Lời mở đầu
Trớc xu hớng quốc tế hoá trong sự nghiệp phát triển của nền kinh tế thế giới
mỗi quốc gia trở thành một mát xích trong toàn bộ hệ thống kinh tế. Trong quá trình
hoà nhập vào xu thế phát triển chung đó ngoại thơng đã và đang trở thành một lĩnh
vực kinh tế quan trọng. Thông qua hoạt động ngoại thơng các mối liên hệ kinh tế
giữa các nớc đợc thiết lập và thực hiên trên cơ sở phát huy tiềm năng và thế mạnh
của mỗi nớc. Chính ngoại thơng là sợi dây kết nối nền kinh tế các nớc, thúc đẩy
sự phát triển nền kinh tế của các nớc.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của ngoại thơng, Nhà nớc ta thực hiện chính
sách mở cửa giao lu kinh tế với các nớc trên thế giới, tăng cờng mối quan hệ hợp tác
kinh tế nhằm thu hút đợc nguồn lực về khoa học kỳ thuật, công nghệ, vốn cũng
nh về trình độ quản lý. Chính vì vậy việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia ngày
càng tăng.
Với nớc ta, một nớc có nền kinh tế đang phát triển thì nhập khẩu hàng hoá có
vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế đa đất nớc tiến dần lên thành mộ
nớc kinh tế phát triển.
Công ty Hoá dầu Petrolimex là một doanh nghiệp nhà nớc, trực tiếp kinh
doanh xuất nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh dầu mỡ nhờn, nhựa đờng, hoá chất,
.Nguồn đầu vào Công ty phải mua ở trong n ớc và nớc ngoài. Tuy nhiên chủ yếu là
nhập khẩu, do vậy hoạt động nhập khẩu có ảnh hởng lớn đến lĩnh vực SXKD của
công ty. Vì vậy hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại công ty Hoá dầu
Petrilimex nói riêng và các đơn vị khác trong nền kinh tế nói chung còn nhiều tồn
tại.Hơn nữa, chế độ kế toán về hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu cha thật phù hợp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động nhập khẩu nói chung và với
công ty Hoá dầu nói riêng, cũng nh ý nghĩa của công tác kế toán nhập khẩu. Qua
quá trình học tập tại trờng và thời gian thực tập tại Công ty Hoá dầu Petrolimex em
đã lựa chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình là: Hoàn thiện kế toán
nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại công ty hoá dầu Petrolimex.
Thời điểm xác định nhập : Đợc hiểu là thời điểm doanh nghiệp nắm đợc quyền sở
hữu về hàng hoá đó. Thời điểm này là tuỳ thuộc vào phơng thức giao hàng và ph-
ơng thức vận chuyển, cụ thể nh sau:
- Nếu vận chuyển bằng đờng biển thì đợc tính là hàng nhập khẩu kể từ ngày
hải quan kí xác nhận vào tờ khai hàng hoá nhập khẩu.
- Nếu vận chuyển bằng đờng bộ thì tính từ ngày hàng hoá đợc vận chuyển
đến ga, biên giứi theo quy định của hải quan..
- Nếu vận chuyển bằng đờng hàng không thì đợc coi là hàng nhập khẩu kể
từ ngày hàng hoá đợc vận chuyển đến sân bay của nớc ta theo xác nhận của hải
quan hàng không.
- Thời điểm ghi chép hàng nhập khẩu đợc hiểu là thời điểm ngời nhập khẩu
( ngời mua ) nhận đợc bộ chứng từ về hàng hoá đó.
* Điều kiện kinh doanh Nhập khẩu hàng hoá:3
- Quyền kinh doanh Nhập khẩu hàng hoá: Thơng nhân là doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế, thành lập theo quy định của pháp luật, đợc quyền Nhập khẩu
hàng hoá theo ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sau
khi đã đăng ký mã số tại Cục hải quan tỉnh, thành phố theo quy định.
