Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyển biến
sâu sắc, hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định
hớng xã hội chủ nghĩa - kinh tế thị trờng với quy luật hoạt động của nó đã tác
động mạnh mẽ tới mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Cơ chế thị
trờng đã khẳng định vai trò tổ chức lựa chọn hàng hoá góp phần làm cho nền
kinh tế có nhiều khởi sắc.
Hạch toán kế toán là một công cụ quan trọng trong hệ thống công cụ
quản lý kinh tế tài chính, nó có vai trò tích cực trong việc điều hành quản lý và
kiểm soát các hoạt động kinh tế ở Việt Nam. Theo Quyết định
1141/QĐ/CĐKINH Tế ngày 1/1/1995 và các hệ thống kế toán qui định trớc đã
thể hiện nội dung cuae các chuẩn mực quốc tế ở những mức độ nhất định và đ-
ợc áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp trong phạm vi cả nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, sản xuất hàng hoá đóng vai trò quan trọng,
nhng khâu tiêu thụ lại càng quan trọng hơn, nó quyết định sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp. Khi hàng hoá đợc tiêu thụ tức là nó đã đợc ngời tiêu
dụng chấp nhận để thoả mã nhu cầu nào đó - Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp. Sự thích ứng với nhu cầu của ngời
tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Tóm lại để hoạt động
sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tục, hiệu quả. Thì công tác
tiêu thụ phải tổ chức tốt. Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh ngày càng gay
gắt, thì việc tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm càng có ý nghĩa quan trọng quyết
định sự sống còn của đơn vị sản xuất kinh doanh. Đó là những lý do cần thiết
để hoàn thiện nghiệp vụ tiêu thụ, qua đó làm cơ sở để hoàn thiện công tác kế
toán của doanh nghiệp.
Qua thời gian học tập và nghiên cứu tại trờng, qua tìm hiểu thực tế công
tác kế toán tại công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh, với tầm quan trọng của nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Em đã chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và
thành phẩm tại công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh" làm chuyên đề của mình.
Chuyên đề gồm các phần sau:
doanh thu và lợi nhuận để tồn tại và phát triển.
Tiêu thụ trong các doanh nghiệp, chủ yếu là tiêu thụ các sản phẩm, hàng
hoá do doanh nghiệp sản xuất ra từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình hoặc các sản phẩm do liên doanh liên kết, do nhận đại lý, ký gửi,
v.v...
Tại các doanh nghiệp quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc bắt đầu từ khi
doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ cho khách hàng
đồng thời khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tơng ứng với
giá bán của sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, do hai bên thoả thuận.
Quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đợc coi là chấm dứt khi quá trình
thanh toán giữa ngời mua và ngời bán diến ra quyền sở hữu hàng hoá đợc
chuyển t ngời bán sang ngời mua.
Quá trình này là khâu cuối cùng, là cơ sở để thanh toán và xác định lỗ
lãi. Từ đó xác định thu nhấp và phân phối thu nhập.
Hàng hoá có thể luân chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị
thành viên hoặc luân chuyển ra ngoài để tiêu thụ. Việc xác định đúng đắn hàng
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
2
hoá đợc coi là hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tiêu thụ
hàng hoá. Hàng đợc coi là bán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Hàng hoá phải đợc tiêu thụ thông qua phơng thức mua, bán và thanh
toán tiền hành theo một thể thức nhất định.
- Phải có sự chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá.
- Hàng bán ra phải là hàng đã đợc hạch toán, hàng mua trớc đó hoặc
hàng sản xuất ra để bán.
Bên cạnh đó một số trờng hợp đợc coi là hàng hoá nh:
- Hàng hoá xuất dùng để trả lơng, trả thởng cho công nhân trong doanh
nghiệp.
- Hàng hoá bị hao hụt trong hay ngoài định mức. Theo hợp đồng bên
mua chịu.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
3
Các doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng không đa
nhập về kho của mình mà chuyển thẳng cho bên mua. Phơng thức này đợc thực
hiện qua hai hình thức:
- Bán buôn chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức
này doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận hàng bằng phơng tiện
vận chuyển của mình hay thuê ngoài cghuyển hàng đến giao cho bên mua ở
một địa điểm đã thoả thuận. Trong trờng hợp này, hàng hoá vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp. Hàng chỉ đợc xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp
nhận đợc tiền thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bên mua.
