên có các tài khoản Nợ phải trả khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ bằng Đồng Việt Nam, hoặc bằng đơn vị tiền
tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
- Đối với bên Có của các Tài khoản vốn bằng tiền, bên Nợ tài khoản nợ
phải trả hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải thu, khi phát sinh các nghiệp vụ kinh
tế bằng ngoại tệ phải đợc ghi sổ kế toán bằng đồng Việt Nam hoặc bằng đơn vị
tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giỏ ghi trên sổ kế toán.
- To n b chờnh lch t giỏ hi oỏi phỏt sinh trong k v chờnh lch t

khi mà ngời nhập khẩu nắm đợc quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở
hữu về tiền tệ hoặc có nghĩa vụ phải thanh toán tiền cho ngời xuất khẩu. Thời
điểm này phụ thuộc vào điều kiện giao hàng và chuyên chở.
Chẳng hạn, nếu nhập khẩu theo điều kiện CIF:
+ Vận chuyển bằng đờng biển: Thời điểm ghi ( xác nhận) hàng nhập khẩu
tính từ ngày hải quan cảng ký vào tờ khai hải hàng hóa nhập khẩu.
10
+ Vận chuyển bằng đờng hàng không: Tính từ ngày hàng hoá đợc chuyển
đến sân bay đầu tiên của nớc ta theo xác nhận của hảI quan sân bay.
2. Tính giá hàng hoá nhập khẩu
Để đánh giá một cách chính xác giá trị hàng nhập khẩu kế toán hàng hoá
phải xác định giá thực tế tại thời điểm mua hàng và trị giá vốn thực tế của hàng
nhập kho. Đối với doanh nghiệp kinh doanh XNK, giá vốn hàng nhập khẩu đợc
tính theo công thức:
Giá thực tế = Giá mua + Thuế NK + Chi phí phát - Giảm giá
hàng NK hàng NK sinh trong NK
Giỏ mua hng NK c s dng rng rói l hai hỡnh thc giỏ:
CIF ( Cost, Insurance and Freight): hng c giao ti cng nc nhp khu.
FOB ( Free on board): hng c giao ti cng nc xut khu.
Trong iu kin nn kinh t ca Vit Nam hin nay, cỏc doanh nghip thng
nhp khu hng húa theo giỏ CIF:
Giỏ hng bỏn Tr giỏ mua ca Chi phớ vn chuyn bo
NK = hng hoỏ + him, bc xp d ti cng,
theo giỏ CIF ga, sõn bay nc mua hng
3.Chng t v ti khon s dng trong hot ng nhp khu
3.1.Chng t s dng:
Chng t c s dng tu theo tng iu kin c ghi rừ trong mi hp
ng kinh t, ch yu gm:
- Hoỏ n thng mi (Commercial Invoice).
- Bng kờ chi tit ( Specification).

- TK 635: Chi phí tài chính
Ngoài ra còn có các TK khác nh 641: Chi phí bán hàng, 642: chi phí quản lý doanh
nghiệp.
4. Hạch toán kế toán nhập khẩu trc tip ( S 1 phn ph lc)
Phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Là phơng pháp theo dõi, phản ánh một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ
thống các nghiệp vụ nhập kho, xuất kho, tồn kho, của từng loại hàng hóa.
Phơng pháp này là giá trị hàng xuất luôn xác định từ đó xác định đợc giá
trị hàng tồn kho:
Giá trị tồn kho = Giá trị tồn + Giá trị hàng nhập - Giá trị hàng
12
cuối kỳ kho đầu kỳ nhập trong kỳ xuất trong kỳ
Phơng pháp kiểm kê định kỳ
Phơng pháp này xác định giá trị hàng xuất trên cơ sở xác định giá trị hàng
tồn kho cuối kỳ.
Giá trị = Giá trị hàng + Giá trị hàng - Giá trị hàng tồn
hàng xuất tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ kho cuối kỳ
Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Sau khi ký hợp đồng NK, doanh nghiệp tiến hành làm các thủ tục mở L/
C. Trờng hợp phải ký quỹ tại ngân hàng, khi dùng tiền ký quỹ, kế toán
ghi:
N TK 144: S tin ký qu m L/C
N TK 635 ( Cú TK 515): Chờnh lch t giỏ
Cú TK 112(2), 112(2)
( Nu ký qu bng ngoi t - Ghi Cú Tk 007: Ngoi t cỏc loi)
Nu n v NK khụng cú ngoi t chuyn khon phi vay ngõn hng
ký qu thỡ tin ký qu vn b phong to v phi chu lói sut bt
u t ngy vay ký qu:
N TK 144: S tin ký qu
Cú TK 311: Vay ngn hn ngõn hng ký qu

Nợ TK 133 ( 1331): Số thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 3331 (33312): Số thuế GTGT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, số
thuế GTGT của hàng NK được ghi tăng giá thực tế hàng NK bằng bút
toán:
Nợ TK liên quan ( 1561, 157, 151, 632): Tính vào trị giá mua của
hàng nhập khẩu.
Có TK 3331 (33312): Số thuế GTGT phải nộp.
Số thuế GTGT của hàng NK phải nộp được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT Giá NK Thuế NK và thuế Thuế suất
của hàng NK = hàng hoá + TTĐB phải nộp x thuế GTGT
14
phải nộp (CIF) về hàng NK
Khi nộp thuế NK và thuế GTGT hàng NK:

Nợ TK 333: Số thuế đã nộp
Có TK liên quan ( 111, 112,…)
Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu những mặt hàng chịu thuế TTĐB,
ngoài các bút toán phản ánh trị giá hàng NK và thuế NK phải nộp, kế
toán phải xác định số thuế TTĐB phải nộp và ghi tăng trị giá hàng mua.
Số thuế TTĐB của hàng NK phải nộp được tính như sau:
Thuế TTĐB Giá NK Thuế NK Thuế suất
hàng NK = hàng hoá + phải nộp x thuế
phải nộp ( CIF) TTĐB

Số thuế TTĐB phải nộp được phản ánh vào bút toán:
Nợ TK liên quan ( 151, 1561, 157, 632): Ghi tăng giá vốn hàng NK.
Có TK 333 ( 3332) Thuế TTĐB phải nộp.
- Khi thanh toán tiền cho chủ hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Phải trả người bán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status