Hoàn thiện Kế toán thành phẩm & tiêu thụ thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 - Pdf 16

Mục lục

Trang
Mục lục....................................................................................................................1

Trang.........................................................................................................................1
Lời mở đầu...............................................................................................................3
phần I : Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp ..............................................................................................4
I. Đặc điểm và nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp................4
1. Thành phẩm và phơng pháp tính giá thành phẩm trong các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp................................................................................................4
2. tiêu thụ thành phẩm và các phơng pháp tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp................................................................................................6
2.3. Các phơng thức tiêu thụ..............................................................................7
II. kế toán chi tiết thành phẩm................................................................9
1. Phơng pháp thẻ song song..............................................................................9
2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển...........................................................10
3. Phơng pháp sổ số d......................................................................................10
III. kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.............................................11
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng...................................................................11
2. kế toán tổng hợp thành phẩm ......................................................................12
3. Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm .......................................................15
3.3. Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt hay thuế xuất khẩu..............................................................................25
iv. Kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.........................................................26
1. KHáI NIệM Và TàI KHOảN Sử DụNG........................................................26

1. Ưu điểm:......................................................................................................68
2. Nhợc điểm....................................................................................................68
II. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm và
tiêu thụ thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5.......69
1. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán biến động thành phẩm tại Công ty kỹ
nghệ thực phẩm 19/5........................................................................................69
2. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm..............................70
Kết luận.................................................................................................................76
Tài liệu tham khảo..........................................................................................78
Bảng kê chữ viết tắt......................................................................................79
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn..........................................................80

2
Lời mở đầu
Ngày nay, khi cơ hội lựa chọn sản phẩm, hàng hoá của ngời tiêu dùng ngày
càng tăng thì việc cạnh tranh của các mặt hàng ngày càng trở nên khốc liệt hơn bao
giờ hết. Cùng một chủng loại mặt hàng nhng đi kèm với nó là vô vàn mẫu mã, thơng
hiệu khác nhau.
Đứng trớc thực trạng đó, Công ty kỹ nghệ thực phẩm 19/5 Sơn Tây Hà
Tây đã tự đặt ra cho mình mục tiêu thúc đẩy sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm
nhằm khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trờng, mang lại lợi nhuận cho bản thân
doanh nghiệp.
Đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của Công ty phải kể đến
phòng kế toán tài chính trong đó có bộ phận kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm đã giúp hạch toán đúng, đủ, trung thực giá vốn của thành phẩm, các chi phí và
doanh thu đạt đợc giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác hoạt động của mình.
Tuy nhiên việc thực hiện kế toán của Công ty nói riêng và các đơn vị khác
trong nền kinh tế nói chung còn nhiều tồn tại do vậy em chọn đề tài cho chuyên đề
của mình là:
" Hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm tại Công ty kỹ nghệ

gọi là sản phẩm hàng hoá. Những sản phẩm hàng hoá đã thực sự tiêu thụ (đã chuyển
giao quyền sở hữu từ ngời bán sang ngời mua tức là đã thu đợc tiền hay đợc ngời
mua chấp nhận) gọi là sản phẩm hàng hoá thực hiện.
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán thành phẩm
Phản ánh và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm về các
mặt số lợng, chất lợng và chủng loại mặt hàng sản phẩm, qua đó cung cấp thông tinh
kịp thời cho việc chỉ đạo, kiểm tra quá trình sản xuất ở từng khâu, từng bộ phận sản
xuất.

4
Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm về mặt số l-
ợng và giá trị, tình hình chấp hành định mức dự trữ và tình hình bảo quản thành
phẩm trong kho.
1.3. Phơng pháp tính giá thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp
Tính giá thành phẩm là phơng pháp kế toán dùng thớc đo bằng tiền để thể
hiện giá trị của thành phẩm nhằm ghi sổ kế toán và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế liên
quan đến thành phẩm. Thành phẩm đợc đánh giá theo hai loại giá: giá thực tế và giá
hạch toán.
1.3.1 Giá thực tế
a/ Giá thực tế nhập kho
Thành phẩm do các phân xởng sản xuất chính và phụ của doanh nghiệp sản
xuất ra khi nhập kho đợc tính theo giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành trong kỳ
bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung.
Thành phẩm do thuê ngoài gia công hoàn thành khi nhập kho đợc tính theo
giá thực tế gia công bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công
và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công nh chi phí vận
chuyển bốc dỡ, hao hụt trong quá trình thuê gia công.
b/ Giá thực tế xuất kho