- Quyền đợc uỷ thác Nhập khẩu: Thơng nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh sau khi đã đăng ký mã số doanh nghiệp XNK đợc quyền uỷ thác Nhập khẩu
hàng hoá Nhập khẩu phù hợp với nội dung của giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
Đối với hàng hoá có hạn ngạch và hàng hoá có giấy phép của Bộ thơng mại,
thơng nhân chỉ đợc uỷ thác Nhập khẩu trong phạm vi số lợng hoặc trị giá ghi tại
văn bản phân bổ hạn ngạch của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép của Bộ th-
ơng mại.
- Quyền đợc nhận uỷ thác Nhập khẩu: Thơng nhân đã đăng ký mã số doanh
động kinh doanh xuất nhập khẩu ngời mua và ngời bán thuộc các quốc gia khác
nhau có trình độ quản lý phong tục, tập quán tiêu dùng và chính sách ngoại thơng
ở mỗi quốc gia khác nhau.
- Kinh doanh nhập khẩu có thị trờng rộng lớn cả trong và ngoài nớc chịu
ảnh hởng rất lớn của sự phát triển sản xuất thị trờng trong và ngoài nớc.
- Thời gian một vòng lu chuyển hàng hoá dài hơn so với hoạt động kinh
doanh trong nớc, các điều kiện địa lý, phơng tiện chuyên chở, điều kiện thanh toán
có ảnh hởng không ít đến quá trình kinh doanh làm cho thời gian giao hàng và
thanh toán có khoảng cách xa.
- Phơng thức thanh toán, giao nhận đa dạng và phức tạp phụ thuộc vào
những điều khoản đã kí kết trong hợp đồng và phải phù hợp với thông lệ thanh
toán quốc tế.
3, Vai trò của nhập khẩu:
Hoạt động nhập khẩu là một trong những hoạt động của công cuộc hội
nhập nền kinh tế các quốc gia. Đối với nền kinh tế đang phát triển của Việt Nam,
nhập khẩu có vai trò quan trọng và là một trong những mục tiêu để tăng trởng xuất
khẩu và dịch vụ trong những năm tới.
Nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất và kinh doanh thơng mại và
nó cung cấp nguyên vật liệu cho nền kinh tế. Với lợng xăng dầu phụ tùng xe máy
ô tô . nhập hàng năm đảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh trong
nớc. Trong chiến lợc phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ thời kỳ 2001- 5
2010 của Thủ tớng Chính phủ chỉ thị số 22/ CT- TTg thì nhập khẩu phải đợc định
hớng chặt chẽ và tăng trởng 14%/ năm.
Nhập khẩu tác động mạnh mẽ đến sự đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản
xuất, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chuyển
dịch cơ cáu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc góp phần vào
- Nhập khẩu ngoài Nghị định th: là phơng thức hoạt động, trong đó các
doanh nghiệp hoàn toàn phải chủ động tổ chức hoạt động nhập khẩu của mình từ
khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, phải tự cân đối về tài chính và thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc. Đơn vị phải tự tìm nguồn hàng, bạn hàng, tổ
chức chức giao dịch, kí kết và thực hiện hợp đồng trên cơ sở tuân thủ những chính
sách, chế độ kinh tế của nhà nớc. Số ngoại tệ thu đợc không phải nộp vào quỹ
ngoại tệ tập trung mà có thể bán ở trung tâm giao dịch ngoại tệ hoặc ngân hàng.
Nhập khẩu theo phơng thức này tạo cho doanh nghiệp đợc sự năng động, sáng tạo
độc lập trong hạch toán kinh doanh, thích ứng với cơ chế thị trờng.
Về hình thức nhập khẩu, hiện nay tồn tại hai hình thức chủ yếu là nhập
khẩu trực tiếp và nhập khẩu uỷ thác.
- Nhập khẩu trực tiếp: là hình thức mà trong đó các đơn vị kinh doanh sản
xuất nhập khẩu đợc Nhà nớc cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu, trực tiếp tổ
chức giao dịch đàm phán kí kết hợp đồng mua bán với nớc ngoài. Chỉ có doanh
nghiệp nào có đủ khả năng về tài chính, có trình độ giao dịch, quản lý kinh doanh,
thành lập hợp pháp mới đợc ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá với nớc ngoài theo
hình thức này.
