Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ xuất khẩu Hàng hóa tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh - Pdf 13

Chuyên đề kế toán trởng
Lời mở đầu
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc tăng nhanh xuất khẩu có tác dụng tích
cực đến phát triển kinh tế thông qua việc đổi mới công nghệ, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam ở thị trờng nớc ngoài. Sau
15 năm đổi mới ở nớc ta, hàng loạt các doanh nghiệp kinh doanh và các đơn vị
kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá đang đứng trớc những bỡ ngỡ nhất thời trong
việc tìm kiếm hiệu quả kinh doanh do tính phức tạp, sự cạnh tranh gay gắt trên thị
trờng thế giới và trong khu vực. Do vậy, yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp là
phải quản lý đợc hoạt động kinh doanh của mình. Họach toán kế toán đã và luôn
là công cụ hữu hiệu của quản lý kinh tế. Xuất khẩu hàng hoá là một nghiệp vụ có
đặc thù riêng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp thơng mại kinh
doanh xuất khẩu. Do vậy, việc phản ánh theo dõi đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ
phát sinh và hoàn thiện các khâu trong qúa trình xuất nhập khẩu hàng hoá có ý
nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc yêu cầu đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Hoàn thiện kế
toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu thủy sản Quảng Ninh.
Nội dung chủ yếu của bài viết gồm 3 phần:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại kinh doanh xuất nhập khẩu.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá tại Công
ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Quảng Ninh.
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện công tác xuất
khẩu hàng hoá tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thuỷ sản Quảng Ninh.
1
Chuyên đề kế toán trởng
Phần I
Những vấn đề lí luân chung về kế toán nghiệp vụ
xuất khẩu hàng hoá trong doanh nghiêp thơng mại

2. Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá phải đợc thông qua hội đồng ngoại thơng đ-
ợc kí kết giữa các chủ thể thuộc các nớc khác nhau và chủ sở cuả các bên nhất
thiết phải nằm ở các nớc khác nhau trừ trờng hợp một bên trong hợp đồng có trụ
sở thuộc khu chế xuất 100% vốn nớc ngoài. Do đó hàng hoá khi xuất khẩu không
nhất thiết phải rời khỏi biên giới ViệT Nam mà có thể chuyển vào khu chế xuất
100% vốn nớc ngoài hoặc đợc chuyển sang một đơn vị kinh doanh khác theo hợp
đồng ngoại thơng khác.
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá không chỉ chịu sự điều chỉnh của quy định
pháp lý trong nớc mà còn phụ thuộc vào quy tắc thông lệ quốc tế. Quyền và nghĩa
vụ mỗi bên đợc xác định rõ trong từng điều kiện cơ sở giao hàng đợc quy định cụ
thể trong Incoterm 2000.
3. Đặc điểm của hàng hoá xuất khẩu.
Hàng hoá xuất khẩu này phải đạt về chất lợng , theo tiêu chuẩn quốc tế bao
gồm:
- Hàng hoá, dịch vụ bán cho công ty nớc ngoài thông qua hợp đồng xuất
khẩu, thanh toán bằng ngoại tệ .
- Hàng hoá gửi đi triển lãm, hội chợ ở nớc ngoài, sau đó bán và thu ngoại tệ.
- Hàng hoá, dịch vụ viện trợ cho nớc ngoài thông qua các hiệp định, nghị
định do Chính phủ ta kí với nớc ngoài giao cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực
hiện .
- Nguyên vật liệu, vật t cung cấp cho các công trình thiết bị toàn bộ yêu cầu
của nớc ngoài bán công trình thiết bị toàn bộ cho nớc ta, thanh toán bằng ngoại tệ.
- Các dịch vụ sửa chữa trong và ngoài nớc thanh toán bằng ngoại tệ .
- Hàng hoá, dịch vụ bán ở các cửa hàng bán lẻ trong nớc cho khách nớc
ngoài tham quan, du lịch và việt kiều về thăm quê, thanh toán bằng ngoại tệ .
4. Các hình thức xuất khẩu.
- Xuất khẩu theo nghị định th
- Xuất khẩu trực tiếp
- Uỷ thác xuất khẩu