1.3.2. Giá hạch toán
Để cung cấp kịp thời sự biến động về mặt giá trị của thành phẩm trong điều
kiện giá thực tế thành phẩm không phải bất kỳ lúc nào cũng xác định đợc (Giá thành
phẩm hoàn thành nhập kho thờng thực hiện vào cuối kỳ hạch toán cuối tháng,
cuối quý ) thì trong kỳ kế toán có thể dùng giá hạch toán để phản ánh thành phẩm
nhập, xuất, tồn.
Giá hạch toán do phòng kế toán quy định, có thể là giá kế hoạch hoặc giá
thực tế nhập kho kỳ trớc do chỉ là giá quy ớc để sử dụng thống nhất trong kỳ
hạch toán nên giá hạch toán không phản ánh chính xác chi phí thực tế sản xuất ra
thành phẩm. Vì vậy, giá hạch toán chỉ sử dụng trong kế toán chi tiết thành phẩm
(Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết rhành phẩm) còn trong kế toán tổng hợp
(tài khoản kế toán, báo cáo tài chính ) thành phẩm phải đ ợc phản ánh theo giá
thực tế.
Cuối tháng, khi tính đợc giá thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán phải xác
định hệ số giá thành phẩm để tính ra giá thực tế thành phẩm xuất kho.
Giá thực tế thành phẩm
xuất kho trong kỳ (hoặc tồn
kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán thành phẩm
xuất bán trong kỳ (hoặc tồn
kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá
thành
phẩm
Trong đó
Hệ số giá
thành phẩm
=

Tính xác chính xác số thuế tiêu thụ phải nộp về lợng hàng đã bán trong kỳ.
Cung cấp thông tin về thành phẩm, tiêu thụ và kết quả tiêu thụ cho quản lý để làm
cơ sở đề ra quyết định về tiêu thụ sản xuất.
2.3. Các phơng thức tiêu thụ
2.3.1. Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Ngời mua thanh toán
hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán hàng đã giao. Số hàng khi bàn giao
cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số
hàng này.
2.3.2. Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Tiêu thụ theo phơng pháp chuyển hàng chờ chấp nhận là phơng thức mà bên
chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này

7
vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán. Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên mua
chấp nhận này mới đợc coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
2.3.3. Phơng thức bán hàng đại lý (ký gửi)
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại
lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ đợc
hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.
Theo luật thuế giá trị gia tăng, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá bên
giao đại lý quy định và phần hoa hồng đợc hởng tính theo tỷ lệ thoả thuận trên phần
doanh thu cha có thuế VAT thì toàn bộ thuế VAT sẽ do chủ hàng chiụ, bên đại lý
không phải nộp thuế VAT trên phần hoa hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên đại lý h-
ởng hoa hồng tính theo tỉ lệ thoả thuận trên phần doanh thu (gồm cả thuế VAT)
hoặc bên đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu thuế VAT tính
trên phần gía trị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế VAT trong phạm vi doanh
thu của mình.

thành phẩm tơng ứng với thẻ kho mở ở kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho,
chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày, hoặc định kỳ, khi nhận đợc chứng
từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán thành phẩm phải kiểm
tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào rồi tính ra số tiền. Sau đó, lần lợt ghi các
nghiệp vụ nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết thành phẩm có liên quan. Cuối
tháng, tiến hành cộng thẻ và đối chiếu thẻ kho.
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết kế toán phải căn cứ
vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị
của từng loại thành phẩm. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần
kế toán tổng hợp.
Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thủ kho, nhân viên kế toán thành phẩm còn mở
sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho kế toán phải ghi vào sổ.