- Bán giao tay ba là phơng thức của doanh nghiệp thơng mại và bên mua
đều đến nhận hàng tại kho của nhà cung cấp.
1.1.2. Bán lẻ
Là phơng thức bán hàng hoá đợc cung cấp trực tiếp cho ngời tiêu dùng.
- Đặc điểm của bán lẻ là khối lợng hàng bán nhỏ, nhng chủng loại mẫu
mã phong phú, đa dạng. Hàng hoá khi đã đợc bán thì tách khỏi lu thông và đi
vào tiêu dùng, vì vậy giá trị hàng hoá đã đợc thực hiện hoàn toàn.
Thời điểm xác định là hàng hoá đợc tiêu thụ là khi nhận đợc báo cáo
bán hàng của mậu dịch viên.
- Các phơng thức bán lẻ :
+ Bán lẻ trực tiếp: là hình thức bán truyền thống. Trong đó mậu dịch
viên tại quầy vừa chịu trách nhiệm vật chất về hàng hoá vừa thu tiền bán hàng,
vì vậy để đảm bảo an toàn cho hàng và tiền khi cuối ca hay cuối ngày bán hàng
mậu dịch viên phải nộp toàn bộ số tiền thu đợc cho thủ quỹ. Theo bảng kê giấy
nộp tiền. Sau đó kiểm kê số hàng còn tồn tại quầy, xác định số lợng hàng xuất
bán, làm cơ sở cấp báo cáo bán hàng (phản ánh số đã đợc thực hiện) trên cơ sở
đó xác định tiền thừa, thiếu khi bán hàng.
- Hình thức bán tự phục vụ: Khách hàng tự chọn hàng hoá, trớc khi
mang hàng hoá ra khỏi cửa hàng thì mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán,
+ Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
a) Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, các doanh nghiệp này phải sớm nắm bắt đợc các
đơn vị hàng hoá tồn kho và các đơn vị hàng hoá xuất bán. Thuộc những lần
mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng
hoá tồn kho cuối và trị giá mua của hàng hoá xuất bán.
Đây là phơng pháp hợp lý nhất trong các phơng pháp vì nó phản ánh giá
trị thực chất nhất. Tuy nhiên phơng pháp này chỉ thích hợp với các doanh
nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, ít chủng loại và hàng có giá trị cao.
b) Phơng pháp bình quân gia quyền
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp hàng tồn kho và hàng xuất
bán không xác định đợc là mua lần nào. Vì vậy phải phân tích đơn giá bình
quân của từng loại hàng hoá.
c) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Theo phơng pháp này, giả định các đơn vị hàng hoá tồn kho đầu kỳ sẽ đ-
ợc xuất bán trớc tiên. Số hàng bán tiếp theo, giả định chúng đợc mua theo thứ
tự. Nh vậy hàng tồn kho cuối kỳ bao gồm những đơn vị hàng hoá mua vào sau
cùng. Tuy nhiên trong thực tế sự vận động của hàng hoá không theo thứ tự
nhập trớc xuất trớc.
d) Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp nhập sau xuất trớc đợc giả định hàng hoá xuất bán là những
hàng hoá đợc mua sau cùng và cứ nh vậy hàng hoá tồn kho cuối kỳ, là những
hàng hoá đợc mua laau nhất, cũ nhất. Trị giá vốn của hàng hoá mua vào sau
cũng đợc tính cho trị giá vốn của hàng bán. Trên thực tế hàng hoá không xác
định theo thứ tự nhập sau xuất trớc.
Bốn phơng pháp định giá trên đều đợc thừa nhận. Trong điều kiện giá cả
ổn định không thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác thì cả bốn phơng pháp sẽ cho
cùng một kết quả. Tuy nhiên trong điều kiện thị trờng không ổn định giá cả lên
xuống thất thờng thì mỗi phơng pháp sẽ cho mỗi kết quả khác nhau và nh vậy
trực thuộc, giám sát hàng ở mọi trạng thái: Hàng đang đi đờng, hàng đang ở
trong kho, hàng ở quấy.
