Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại doanh nghiệp - Pdf 21

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Không phải chỉ đến khi nền kinh tế thị trờng ra đời ngời ta mới biết đến vai
trò của tiêu thụ hàng hoá đối với sản xuất, tiêu dùng. Lý thuyết và thực tế đã
chứng minh tiêu thụ là một mắc xích không thể tách rời trong vòng tuần hoàn sản
xuất-tiêu thụ-phân phối của cuộc sống. Khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển
thì ngời ta càng chú ý nhiều hơn đến khâu tiêu thụ. Vậy nên, tiêu thụ đã tách khỏi
vai trò thụ động của mình để tác động ảnh hởng trở lại đối với khâu vẫn đợc coi là
quan trọng nhất: khâu sản xuất.
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng suy cho đến
cùng cũng đều hớng đến mục đích tối đa hoá lợi nhuận, mà doanh thu tiêu thụ
hàng hoá là điều kiện cần và quan trọng nhất để có lợi nhuận. Nh vậy, tiêu thụ
hàng hoá là vấn đề quan tâm hàng đầu bởi nó quyết định sự tồn tại hay diệt vong
của một doanh nghiệp. Thông qua việc tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp sẽ xác
định đợc mức độ phù hợp về mặt giá cả, chất lợng... của hàng hoá trên thị trờng từ
đó đa ra những quyết định kinh doanh phù hợp.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là khâu thu thập và xử lý thông tin cuối cùng
của hạch toán kế toán. Kế toán tiêu thụ là một bộ phận công việc phức tạp và
chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ công việc kế toán. Việc tổ chức hợp lý quá trình
hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là yêu cầu hết sức cấp thiết không
riêng đối với bất cứ doanh nghiệp nào.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ
hàng hoá nói riêng, vấn đề đặt ra là việc đổi mới và hoàn thiện không ngừng công
tác kế toán nhằm thích ứng các yêu cầu quản lý trong cơ chế kinh tế mới là một
vấn đề bức xúc.
Đề tài tiểu luận Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại doanh
nghiệp . Nội dung chính của tiểuluận đợc chia thành 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ
hàng hoá.
Chơng II: Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán nghiệp vụ tiêu thụ
hàng hoá ở Tổng công ty Da giầy Việt Nam

chính xác kết quả kinh doanh. Đồng thời tạo khả năng phát hiện và áp dụng phơng
thức bán hàng và phơng thức thanh toán cho phù hợp từng loại hàng hoá, đối với
từng khách hàng, từng khu vực thị trờng, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu
quả kinh doanh, chủ động khai thác và sử dụng vốn, chiếm lĩnh thị trờng cũng nh
tạo uy tín và vị thế cho công ty.
2. Các phơng thức tiêu thụ.
-2-
Lớp: 33A4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1. Bán buôn.
Bán buôn đợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngời mua trung gian để họ
tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất.
Phơng thức này có thuận lợi là có thể giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn do khối lợng hàng hoá tiêu thụ lớn. Tuy
nhiên, với phơng thức này doanh nghiệp cũng có thể gặp nguy cơ khủng hoảng
thừa trong tiêu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cách với ngời tiêu dùng cuối cùng bởi
ngời mua trung gian hoặc bị chiếm dụng vốn do bên mua thiếu thiện chí, chậm
thanh toán. Theo phơng thức này có hai hình thức bán buôn:
2.1.1. Bán buôn qua kho.
Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra từ kho
bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho bao gồm bán buôn theo hình thức
giao hàng trực tiếp hoặc bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán
hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện của bên
mua.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng
trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất kho
hàng hoá.
2.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà doanh nghiệp thơng mại