khi hàng hoá đã qua lan can tầu tại cảng gửi hàng, nó cho biết giá cả hàng hoá bao
gồm giá của bản thân hàng hoá, chi phí bảo hiểm và cớc phí vận chuyển hàng hoá
đến cảng quy định. Ngời bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông quan xuất
khẩu, trả các phí tổn và cớc vận chuyển cần thiết để đa hàng tới cảng quy định,mọi
rủi ro, mất mát hay h hỏng về hàng hoá cũng nh mọi chi phí phát sinh sau thời
điểm giao hàng đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua. Ngoài ra ngời bán còn
phải mua bảo hiểm hàng hải ( ở mức độ tối thiểu ) để bảo vệ cho ngời mua trớc
những rủi ro, mất mát, h hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở.

4
Chuyên đề kế toán trởng
II. Đặc điểm kế toán hoạt động kinh doanh xuất khẩu
hàng hoá.
1. Quá trình xuất khẩu gồm 2 giai đoạn.
Thu mua hàng trong nớc để xuất khẩu và giai đoạn bán ra nớc ngoài
-Hợp đồng mua bán (Sales Contract)
-Hợp đồng thơng mại (Commercial Invoice),hoá đơn tài chính(GTGT)
-Th tín dụng(Letter of Credit)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá Certificate of Origial)
- Giấy chứng nhận phẩm chất, số lợng, chất lợng (Certificate of quality)
- Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm
(Vinacontrol Certificate)
- Phiếu đóng gói (Packing List)
- Chứng từ bảo hiểm( Insurance Policy)
- Tờ khai hải quan
- Vận đơn đờng biển(Bill of lading)vận đơn đờng không(Bill of Air)
*Ngoài ra còn : giấy báo nợ , giấy báo có , phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập
kho , phiếu xuất kho .
2.Tài khoản kế toán dùng trong hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
Tài khoản 156 - Hàng hoá

- Các khoản chi phí bán hàng liên quan đến hàng xuất khẩu (gồm chi phí
bán hàng trong và ngoài nớc) kế toán ghi:
Có TK 111;112
Có TK 3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
3.2 Kế toán nhận uỷ thác.
a.Tài khoản sử dụng :
Tài khoản - 157;156;138;338;511;632;331;131 ..
b.Trình tự kế toán xuất khẩu tại đơn vị nhận giao uỷ thác xuất khẩu:
- Khi xuất kho hàng hoá gửi đi nhờ xuất khẩu hộ ,kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đi bán
Có TK 156 - Hànghoá
- Chi phí vận chuyển liên quan đến vận chuyển hàng xuất khẩu uỷ thác từ
kho của doanh nghiệp đến cảng, ga, sân bay, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111;112
- Khi nhận đợc thông báo này hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải
quan, đợc tính là hàng xuất khẩu, kế toán ghi doanh thu bán hàng đồng thời số tiền
phải thu của ngời nhận xuất khẩu uỷ thác:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
(chi tiết từng ngời nhận uỷ thác)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng & cung cáp dịch vụ
- Đồng thời kết chuyển trị giá vốn hàng đã xuất khẩu,kế toán ghi:
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
6
Chuyên đề kế toán trởng
- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp do bên nhận uỷ thác xuất
khẩu nộp hộ, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế & các khoản phải nộp nhà nớc (3332 & 3333)

- Số tiền hoa hồng xuất khẩu đợc tính doanh thu cho doanh nghiệp nhận uỷ
thác, nếu trừ vào số tiền phải trả, kế toán ghi vào bên nợ tài khoản 331, nếu phải
7
Chuyên đề kế toán trởng
thu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi vào bên Nợ TK131, nếu thu ngay đợc tiền kế
toán ghi vào TK 111, 112
Nợ TK 331- phải trả cho ngời bán( nếu trừ vaò tiền hàng)
Nợ TK 131- phải thu của khách hàng( nếu phải thu)
Nợ TK 111, 112( nếu thu tiền mặt )
Có TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ( tiền hoa hồng)
Có TK 3331- thuế GTGT phải nộp( số tiền thuế GTGT tính trên
tiề hoa hồng uỷ thác)
- Các khoản chi hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán phản ánh vào TK 138-
phảI thu khác bao gồm chi phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí vận
chuyển, bốc xếp)
Nợ TK 138- phải thu khác( 1388)
Có TK 111, 112
- Khi thu tiền của ngời nhập khẩu bàng ngoại tệ, kế toán phản ánh theo tỉ giá
giao dịch bình quân liên ngân hàng. Nếu tỉ giá này lớn hơn tỉ giá ghi sổ thì phần
chênh lệch đợc ghi.
Có TK 413- chênh lệch tỉ giá, ngợc lại ghi nợ TK 413 - chênh lệch tỉ giá.
Nợ TK112- tiền gửi ngân hàng (1121)
Có TK131- phải thu của khách hàng( chi tiết từng ngời nhập khẩu)
Có TK413- chênh lệch tỉ giá
- Đồng thời ghi nợ TK 007 ngoại tệ các loại
- Khi thanh toán với bên giao xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK331- phải trả cho ngời bán
Có TK131- phải thu của khách hàng( nếu có)
Có TK138- phải thu khác
Có TK112 tiền gửi ngân hàng( hoặc TK111)