+ Xác định chính xác thời điểm hàng đợc coi là tiêu thụ, phản ánh
doanh thu.
+ Xác định đúng và tập hợp đầy đủ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
phát sinh trong quá trình tiêu thụ cũng nh chi phí quản lý doanh nghiệp. Phân
bổ chi phí hợp lý và giúp xác định kết quả kinh doanh và xác định các khoản
phải nộp ngân sách.
+ Kiểm tra tình hình tiêu thụ bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với
hàng hoá bán chịu cần phải mở sổ sách chi tiết theo từng khách hàng, từng lô
hàng, số tiền nợ và thời hạn phải trả.
+ Tổ chức tốt công tác quản lý chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ, đảm bảo việc kiểm tra và ghi sổ kế toán đợc thuận tiện, tránh trùng
lặp, bỏ sót.
+ Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tiêu thụ; mức bán
ra, doanh thu bán. Các chỉ tiêu kế toán phải phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch
để đảm bảo tính chất có thể so sánh đợc khi xem xét.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
6
Đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ trên giúp cho các nhà quản lý nắm
bắt kịp thời, nhanh chóng các quá trình vận động của hàng hoá, tiền tệ nhằm đ-
a ra những quyết định chính xác trong nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá để phù hợp
với thị trờng.
3.Phơng pháp xác định giá vốn của hàng bán.
3.1. Đánh giá hàng hoá theo giá vốn
- Giá thành hàng hoá nhập kho đợc xác định phù hợp với từng nguồn
nhập:
+ Hàng hoá do doanh nghiệp sản xuất, chế tạo đợc đánh giá theo chi phí
sản xuất, kinh doanh thực tế bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
sản xuất chung.
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế đơn vị tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trớc)
Phơng pháp này mặc dầu quá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình
biến động vật liệu trong kỳ tuy nhieen không chính xác vì không tính đến sự
biến động của giá vật liệu kỳ này.
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng số nhập
Lợng thực tế vật liệu tồn trớc khi nhập cộng lợng nhập
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
7
Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục nhợc
điểm của 2 phơng pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật. Nhợc điểm của ph-
ơng pháp này là tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
+ Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO).
Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nhập trớc thì xuất trớc,
xuât hết số nhập trớc mới đến số nhập sautheo giá thực tế của từng số hàng
xuất. Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế vật liệu mua trớc
sẽ đợc dùng làm giá thực tế vật liệu xuất trớc và do vậy giá trị vật liệu tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng. Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm.
+ Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
Phơng pháp này giả định vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ng-
ợc lại với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên. Phơng pháp nhập sau xuất tr-
ớc thích hợp trong trờng hợp lạm pháp.
+ Phơng pháp trực tiếp:
=
Trị giá hạch toán hàng hoá
xuất kho trong kỳ
x Hệ số giá
Hệ số giá =
Trị giá thực tế hàng hoá
tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Trị giá hạch toán hàng
hoá tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán hàng hoá
nhập kho trong kỳ
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
8
Phơng pháp này áp dụng với mọi loại hình doanh nghiệp nhng thờng là
doanh nghiệp có loại quy mô lớn, khối lợng hàng hoá tiêu thụ nhiều, tình hình
nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá hàng ngày khó khăn và ngay
cả tronh trờng hợp xác định đợc song tốn kém nhiều chi phí, không hiệu quả
cho công tác kế toán. Phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng đợc
hệ thống giá hạch toán khoa học, hợp lý.
II. Nội dung quản lý nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá và phơng pháp kế toán.
Do sự phức tạp của nghiệp vụ tiêu thụ mà việc quản lý nghiệp vụ này
bao gồm:
- Quản lý về giá cả hàng hoá: Là một công tác quan trọng trong quá
trình bán hàng, việc định giá và thực hiện giá bán là nội dung trọng tâm. kế
toán nghiệp vụ tiêu thụ là một bộ phận trực tiếp về giá cả hàng hoá. Việc phản
ánh giá cả hàng hoá vào sổ kế toán phải căn cứ vào các chứng từ xuất nhập
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhờ đại lý,
ký gửi, hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng,
ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, đại lý
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có: + Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặ chấp nhận thanh toán.