- Bán hàng đại lý.
Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân
bán hộ và phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán cha cso
thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
hoặc giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT) và đợc
hạch toán vào chi phí bán hàng.
3. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
3.1 Phạm vi xác định hàng bán
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định đúng đắn chính xác
hàng hoá đợc coi là hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng
-4-
Lớp: 33A4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh số, đúng hiệu quả kinh tế của việc bán hàng. Hàng hoá đợc coi là tiêu thụ
khi nó đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải thông qua một hình thức mua bán và thanh toán bằng tiền theo hình
thức thanh toán nhất định.
- Bên bán mất quyền sở hữu về hàng hoá và đã thu đợc tiền hoặc có quyền
đòi tiền ở ngời mua.
- Hàng đợc xác định là hàng bán phải là những hàng hoá sản xuất ra để bán
hay kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra có một số trờng hợp cũng đợc coi là hàng bán mặc dù không thoả
mãn ba điều kiện trên nh: Xuất hàng thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp để
đổi lấy hàng khác; Xuất hàng hoá thanh toán tiền lơng, tiền thởng công nhân viên;
Xuất hàng hoá để biếu tặng, thởng; Xuất hàng hoá để tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp hoặc để sửa chữa lớn tài sản cố định; Hàng hao hụt tổn thất trong
khâu bán theo hợp đồng bên mua chịu.
3.2 Thời điểm xác định hàng bán


+ Số lợng H.H nhập
kho trong kỳ
Sau đó tính trị giá vốn từng loại hàng hoá xuất bán trong kì theo:
Trị giá vốn của hàng hoá
xuất bán trong kỳ
=
Giá bình quân 1 đơn
vị hàng hoá
*
Tổng số lợng H.hoá
xuất bán trong kỳ
Với phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính tơng đối hợp
lý, đơn giản nhng không linh hoạt vì phải đợi đến cuối tháng mới tính đợc giá
bình quân.
+ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Theo ph-
ơng pháp này đơn giá bình quân đợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hoá tồn
đầu kỳ và đơn giá thực tế hàng hoá từng lần nhập trong kỳ
Trị giá thực tế
bình quân liên
hoàn của một
đơn vị hàng hoá
=
Trị giá thực tế của H.H
tồn kho sau lần xuất tr-
ớc
+
Trị giá thực tế của H.H nhập
kho từ lần xuất trớc đến lần
xuất này

* Phơng pháp tính theo đơn giá bình quân thực tế tồn đầu kỳ (hay còn
gọi là đơn gía bình quân thực tế kỳ trớc): Với phơng pháp này, giá thực tế hàng
hoá xuất kho tính theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
thực tế xuất kho
*
Đơn giá bình quân
hàng hoá tồn đầu kỳ
Trong đó :
Đơn giá bình quân
thực tế hàng hoá
tồn đầu kỳ
=
Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lợng hàng hoá tồn đầu kỳ
Phơng pháp này nên áp dụng đối với doanh nghiệp có số lợng hàng hoá tồn
kho tơng đối lớn và ổn định.
5. Các phơng thức thanh toán tiền hàng
Hình thức thanh toán có vai trò bậc nhất trong hoạt động tiêu thụ. Hình thức
thanh toán là chỉ ngời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngời mua dùng cách nào
để trả tiền. Trên thực tế có nhiều hình thức, tuỳ thuộc vào từng trờng hợp mà
-7-
Lớp: 33A4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp áp dụng các hình thức khác nhau. Hiện nay đối với các doanh
nghiệp quy mô nhỏ chủ yếu áp dụng các hình thức thanh toán:
5.1. Hình thức thanh toán trực tiếp

số liệu thực tế.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm chi là giấy uỷ nhiệm để yêu cầu để yêu cầu ngân hàng trích từ tài
khoản tiền gửi của mình một số tiền để thanh toán cho ngời thụ hỏng.
Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán trong đó ngời bán sau khi hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho ngời mua thì sẽ lập uỷ thác thu,
yêu cầu ngân hàng thu hộ số tiền từ ngời mua.
Khi thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi thờng áp dụng đối với các
doanh nghiệp có quan hệ làm ăn thờng xuyên và tín nhiệm lẫn nhau hay dới hình
thức kinh doanh công ty mẹ công ty con.
Hình thức thanh toán bằng séc
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệch cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của ngời ấy hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền
mặt hay bằng chuyển khoản.
Thanh toán bằng th tín dụng
Là hình thức thanh toán trong đó bên mua yêu cầu ngân hàng mở th tín
dụng tiến hành trả tiền cho bên bán nếu bên bán xuất trình đợc bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với các nội dung đã ghi trong th tín dụng.
Trong phơng thức thanh toán này, Ngân hàng sẽ giữ vai trò quan trọng _là
ngời đứng ra cam kết thanh toán vì vậy khả năng thu hồi tiền bán hàng đợc đảm
bảo, tránh rủi ro trong thanh toán.
Phơng thức thanh toán không trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân vì nó tiết kiệm đợc chi phí trong viẹc in ấn, đảm bảo sự an toàn
về vốn bằng tìên của doanh nghiệp, chống lạm phát, ổn định giá cả, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
Quá trình thanh toán tiền hàng đồng nghĩa với quá trình tiêu thụ kết thúc.
Vì vậy trong nền kinh tế thi trờng, việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá
-9-

