hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa ở công ty TNHH Châu - Pdf 82

Lời mở đầu
Hiện nay Thơng mại đang đợc quan tâm nh là một trong các lĩnh vực hoạt
động quan trọng của nền kinh tế hiện đại. Sự phát triển ngày càng gia tăng với
nhịp độ cao của hoạt động thơng mại trong nền kinh tế đã và đang mở ra các cơ
hội lôi cuốn các tổ chức và các nhà kinh doanh tham gia vào các hoạt động kinh
doanh thơng mại nhằm mục đích kiếm lời và tìm cơ hội thăng tiến trong xã hội.
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lí
của nhà nớc thì vấn đề cạnh tranh là tất yếu nhng cũng đồng thời mở ra những cơ
hội phát triển cho các Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thơng mại với ý nghĩa là tế bào của nền kinh tế hoạt động
nhằm cung cấp hàng hoá dụng cụ để thoả mãn nhu cầu sinh hoạt của con ngời và
nhu cầu sản xuất kinh doanh của toàn xã hội.
Đối với DNTM, tiêu thụ là giai đoạn cực kỳ quan trọng trong mỗi công ty
kinh doanh vì nhờ đó hàng hoá đợc chuyển thành tiền, đảm bảo thu hồi vốn, có lãi
và tạo điều kiện cho Doanh nghiệp tồn tại và phát triển, lúc này Doanh nghiệp mới
thực sự thực hiện chức năng: " cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng".
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tiêu thụ là nghiệp vụ đặc trng và cơ
bản nhất chi phối mọi nghiệp vụ trong các chu kỳ kinh doanh có thể diễn ra liên
tục, nhịp nhàng khi các doanh nghiệp thực hiện tốt khâu tiêu thụ, đó cũng là cơ sở
tạo lợi nhuận mà lợi nhuận chính là mục tiêu sống còn của Doanh nghiệp trong
nền KTTT.
Nhận thức tầm quan trọng tổ chức tiêu thụ nói chung và công tác hạch toán
bán hàng nói riêng. Quá trình thực tập tại công ty TNHH á Châu, với sự giúp đỡ
tận tình của giáo viên hớng dẫn và phòng kế toán của công ty, em đi sâu vào
nghiên cứu và thực hiện viết báo cáo thực tập với tế bào "Hoàn thiện kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá ở công ty TNHH á Châu"
Mục tiêu của báo cáo thực tập này vận dụng lý luận về hạch toán tiêu thụ tại
công ty TNHH á Châu, từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại nhằm góp phần
hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Nội dung bản báo cáo gồm 3 chơng
Chơng I: Lý luận nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong DNTM

thuật, các hành vi mua bán cụ thể nhằm thực hiện chức năng và nghiệp vụ của
Doanh nghiệp. Tiêu thụ hàng hoá thể hiện khả năng và trình độ của Doanh nghiệp
trong việc thực hiện mục tiêu của mình cũng nh đáp ứng cho các nhu câù sản xuất
và tiêu dùng xã hội.
Doanh thu: Hàng hoá đợc tiêu thụ sẽ có doanh thu và theo chuẩn mực kế
toán Việt nam thì doanh thu đợc hiểu là: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
2
nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.2. Vai trò của tiêu thụ hàng hoá đối với hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hoá có tác dụng nhiều mặt dới lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng
xã hội. Đối với doanh nghiệp, có thực hiện tốt khâu tiêu thụ hoàn thành kế hoạch
bán hàng thì doanh nghiệp mới có khả năng thu hồi vốn bù đắp đợc chi phí và đảm
bảo hoạt động kinh doanh. Quá trình tiêu thụ sẽ cung ứng hàng hoá cần thiết, đáp
ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng. Thông qua tiêu thụ thì tích hữu ích của hàng hoá
mới đợc thực hiện, phản ánh sự phù hợp của hàng hoá với ngời tiêu dùng.
1.3. Các phơg thức tiêu thụ hàng hoá.
1.3.1. Phơng thức bán buôn:
Bán buôn hàng là phơng thức bán hàng cho ngời mua với mục đích bán ra
hoặc để gia công, chế biến rồi bán ra và hàng thờng bán theo lô hàng hoặc bán với
số lợng lớn. Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu
thông, cha đi vào tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc
thực hiện. Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng hoá. Phơng thức thanh
toán bán buôn gồm:
* Bán buôn qua kho
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Bán buôn qua kho theo phơng thức chuyển hàng
* Bán buôn vận chuyển thẳng
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp

ơng pháp tích thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá bán là giá bán cha có
thuế còn đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tích thuế GTGT theo phơng
pháp trực tiếp thì giá bán của hàng hoá là giá thanh toán
- Về mặt bán, giá hàng hoá phải thoả mãn 3 điều kiện:
+ Phải bù đắp đợc nguồn vốn
+ Phải bù đắp đợc chi phí kinh doanh
+ Phải hoàn thành lợi nhuận cho Doanh nghiệp
Giá bán là nhân tố quan trọng trong nhiều yếu tố tác động đến tốc độ tiêu
thụ hàng hoá của DNTM. Nhận thức đợc vấn đề này, mỗi Doanh nghiệp tự tìm
cách trang bị cho mình một chính sách giá riêng thật hợp lý và hiệu quả nhằm mục
đích tiêu thụ đợc hàng hoá và tối đa hoá lợi nhuận
1.5. Phạm vi và thời điểm xác định là tiêu thụ hàng hoá
Hàng hóa trong DNTM có thể đợc luân chuyển bên trong hay bên ngoài
Doanh nghiệp với nhiều mục đích khác nhau. Hàng hoá đợc coi là hoàn thành tiêu
thụ trong DNTM, đợc ghi nhận doanh thu bán hàng đợc thoả mãn các điều kiện
nhất định sau:
4
- Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán cho một phơng
thức mua bán nhất định, nó thể hiện phải có sự trao đổi có ích kinh tế, thể hiện các
chứng từ kế toán có liên quan ( Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng)
- Hàng hoá phải chuyển quyền sở hữu từ DNTM ( bên bán) sang bên mua
và DNTM đã thu đợc tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc đợc ngời mua chấp
nhận nợ
- Hàng hoá tiêu thụ thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh
nghiệp mua hoặc sản xuất, chế biến
- Hàng hoá xuất để đổi lấy hàng hoá khác
- Hàng hoá xuất để thanh toán tiền lơng, thởng cho công nhân viên
- Thanh toán thu nhập cho các thành viên của Doanh nghiệp
- Hàng hoá xuất dùng nội bộ
- Hàng hoá xuất hao hụt

theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu chủng loại và giá cả của hàng bán, ghi chép
doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn
vị trực thuộc....
- Xác định đúng đắn thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để lập báo cáo
bán hàng và ghi nhận doanh thu.
- Lựa chọn phơng thức thanh toán hợp lý từ đó phản ánh và giám đốc xác
định tình hình thu hồi tiền hàng, tình hình công nợ...
- Tổng hợp tính toán và phân bổ chi phí bán hàng cho từng hàng hoá đã tiêu
thụ.
- Cung cấp kịp thời, chính xác và đầy đủ các thông tin cần thiết về tình hình
tiêu thụ hàng hoá phục vụ cho việc chỉ đạo kinh doanh.
- Kiểm tra chặt chẽ chứng từ bán hàng, đảm bảo chứng từ đợc lập và luân
chuyển theo đúng quy định hiện hành, tránh tình trạng trùng lặp, bỏ xót.
II. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp
Thơng mại
1. Vai trò và yêu cầu của kế toán tiêu thụ hàng hoá
Doanh nghiệp Thơng mại - với tính chất là khâu trung gian nối liền giữa sản
xuất và tiêu dùng. Các doanh nghiệp Thơng mại đã thực hiện việc lu chuyển hàng
hoá gồm: mua vào dự trữ - bán ra. Trong quá trình kinh doanh thì tiêu thụ là
khâu quyết định đến toàn bộ các khâu khác. Từ khâu tiêu thụ đợc thực hiện tốt sẽ
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí trên cơ sở xác định kết quả tài chính
và tạo điều kiện để thực hiện nghĩa vụ của NSNN.
- Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết, kết hợp giữa hạch toán
nghiệp vụ với hạch toán kế toán, hạch toán thống kê phải đảm bảo phản ánh đợc
cả chỉ tiêu tổng hợp lẫn chỉ tiêu chi tiết. Để thực hiện đợc yêu cầu này cần kết hợp
kế toán tổng hợp với kế toán quản trị.
6
- Các thông tin mà kế toán cung cấp phải chính xác, đầy đủ có ích cho ngời
sử dụng thông tin. Để đáp ứng yêu cầu này thì hạch toán quá trình tiêu thụ phải
dựa vào các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời phải biết áp dụng trong từng