- Nhập khẩu uỷ thác: Là hình thức nhập khẩu áp dụng đối với doanh nghiệp
đợc Nhà nớc cấp giấy phép nhập khẩu nhng cha có đủ điều kiện để trực tiếp đàm
phán kí kết, thực hiện hợp đồng với nớc ngoài hoặc là cha có thể lu thông hàng
hoá giữa trong và ngoài nớc nên uỷ thác cho đơn vị khác có chức năng nhập khẩu
hàng hoá hộ mình. Theo hình thức này đơn vị nhận uỷ thác nhập là đơn vị đợc h-
ởng hoa hồng theo tỉ lệ thoả thuận giã hai bên ghi trong hợp đồng uỷ thác nhập
khẩu.
Kinh doanh theo hình thức nào còn tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi
doanh nghiệp, nhng vấn đề quan trọng là hiệu quả kinh doanh. Đây là yếu tố đảm
bảo cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trờng. Vì vậy có những đơn vị
kinh doanh nhập khẩu vừa theo hình thức trực tiếp vừa theo hình thức uỷ thác.
( International Commercial Term) bao gồm các loại sau:
- EXW ( Exwork): Giá giao tại xởng8
- FCA( Free carrier): Giao cho ngời vận tải
- FAS ( Free alongside ship) : Giao dọc mạn tàu
- FOB ( Free on board) : Giao lên tàu
-CFR ( Cost + Freight) : Tiền hàng cộng cớc
- CIF (Cost + insurance + Freight) : Tiền hàng và bảo hiểm cộng trớc
- CPT ( Carrriage and insurance paid to ) : C ớc trả tới đích
- CIP ( Cariage and insurance paid to) : Cớc và bảo hiểm trả tới đích
- DES ( Delivered ex ship) : Giao tại tàu
- DEQ ( Delivered at quay ): Giao trên cầu cảng
- DAF ( Delivered at frontier) : Giao tại biên giới
- DDU (Delivered duty unpaid) : Giao tại đích cha nộp thuế
- DDP ( Delivered duty paid) : Giao tại đích đã nộp thuế
Hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Việt Nam thờng sử dụng các
loại giá nh:
+ Giá FOB: Giá giao đến khi xếp hàng xong lên phơng tiện tại cảng của ng-
ời xuất, Theo loại giá này, ngời mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu, trả cớc phí
vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khi hàng đã qua khỏi
lan can tầu ở cảng đi. Ngời bán phải giao hàng lên tàu của ngời mua khi hàng hoá
thuộc phạm vi trong phơng tiện vận chuyển.
+ Giá CIF: Bao gồm gía FOB cộng cớc phí bảo hiểm và cớc phí vận tải.
Theo giá này ngời bán phải thuê tàu và các chi phí từ cảng đi cho đến cảng đến,
phải mua bảo hiểm cho hàng hoá ở điều kiện tối thiểu và chịu mọi rủi ro tổn thất
trong quá trình vận chuyển. Vật t hàng hoá chỉ chuyển sang ngời mua khi hàng đã
qua khỏi phạm vi phơng tiện vận chuyển của ngời bán. Ngời mua có trách nhiệm
Giá phải
thanh toán với
ngời bán(giá
CIF)
+
Thuế
nhập
khẩu
+
Thuế
GTGT
hàng
nhập
+
Chi phí tiếp nhận
hàng hoá( bao gồm
cả VAT)
Trong đó: Thuế nhập khẩu đợc tính bằng:Giá
thự
c tế
=
Giá phải thanh
toán với ngời bán
(giá CIF)
+
Thuế
nhập
x
Thuế suất
thuế
GTGT
Khi hàng nhập khẩu thuộc đối tợng chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) căn cứ
vào hoá đơn mua hàng nhập khẩu và thông báo nộp thuế TTĐB phải nộp kế toán
ghi:
Nợ TK 156
Có TK 3332- Thuế TTĐB
- Hàng tạm nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB, khi tái xuất đợc hoàn lại số thuế TTĐB t-
ơng ứng với số hàng tái xuất. Số thuế TTĐB đợc ngân sách hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Nợ TK 3332- Thuế TTĐB (nếu trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau)
Có TK 632- Giá vốn hàng bán (Nếu cha kết chuyển giá vốn)
Có TK 711- Thu nhập khác (Nếu đã KC giá vốn hàng tái xuất)
- TH số thuế TTĐB của hàng nhập khẩu kê khai đã nộp thực tế hàng nhập khẩu ít
hơn số kê khai, số đợc hoàn lại, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 3332
Có TK 156: Nếu hàng hoá cha xuất bán
Có TK 632: Nếu hàng hoá đã xuất bán11
- Trờng hợp hàng nhập khẩu đã nộp thuế TTĐB nhng vì lý do nào đó phải xuất trả
lại nớc ngoài thì số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất trả lại đợc hoàn lại, kế
toán ghi:
Nợ TK 111,112
Nợ TK 3332
thu
bán
hàng
6.2 Phơng thức nhờ thu.
Phơng thức nhờ thu là phơng thứa thanh toán trong đó ngời bán, sau khi
giao hàng hoá hoặc dịch vụ, uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền hàng hoá hoặc dịch
vụ đó.
Phơng thức nhờ thu gồm hai loại:
- Nhờ thu phiếu trơn: Là phơng thức trong đó ngời bán giao hàng cho ngời
mua sau đó giao chứng từ cho ngời mua để ngời mua nhận hàng đồng thời uỷ thác
cho ngân hàng thu hộ tiền bằng một hối phiếu không kèm chứng từ.
- Phơng thức kèm chứng từ: là phơng thức trong đó ngời bán giao hàng cho
ngời mua đồng thời chuyển chứng từ uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền. Ngời mua
muốn nhận chứng từ để nhận hàng thì phải trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền để nhận
chứng từ.
6.3 Phơng thức tín dụng chứng từ.
Là mộtg thức mà một ngân hàng theo yêu cầu của ngời mua đứng ra cam
kết trả tiền cho nhời bán hoặc một ngời nào đó theo lệnh của ngời bán, khi bên
bán xuất trình đầy đủ các chứng từ và thực hiện đầy đủ các yêu cầu đợc quy định
trong một văn bản gọi là th tín dụng ( leter of credit) viết tắt là L/ C.
Th tín dụng có thể thuộc loại huỷ ngang hoặc không huỷ ngang đợc.
- L/ C huỷ ngang là loại L/ C mà trong thời gian hiệu lực của L/ C ngời mở
L/ C có thể thay đổi nội dung hoặc huỷ bỏ L/ C mà không cần sự đồng ý của ngời
hởng lợi.
- L/ C không huỷ ngang là loại L/ C mà trong thời gian hiệu lực của L/ C
Ngân hàng mở L/ C không có quyền thay đổi hoặc huỷ bỏ L/ C ngay cả khi có
lệnh của ngời mua nếu nh không có sự đồng ý của ngời hởng lợi.
Quy trình thanh toán
(2)
L/ C thì tiến hành trả tiền cho ngời xuất khẩu. Nếu thấy không phù hợp
ngân hàng từ chối thanh toán và gửi trả lại bộ chứng từ cho ngời xuất khẩu.
(7) Ngân hàng mở L/ C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hàng
hoá cho ngời nhập khẩu.
(8) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/ C thì hoàn
trả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền
ngân hàng.14
Ngời xuất khẩuNgời nhập khẩu
6.4 Phơng thức ghi sổ ( open account).
Phơng thức ghi sổ là phơng thức thanh toán trong đó, ngời bán mở một tài khoản
( hoặc một quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành việc giao
hàng hay dịch vụ, đến từng thời kỳ nhất định ngời mua dùng phơng thức chuyển
tiền để trả cho ngời bán.