lao động, thời gian chu chuyển vốn.
2. Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
-10-
Lớp: 33A4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán đợc coi là ngôn ngữ của kinh doanh là công cụ đắc lực cho quản
lý. Với chức năng là công cụ quản lý để nâng cao hiệu quả của hoạt động tiêu thụ,
kế toán tiêu thụ hàng hoá phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
-Phản ánh và giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ hàng hoá về số lợng, giá
trị đối tợng bán để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ.
- Kiểm tra và giám đốc tình hình thu hồi tiền bán hàng, nợ phải thu ở ngời
khách hàng nhằm đảm bảo sự vận động ăn khớp hàng -tiền trong khâu tiêu thụ,
tránh bị chiếm dụng vốn.
- Hạch toán đầy đủ chính xác trị giá vốn hàng bán, doanh thu thuần các
khoản phải nộp ngân sách nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các bên liên quan. Định kỳ giám
đốc cùng kế toán trởng phải tổ chức phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng,
thu nhập và phan phối kết quả của doanh nghiệp.
3. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Có thể nói rằng, tiêu thụ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Vì vậy kế toán phải cung cấp những thông tin đầy đủ, kịp thời
và chính xác về tiêu thụ hàng hoá để nhà quản lý đa ra những chính sách tiêu thụ
hàng hoá hợp lý nhằm tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm chi phí và
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh
nghiệp là cần phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình để có chỗ đứng trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu này thì việc hoàn
thiện hệ thống kế toán nói chung, hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá
nói riêng là rất cần thiết để theo kịp đợc sự phát triển của kinh tế thị trờng.
Ngoài ra, xuất phát từ những yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu

hoá nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ kế toán, làm cơ sở cho việc hạch
toán chi tiết và hạch toán tổng hợp. Nó bao gồm chứng từ sử dụng, ngời lập chứng
từ, số liệu chứng từ cần lập và trình tự luân chuyển các chứng từ đó.
Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý của số liệu kế
toán. Tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán, quyết định
tính trung thực của số liệu kế toán. Vì vậy tổ chức tốt việc thu nhận thông tin từ
các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh vào chứng từ kế toán có ý
nghĩa quyết định đối với chất lợng của công tác kế toán.
Chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ bao gồm:
- Hoá đơn giá trị gia tăng: Là chứng từ đơn vị ghi nhận doanh thu. Hoá đơn
này dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ và
sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịu thuế GTGT. Hoá đơn này đợc áp dụng
thành 3 liên: Liên 1 lu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 giao cho thủ kho để
xuất hàng, vào thẻ kho rồi chuyển lên phòng tài vụ làm căn cứ hạch toán.
- Hoá đơn bán hàng: : Là chứng từ ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp, đ-
ợc dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,
hoặc các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Hoá đơn
này cũng đợc lập thành 3 liên nh hoá đơn GTGT trên.
- Phiếu xuất kho: Là chứng từ xác định số lợng thành phẩm xuất kho. Phiếu
này đợc lập thành 3 liên: Liên gốc lu, một liên giao cho khách hàng, một liên gửi
đến phòng tài vụ làm căn cứ hạch toán.
- Phiếu chi: Là chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Phiếu chi đợc lập thành 2 liên: Một liên lu, một liên
giao cho ngời nhận tiền đem đến thủ quỹ để lĩnh tìên.
-13-
Lớp: 33A4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phiếu thu là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàng thanh
toán.
Tất cả các chứng từ trên đều phải có đầy đủ tên, chữ ký của thủ trởng, kế

-14-
Lớp: 33A4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status