TK 511 " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ"
7
- Nội dung: phản ánh doanh số bán ra của hàng hoá dịch vụ đã xác định là
tiêu thụ trong kỳ.
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
- Thuế TTDB và thuế XK phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Bên Có: - Doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
* Tài khoản 511: "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh số bán ra của hàng hoá và dịch
vụ đã xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ
- Thuế TTĐB và thuế XK phải nộp.
- Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ
Bên Có: - Doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 511 có 4 TK cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp các dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Về nguyên tắc, doanh thu phản ánh trên tài khoản 511 là doanh thu thực tế
theo giá bán trên hoá đơn. Đối với các đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì giá bán phản ánh trên tài khoản 511 là gía bán cha có thuế, còn đối
với đơn vị tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá bán phản ánh trên tài
khoản 511 là giá bán có thuế.
Theo chuẩn mực kế toán thì doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời
thoả mãn cả 5 điều kiện sau:

* Tài khoản 157: " Hàng gửi bán"
- Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá hàng hoá gửi
bán hoặc gửi cho các cơ sở đại lý nhng cha đợc chấp nhận thanh toán
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Trị giá hàng gửi bán tăng trong kỳ
Bên Có: - Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
D Nợ: - Trị giá hàng gửi bán hiện còn cuối kỳ
*Tài khoản 521: "Chiết khấu thơng mại"
- Nội dung: Tài khoản này phát sinh trong trờng hợp hàng bán một lần với
số lợng lớn trên tổng số các thơng vụ bán và thực hiện trong năm.
- Kết cấu:
Bên Nợ: - Chiết khấu thơng mại sang doanh thu cuối kỳ
Bên Có: - Kết chuyển chiết khấu thơng mại sang doanh thu cuối kỳ
Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ
Tài khoản 521 có TK cấp 2:
9
- Tài khoản 5211: Chiết khấu hàng hoá
- Tài khoản 5211: Chiết khấu thành phẩm
- Tài khoản 5211: Chiết khấu dịch vụ
* Tài khoản 531, 532: " Hàng bán bị trả lại" và " Giảm giá hàng bán"
- Nội dung:
Tài khoản 531: phản ánh giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Tài khoản 532: phản ánh khoản giảm trừ cho ngời mua do hàng hoá kém
phẩm chất, sai quy cách hay lạc hậu thị hiếu.
- Kết cấu:
Bên Nợ: Số tiền phải trả ngời mua của hàng bị trả lại, hàng giảm giá
Bên Có: - Kết chuyển giảm trừ doanh thu cuối kỳ
Tài khoản 531, 532 không có số d cuối kỳ
* Tài khoản 632: " Giá vốn hàng bán"

Có TK 33311: VAT đầu ra
- Kết chuyển số hàng đã bán
Nợ TK 632 Giá xuất kho hàng hoá
Có TK 156
* Xuất hàng gửi bán:
- Khi xuất hàng hoá:
Nợ TK 157 Giá kho hàng hoá
Có TK 156
- Hàng đã xác định là tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 33311: VAT đầu ra
- Kết chuyển số hàng đã bán
Nợ TK 632 Giá xuất kho hàng hoá
Có TK 157
A2. Bán buôn chuyển thẳng
* Bàn giao tay ba:
- Xác định về doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán cha thuế
Có TK 33311: VAT đầu ra
- Kết chuyển giá mua của hàng bán:
Nợ TK 632: Giá mua của hàng bán
Nợ TK 133: Thuế VAT đầu vào
Có TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
11
* Gửi hàng chuyển bán thẳng:
- Khi mua hàng, gửi bán thẳng cho khách hàng:
Nợ TK 157: Giá mua cha có thuế
Nợ TK 133: Thuế VAT

12
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra của bao bì
- Bán giao tay ba có bao bì tính giá riêng
Nợ TK 111,112,131 Cha thanh toán
Có TK 111,112,331 (cha có VAT)
Nợ TK 133
Có TK 333 Thuế VAT của bao bì
- Gửi hàng bán có bao bì tính giá riêng.
* Xuất kho bao bì đi cùng hàng bán:
Nợ TK 138 (1388) Giá xuất kho bao bì
Có TK 1532
* Mua hàng gửi bán thẳng có bao bì:
Nợ TK 138 (1388): Giá bao bì cha có VAT
Nợ TK 133: Thuế VAT của bao bì
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán
Khi khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc đã thanh toán tiền bao bì
Nợ TK 111,112,131: Tổng giá thanh toán
Có TK 138 (1388): Giá trị của bao bì
Có TK 333: Thuế VAT
* Các khoản giảm trừ cho khách hàng
TH1: Chiết khấu thanh toán khách hàng đợc hởng (do khách hàng thanh
toán ngay hay thanh toán sớm)
- Nếu khách hàng mua hàng, thanh toán ngay và đợc hởng chiết khấu
Nợ TK 111, 112: Số thực thu
Nợ TK 635: Số CK cho khách hàng
Có TK 511: Giá bán hàng hoá
Có TK 333: Thuế VAT
- Nếu khách hàng nhận nợ, sau đó thanh toán đợc hởng chiết khấu
Nợ TK 111,112: Số thực thu
Nợ TK 635: Số CK cho khách hàng