6.5 Phơng thức uỷ thác mua ( Authority to purchase- A/ P ).
Phơng thức uỷ thác mua là một phơng thức thanh toán trong đó ngân hàng
nớc ngời mua theo yêu cầu của ngời mua viết th nho ngân hàng đại lý ở nớc ngoài
yêu cầu ngân hàng này thay mặt mình để mua hối phiếu của ngời bán ký phát cho
ngời mua. Ngân hàng đại lý căn cứ điều khoản của th uỷ thác mua mà trả tiền hối,
ngân hàng bên mua thu tiền của ngời mua và giao chứng từ cho họ.
6.6 Th đảm bảo trả tiền ( letter of guaranter- L/ G )
Phơng thức đảm bảo trả tiền là phơng thức thanh toán trong đó hàng của
bên mua theo yêu cầu của ngời mua viết th cho ngời bán ( gọi là ht đảm bảo trả
tiền) bảo đảm khi hàng của bên bán đã gửi đến địa điểm của bên mua quy định, sẽ
trả tiền hàng.
Ngoài ra để hỗ trợ cho việc thanh toán ngời ta còn sử dụng các phơng tiện
thanh toán trong ngoại thơng là hối phiếu và séc.
doanh của đơn vị đảm bảo cho quá trình kinh doanh liên tục và hiệu quả.
- Kiểm tra tình hình chi phí nhập khẩu và sử dụng tiết kiệm các loại vật t,
tiền vốn. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay hầu hết các doanh nghiệp tự hạch
toán thu, chi và lãi lỗ, Nhà nớc quản lý ở tầm vĩ mô chứ không trực tiếp tham gia
vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nh vậy bất cứ một doanh nghiệp nào
cũng phải tính toán sử dụnh nguồn vốn một cách hợp lý nhất. Giảm đợc chi phí
tăng đợc lợi nhuận, điều này đòi hỏi các đơn vị phải xác định các chi phí nhập
khẩu nh chi phí thu mua, thuế nhập khẩu, phí bảo hiểm, vận chuyển, bốc xếp
một cách hiệu quả đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Cung cấp số liệu, tài liệu cho việc điều hành hoạt động kinh doanh nhập
khẩu, kiểm tra hoạt động kinh tế tài chính, phục vụ công tác kiểm tra của Nhà nớc
đối với hoạt động kinh doanh của đơn vị.
II. Kế toán tổng hợp nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
trong các doanh nghiệp kinh doanh XNK.
Để kế toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá nói riêng và các loại tồn kho
khác nói chung, kế toán có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hoặc ph-16
ơng pháp kiểm kê định kỳ. Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và vào trình
độ kế toán cũng nh tuỳ thuộc vào quy định của chế độ kế toán hiện hành.
I.1 Kế toán Nhập khẩu hàng hoá trong các doanh nghiệp kế toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1. Phơng pháp kế toán nhập khẩu trực tiếp:
Chứng từ ban đầu: Mọi số liệu kế toán đợc ghi chép đều phải có căn cứ
mới có tính pháp lý. Do đó việc ghi chép của bất kỳ phần hành nào cũng phải có
chứng từ mà những chứng từ đầu tiên bao giờ cũng có tính pháp lý cao nhất.