+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đợc dùng để phản
ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm
doanh thu. từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số doanh
thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (Với các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối tợng
chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (Với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại (kết
chuyển trừ vào doanh thu).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
* Phơng thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Hạch toán theo sơ đồ.
(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán.
(2) Giá vốn hàng gửi bán đợc chấp nhận là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán hàng trả góp:
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
11
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
TK 155- Kho TK 155- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112...
(1)
TK 3331
(3)
(2)
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(3)
(2)
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
- Nhận - Bán
- Trả lại
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2b)
)
TK 111,112
TK 113 (1331)
TK 033
- Nhận - Bán
- Trả lại
TK 511
Hoa hồng đại lý
được hưởng
TK 331
Phải trả cho
chủ hàng
Tổng tiền
hàng
TK 111, 112
Thanh toán tiền cho chủ hàng
2.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha đợc tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(9) Phản ánh hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1. Chiết khấu bán hàng.
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu bán hàng đợc coi là một khoản chi
phí cho những khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn, thanh toán trớc thời
hạn thoả thuận... nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng cho
doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với
khách hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán vào TK 811.
Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá.
+ TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
+ TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ.
- Trình tự hạch toán:
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
14
TK 111,112,131,... TK 521 TK 811
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
Khoản giảm giá hàng
bán đã chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm
trừ doanh thu
KhuÊt NhËt Thanh Líp 4B V¨n b»ng 2
16
phần II
Thực trạng tổ chức kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng
hoá tại Công ty tnhh sao thuỷ tinh.
I. Đặc điểm chung của Công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển
Theo quyết định số 34439/QĐ-UB-TCCQ cấp ngày 29 tháng 4 năm 1996
công ty Sao thuỷ tinh đợc thành lập.
Tên công ty: Công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh
Địa chỉ: 310
A
Tây Sơn - Hà Nội
Kinh doanh chủ yếu bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuỷ tinh. Tổng số vốn
ban đầu của công ty là: 42.000.000.000 đồng
Trong đó : - Vốn cố định : 5.000.000.000 đồng
- Vốn lu động 31.000.000 đồng
- Vốn khác 6.000.000.000 đồng
Nguồn vốn trên đợc hình thành qua 2 nguồn :
để vợt những khó khăn do cơ chế thị trờng gây ra và Công ty còn có thuận lợi
nữa là có địa điểm kinh doanh nằm ở trung tâm là nơi có số lợng dân c đông và
thuận tiện cho đi lại.
- Hiện nay đội ngũ cán bộ công nhân viên đã có 20% tốt nghiệp Đại học
và có 32% tốt nghiệp trung cấp.
4.Tổ chức bộ máy quản lý.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình trực tuyến chức năng giám
đốc Công ty là ngời đứng đầu có trách nhiệm điều hành các hoạt động của
Công ty theo trực tuyến và chịu trách nhiệm trớc pháp luật, chính quyền địa
phơng và tập thể cán bộ công nhân viên chức.
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc và các phòng ban công tác và chịu
trách nhiệm trớc giám đốc về phần việc đợc giao và đợc uỷ quyền giải quyết
các công việc khi giám đốc đi vắng.
Khuất Nhật Thanh Lớp 4B Văn bằng 2
18
Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng kinh doanh Kế toán
Cửa hàng1 Cửa hàng2 Cửa hàng3 Cửa hàng4
Phòng kế toán: Có chức năng hạch toán quá trình kinh doanh của công
ty. Đa ra các báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh : Nghiên cứu và phát triển thị trờng đề ra những chính
sách kinh doanh phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.
Các cửa hành thơng mai: Mỗi cửa hàng có một kế toán hạch toán báo sổ
nghiên cứu và tổ chức các khâu mua vào, bán ra hàng hoá, cũng nh công tác dự
trữ, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của khách hàng: tổ
chức thực hiện khâu bán lẻ kết hợp công tác quảng cáo, giới thiệu mặt hàng
mới và hớng dẫn ngời tiêu dùng
II. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.