Nợ TK 511
Có TK 521
* Các trờng hợp thừa, thiếu ở khâu tiêu thụ
TH1: Hàng thừa mà cha rõ nguyên nhân
- Nếu khách hàng nhận giữ hộ:
Nợ TK 157 Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 3381 của số hàng gửi thừa
- Xử lý:
+ Nếu khách hàng xin mua của doanh nghiệp chấp nhận
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của hàng thừa
Có TK 511: Giá bán cha có VAT
Có TK 33311: Thuế VAT đầu ra
Nợ TK 632 Trị giá thực tế xuất kho
Có TK 157 của số hàng thừa
14
+ Nếu doanh nghiệp chuyển về nhập kho
Nợ TK 156 Giá trị hàng thừa
Có TK 157
TH2: Hàng thiếu trong khâu tiêu thụ
- Hàng gửi bán cha xác định là tiêu thụ
Khi hàng đến, khách hàng kiểm nhập phát hiện thiếu cha rõ nguyên nhân
Nợ TK 138 (1381) Giá trị thực tế xuất kho
Có TK 157 của hàng thiếu
- Hàng gửi bán, đã xác định là tiêu thụ
Khi khách hàng kiểm nhập, phát hiện thiếu và từ chối thanh toán về số hàng
thiếu.
+ Xác định số tiền phải trả khách hàng:
Nợ TK 531: Giá bán cha thuế của hàng thiếu
Nợ TK 3331: Số thuế giảm trừ
Có TK 111, 112,131: Tổng số tiền phải trả

Xử lý: Nợ TK 3381
Có TK 111
Có TK 711
- Thiếu tiền bán hàng:
Nợ TK 111, 112 Số tiền thực thu
Nợ TK 138 (1381) Số tiền thiếu cha rõ nguyên nhân
Có TK 511 Giá bán cha có VAT
Có TK 33311 Thuế VAT đầu ra
Xử lý:
Nợ TK 111,334,1388
Nợ TK 641
Nợ TK 811
Có TK 1381
TH3: Bán lẻ đợc Nhà nớc trợ giá
Trờng hợp, doanh nghiệp bán những mặt hàng đợc Nhà nớc trợ giá, khi bán
hàng vẫn xác định doanh thu theo giá thực tế.
Nợ TK 111, 112 Số thực thu
Có TK 511 Giá bán cha có VAT
Có TK 33311 Thuế VAT
Sau đó, khi tính số trợ giá phải đòi Nhà nớc
Nợ TK 333 (3339) Số tiền đợc trợ giá
Có TK 511 (5114)
C. Kế toán bán hàng trả góp
Khi giao hàng cho khách:
Nợ TK 111, 112 Số tiền thu lần đầu
Nợ TK 131 Số nợ phải thu
Có TK 511 Giá bán cha có thuế
Có TK 33311 Thuế VAT
16
Có TK 3387 Số lãi trả góp

Nợ TK 111,112,131 Giá thanh toán
Có TK 331 Số phải trả bên giao đại lý
Có TK 5113 Hoa hồng đại lý
Kết chuyển số hàng đã bán
Có TK 003: Giá trị hàng gửi bán
17
+ Không xác định ngay hoa hồng đại lý đợc hởng
Nợ TK 111,112,131 Giá thanh toán
Có TK 331
Và kết chuyển số hàng đã bán
Có TK 003: Giá bán hàng hoá
Khi tính hoa hồng đại lý đợc hởng
Nợ TK 331 Hoa hồng đợc tính
Có TK 5113
Khi thanh toán với bên giao đại lý
Nợ TK 331 Số tiền phải trả
Có TK 111,112
E. Kế toán nghiệp vụ bán hàng nội bộ
Khi bán hàng cho đơn vị thuộc nội bộ của doanh nghiệp
Nợ TK 111,112,136 Tổng số tiền
Có TK 512 Giá bán cha thuế
Có TK 33311 Thuế VAT
Kết chuyển giá vốn: Nợ TK 632
Có TK 156, 157
Khi thu đợc tiền của đơn vị nội bộ
Nợ TK 111,112
Có TK 136
G. Kế toán các trờng hợp xuất khác đợc coi là tiêu thụ
* Xuất hàng hoá để trả lơng cho ngời lao động
Nợ TK 334 Giá thanh toán

- Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 511
Có TK 911
2.3.2 Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá áp dụng phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên trong hạch toán hàng tồn kho tính thuế theo phơng pháp trực tiếp.
Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp đợc áp dụng ở những doanh
nghiệp cha áp dụng đầy đủ chế độ hoá đơn chứng từ. Khi áp dụng phơng pháp này
thì giá mua của hàng hoá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, trong doanh thu, thu
nhập có cả thuế GTGT đầu ra.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc hạch toán tơng tự nh doanh nghiệp tính
thuế theo phơng pháp khấu trừ, chỉ khác là không sử dụng tài khoản 3331 " Thuế
GTGT đầu ra" để phản ánh thuế GTGT khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
mà hạch toán cả doanh thu và thuế GTGT vào tài khoản 511, đến cuối kỳ xác định
thuế GTGT phải nộp bằng công thức sau:
19
Số thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh thu
bán hàng
-
Giá của
hàng bán
x
% Thuế
suất
Thuế GTGT phải nộp đợc tính vào doanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK 511 Số thuế phải nộp
Có TK 33311
2.3.3. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá áp dụng phơng pháp kiểm kê

Đơn giá mua bình
quân từng mặt hàng
=
Trị giá hàng tồn kho
đầu kỳ
Khối lợng hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá hàng mua
vào trong kỳ
Khối lợng hàng
mua vào trong kỳ
Giá trị thực tế của hàng
bán (từng mặt hàng)
=
Khối lợng hàng
hoá xuất bán
x
Đơn giá mua bình
quân (mặt hàng)
Phơng pháp giá bình quân gia quyền đợc không đợc chính xác nh phơng
pháp giá thực tế đích danh, đơn giản dễ tính nhng nó có khuynh hớng che dấu sự
biến động của giá cả.
2.4.3. Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này, kế toán giả định rằng hàng hoá nào nhập kho trớc thì
xuất bán trớc, hàng hoá nào nhập kho sau sẽ tiếp tục bán tiếp theo. Do đó, hàng
hoá tồn kho cuối kỳ là những hàng hoá mới mua vào và giá trị hàng hoá tồn kho đ-
ợc tính theo giá mua lần cuối. Phơng pháp này cung cấp cách đánh giá hàng hoá
tồn kho trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị sát với giá thực tế.

phơng pháp kế toán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán.
Một hệ thống sổ kế toán khoa học là một hệ thống sổ đơn giản gọn nhẹ, tiện
lợi, giảm tới mức thấp nhất công việc ghi chép của kế toán nhng vẫn đảm bảo cung
cấp thông tin đầy đủ, chính xác về các mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý.
Trong các doanh nghiệp hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán đợc áp dụng:
* Hình thức nhật ký chứng từ.
- Đặc điểm:
+ Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
+ Kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ
kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
+ Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lý
kinh tế tài chính và lập báo cáo tài chính.
- Các loại sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi
tiết
- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ kế toán: Việc kiểm tra đối
chiếu đợc tiến hành ngay trên sổ kế toán, lập báo cáo kịp thời.
- Hình thức nhật ký chứng từ trong kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
22
Chứng từ gốc
Bảng kê
số 8,10
Nhật ký chứng
từ số 8
Sổ chi tiết tiêu thụ,
thanh toán công nợ
Sổ cái TK
511,632
Báo cáo
tài chính

Sổ cái TK
(511,632)
Bảng CĐ số
phát sinh
Bảng
tổng
hợp
chi
tiết
Báo cáo
tài chính
* Hình thức Nhật ký sổ cái
- Đặc điểm
+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời
gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế
toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - sổ cái.
+ Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký - sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng
hợp chứng từ gốc.
- Các loại sổ sử dụng: Nhật ký - sổ cái, sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ hiểu, dễ ghi chép, đối chiếu, kiểm tra và
không đòi hỏi trình độ chuyên môn cao.
- Nhợc điểm: Nếu đơn vị sử dụng nhiều tài khoản, nhiều nghiệp vụ kinh tế
phát sinh hàng ngày sổ kế toán rất rộng và lãng phí giấy, kho phân công lao động,
cơ giới hoá công tác kế toán. Thờng chỉ áp dụng các đơn vị có quy mô nhỏ.
24
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Nhật ký
sổ cái
Sổ chi tiết tiêu thụ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status