Đối với nghiệp vụ kế toán nhập khẩu, do tính chất phức tạp, có liên quan
TK 156: Hàng hoá
TK 153: Công cụ, dụng cụ
TK 331: Phải trả ngời bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc
TK111: tiền mặt
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 413: Chênh lệch tỷ giá
TK 635: Chi phí HĐTC (Lỗ TGHĐ)
TK 515: Doanh thu HĐTC (Lãi TGHĐ)
TK 007: Nguyên tệ
Trình tự hạch toán:
- Trờng hợp hàng đi về đã kiểm nhận, nhập kho trong kỳ : Căn cứ vào thông báo
nhận hàng và các chứng từ liên quan đến hàng Nhập khẩu ( đã hoàn thành thủ tục
hải quan), kiểm nhận hàng nhập kho ghi:
+ Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Nợ TK 635: Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK1112, 1122: Theo tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán
+ Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561): Theo tỷ giá hối đoái ngày giao dịch
Có TK 1112, 1122: Theo tỷ giá ghi sổ kế toán
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính- Lãi tỉ giá hối đoái
- Phản ánh thuế NK phải nộp:18
Nợ TK 156( 1561): Tính vào giá trị mua hàng
Có TK 333( 3333): Thuế NK
- Thuế VAT của hàng nhập khẩu đợc tính nh sau:
hàng hoá CIF
+
Thuế NK
phải nộp
]
x
Thuế xuất
thuế VAT
19
Có TK 151 : Trị giá thực tế hàng đi đờng đã kiểm nhận, bàn giao
- Trờng hợp doanh nghiệp NK những mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB),
ở khâu NK, ngoài các bút toán phản ánh giá trị hàng NK và thuế NK phải nộp, kế
toán phải xác định số thuế TTĐB phải nộp và ghi tăng giá trị hàng mua. Số thuế
TTĐB đợc tính nh sau:
Thuế TTĐB của hàng
NK phải nộp
=
[
Giá NK hàng
hoá (CIF)
+
Thuế NK
phải nộp
]
x
Thuế suất
thuế TTĐB
Số thuế TTĐB phải nộp đợc phản ánh bằng bút toán:
Nợ TK liên quan 151, 156: Trị giá hàng NK ( kể cả thuế NK= VAT)
2.Phơng pháp kế toán nhập khẩu uỷ thác:
Một số đơn vị tuy có giấy phép Nhập khẩu nhng cha đủ điều kiện để nhập khẩu
trực tiếp, cha thể ký hợp đồng với nớc ngoài thì có thể uỷ thác cho đơn vị khác có
chức năng Nhập khẩu tiến hành Nhập khẩu hộ mình.
2.1 Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác.
Chứng từ ban đầu:
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu: Đợc kí kết giữa ngời giao Nhập khẩu và ngời Nhận
Nhập khẩu, trong đó quy định các điều khoản có liên quan đến nghĩa vụ mỗi bên
tham gia hợp đồng. Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong n-
ớc.
Các chứng từ hàng hoá của lô hàng uỷ thác Nhập khẩu đơn vị sẽ nhận đợc
sau khi đơn vị nhận uỷ thác thực hiện xong nghiệp vụ Nhập khẩu.
Tài khoản sử dụng:
Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác sử dụng các TK:
TK 111: Tiền mặt
TK 112: TGNH
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
TK 331: Phải trả ngời bán
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nớc
..
Trình tự hạch toán:
- Khi trả trớc một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/ C , căn cứ các chứng từ liên quan, kế
toán ghi:
Nợ TK 331 ( Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111,112
- Khi nhận hàng uỷ thác Nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, căn cứ vào
các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Sơ đồ kế toán nghiệp vụ Nhập khẩu tại đơn vị UT theo phơng pháp KKTX23
111,112 331 151, 152, 156
Chuyển tiền cho bên nhận UT Thuế, các khoản
để NK và nộp hộ khoản phí NK phải trả
133
Trị giá hàng nhập kho
413
TGHT<TGTT TGHT>TGTT
2.2 Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác:
Chứng từ ban đầu
- Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu: Giữa hai bên giao Nhập khẩu và nhận nhập khẩu
(Nh đã trình bày ở trên)
- Hợp đồng Mua- Bán ngoại thơng: đợc thực hiện giữa bên Nhập khẩu và bên nớc
ngoài, trong đó có điều khoản quy định về Nhập khẩu hàng hoá. Hợp đồng này
chịu sự điều chỉnh của luật kinh doanh trong nớc, luật biên bản quốc tế và luật của
nớc Xuất khẩu
- Ngoài ra còn có: Hoá đơn VAT do bên nhận uỷ thác lập khi thanh toán phí uỷ
thác Nhập khẩu. Hoá đơn này đối với đơn vị giao uỷ thác là căn cứ để thanh toán
chi phí hoa hồng uỷ thác phải trả. Đối với đơn vị nhận uỷ thác là căn cứ để hạch
toán doanh thu uỷ thác.
- Bên nhận uỷ thác NK phải:
@ Đứng ra kí kết hợp đồng mua bán ngoại thơng24
25