chế biến
Văn phòng
đại diện tại
miền Trung
Nhà hàng
Biển Mơ
Phân xưởng
cơ điện
Đội
thu mua
Thuỷ sản
Đội
nuôi trồng
Thuỷ sản
Chuyên đề kế toán trởng
Với quy trình công nghệ sản xuất hợp lý cùng với sự cố gắng nỗ lực phấn
đấu mở rộng thị trờng tìm kiếm thêm khách hàng, nghiên cứu thêm các mặt hàng
có giá trị cao mở rộng liên doanh liên kết và đợc Nhà nớc cho quyền XNK trực
tiếp không qua khâu trung gian, tìm thêm nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc nên
cơ bản công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể nh sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Chỉ tiêu Đơn vị tính
Thực hiện qua các năm
2000 2001 2002
1 Tổng doanh số Triệu đồng 136 152 171
2. Kim ngạch xuất khẩu 1000USD 10.300 12.318 14.120
3. Nộp ngân sách Triệu đồng 9.231 11.155 13.269
4. Lợi nhuận - 330 515 764
5. Bình quân thu nhập 1000đ/ tháng 620 710 800
2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.

- Kế toán tiền lơng - BHXH: Mở sổ sách ghi chép tiền lơng, các khoản phụ
cấp BHXH, các khoản khấu trừ đối với công nhân chính xác, đầy đủ.
- Kế toán thanh toán, theo dõi NH, công nợ và các khoản phúc lợi khen th-
ởng: Mở sổ theo dõi các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả, thanh toán nội bộ công
ty các khoản cấp phát, thu nộp, điều chuyển tài sản, vật t, vốn thanh toán công nợ,
thu hồi công nợ, hàng ngày viết uỷ nhiệm chi, hoặc theo dõi tài khoản tại Ngân
hàng, kiểm tra giấy báo nợ, báo có, kiểm tra chứng từ trớc khi xuất tiền.
- Kế toán nguyên liệu và chi phí sản xuất: Theo dõi vật liệu, hạch toán đầy
đủ chính xác theo đúng quy định. Phân tích vật liệu, công cụ lao động theo nhóm,
đối tợng hoặc kiểm tra nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, phát hiện kịp thời vật liệu
tồn kho không đảm bảo chất lợng. Hàng tháng kiểm tra sổ thực tế và sổ đối chiếu
sổ sách. Hàng năm kiểm tra chịu trách nhiệm về khâu hoạch toán tổng hợp vật
liệu, sổ báo cáo trớc kế toán thởng. Cuối tháng tính chênh lệch giá vật liệu phân
bổ vào giá thành.
- Kế toán xây dựng cơ bản và TSCĐ: Theo dõi toàn bộ phần thanh quyết
toán các công trình và hạng mục công trình XDCB. Theo dõi tình hình tăng giảm
tài sản trong XDCB, theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ, trích nộp khầu hao, thanh
lý TSCĐ, theo dõi sự biến động về nguồn vốn CĐ của công ty.
11
Chuyên đề kế toán trởng
Trình độ tự ghi sổ Kế toán
(Hình thức chứng từ ghi sổ)
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đổi chiếu kiểm tra
II. Quá trình hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty cổ
phần XNK thuỷ sản quảng ninh
1. Kế toán nguyên vật liệu
1.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu của công ty.
Nguyên liệu, vật liệu sản xuất của công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status