9
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc sổ chi
tiết thành phẩm
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp nhập, xuất,
tồn kho thành phẩm
Ghi chú
Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuGhi hàng ngày
Sơ đồ 1: Hạch toán chi tiết thành phẩm theo phương pháp thẻ song song
2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn thành
phẩm về mặt số lợng. Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ đợc mở cho từng
danh điểm thành phẩm.
Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân

Kế toán tổng
hợp
chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ (theo giá hạch toán), tổng cộng số
tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa
tính đợc của từng nhóm thành phẩm (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập,
xuất, tồn kho thành phẩm. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi
trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất thành phẩm.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để
tính ra số d cuối tháng của từng nhóm thành phẩm. Số d này đợc dùng để đối chiếu
với số d trên sổ số d (trên sổ số d tính bằng cách lấy số lợng tồn kho nhân giá hạch
toán).
III. kế toán tổng hợp thành phẩm và tiêu thụ thành
phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên
các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phơng pháp này đợc sử dụng phổ
biến hiện nay ở nớc ta vì tiện ích của nó. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có
nhiều chủng loại vật t, hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà
áp dụng phơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức. Dầu vậy, phơng pháp này có độ
chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật.
Tài khoản sử dụng trong phơng pháp này

11
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất

chi tiết theo giá hạch toán. Cuối tháng, khi tính đợc giá thực tế thành phẩm xuất kho
sẽ ghi sổ tổng hợp.
2.3.Phản ánh giá thực tế xuất kho thành phẩm để tiêu thụ theo phơng thức bán
hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp
Nợ tài khoản 632 Giá vốn hàng bán
Có tài khoản 155 Thành phẩm
2.4.Phản ánh giá thực tế thành phẩm xuất kho để tiêu thụ theo phơng thức
chuyển hàng, hoặc xuất ký gửi cho đại lý, cho đơn vị nhận bán hành ký gửi

12
Nợ tài khoản 157 Hàng gửi bán
Có tài khoản 155 Thành phẩm
2.5.Phản ánh giá thực tế xuất kho của số thành phẩm xuất trao đổi, biếu tặng,
dùng để thanh toán lơng hoặc thởng cho cán bộ công nhân viên của doanh
nghiệp (các trờng hợp này đều đợc xác định là tiêu thụ, vì vậy, kế toán phải
phản ánh giá vốn hàng bán)
Nợ tài khoản 632 Giá vốn hàng bán
Có tài khoản 155 Thành phẩm
2.6.Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm khi kiểm kê
Mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu thành phẩm đều phải lập biên bản và truy
tìm nguyên nhân. Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã đợc xử lý và hạch toán.
Nếu do sai sót trong ghi chép hoặc cân, đo, đong đếm kế toán sẽ điều chỉnh
sổ kế toán theo các phơng pháp sửa sổ phù hợp.
Trờng hợp cha xác định đợc nguyên nhân, căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế
toán ghi:
- Nếu thiếu cha xác định đợc nguyên nhân
Nợ tài khoản 1381 Giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Có tài khoản 155 Thành phẩm
- Nếu thừa cha xác định nguyên nhân
Nợ tài khoản 155 Thành phẩm


15
TK 155 TK 632TK 154
Sản xuất hoặc thuê ngoài
công, chế biến nhập kho
Xuất bán, trả lương
thưởng, biếu tặng
TK 157TK 157, 632
Sản phẩm gửi bán, ký gửi
gửi đại lý hoặc hàng đã
bán bị trả lại
Xuất gửi bán, ký gửi
TK 642, 1381TK 642, 3381
Thừa khi kiểm kê Thiếu khi kiểm kê
TK 128, 222TK 412
Đánh giá tặng
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
Xuất góp vốn liên doanh
Có tài khoản 511 Doanh thu bán hàng (cha có thuế giá trị
gia tăng)
+ BT2.2: Nếu thu bằng vật t, hàng hoá
* Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế VAT theo phơng pháp khấu
trừ và hàng nhận về đợc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo ph-
ơng pháp khấu trừ, kế toán ghi các bút toán:
Phản ánh giá trao đổi (cha có VAT)
Nợ tài khoản liên quan (151, 152, 153 ): Giá trao đổi
Có tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Phản ánh số VAT đợc khấu trừ (cửa hàng nhận về) và VAT phải nộp (cửa
hàng đem đi trao đổi)
Nợ tài khoản 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ

Nợ tài khoản 155: Nhập kho thành phẩm
Nợ tài khoản 157: Ghi tại kho ngời mua
Nợ tài khoản 1381: Giá trị chờ xử lý
Có tài khoản 632: Giá vốn hàng bị trả lại
- BT2: Phản ánh doanh thu và thuế VAT của số hàng bán bị trả lại
Nợ tài khoản 531: Doanh thu hàng bị trả lại
Nợ tài khoản 33311: Thuế VAT trả lại cho khách hàng
Có tài khoản 111, 112: Xuất tiền trả lại cho khách
Có tài khoản 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách
e/ Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá, chiết khấu bán hàng,
hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ.
- Kết chuyển chiết khấu bán hàng:
Nợ tài khoản 511
Có tài khoản 521: Kết chuyển chiết khấu bán hàng
- Kết chuyển giảm giá hàng bán
Nợ tài khoản 511
Có tài khoản 531: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
- Kết chuyển giảm giá hàng bán
Nợ tài khoản 511
Có tài khoản 532: Kết chuyển giảm giá hàng bán
- Đồng thời, kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ tài khoản 511

17
Có tài khoản 911
- Trị giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả
Nợ tài khoản 911
Có tài khoản 632
3.1.2. Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
- Khi xuất thành phẩm chuyển đến cho ngời mua, kế toán ghi theo trị giá vốn

- Phản ánh trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc
Nợ tài khoản 632
Có tài khoản 157
- Phản ánh doanh thu và thuế VAT (theo giá quy định) của hàng giao cho cơ
sở bán hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc
Nợ tài khoản 131 Tổng giá bán (cả VAT)
Có tài khoản 511 Doanh thu của hàng đã bán
Có tài khoản 33311 Thuế VAT của hàng đã bán
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng, ký gửi:
Nợ tài khoản 641 Hoa hồng trả cho đại lý
Có tài khoản 131 Tổng số hoa hồng
- Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ tài khoản 111 Thu bằng tiền
Nợ tài khoản 112 Thu bằng chuyển khoản
Có tài khoản 131 Số tiền hàng đã thu
- Tổng số tiền bán hàng còn có thể phản ánh bằng bút toán sau:
+ BT1: Tổng số doanh thu của hàng gửi đại lý bán
Nợ tài khoản 111, 112, 131 Doanh thu trừ hoa hồng
Nợ tài khoản 641 Hoa hồng đại lý
Có tài khoản 511 Tổng doanh thu hàng đã bán
+ BT2: Phản ánh số thuế VAT phải nộp về hàng dã bán
Nợ tài khoản 111, 112, 131 Số VAT phải nộp về hàng bán
Có tài khoản 33311 Số VAT phải nộp
b/ Tại đơn vị nhận bán hàng ký gửi, đại lý

19
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng, kế toán ghi
Nợ tài khoản 003
- Khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc trả lại)
+ BT1: Xoá số hàng đã bán (hoặc trả lại)

-
Giá bán trả
tiền ngay

20
- Khi thực hiện thu tiền hàng các lần tiếp sau, ghi:
Nợ tài khoản 111, 112
Có tài khoản 131
- Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm
Nợ tài khoản 3387 Doanh thu cha thực hiện
Có tài khoản 515 Doanh thu HDTC
3.1.5. Hạch toán tiêu thụ nội bộ
Hạch toán tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị thành viên về nguyên tắc tơng tự
nh hạch toán tiêu thụ bên ngoài. Cụ thể:
- Khi cung cấp thành phẩm giữa các đơn vị thành viên trong Công ty, Tổng
công ty, kế toán ghi các bút toán nh sau:
+ BT1: Phản ánh giá vốn
Nợ tài khoản 632
Có tài khoản 155
+ BT2: Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ tài khoản 111, 112 Tiền hàng đã thu
Nợ tài khoản 136 (8) Số tiền phải thu nội bộ
Có tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
+ BT3: Số thuế VAT phải nộp cho hàng tiêu thụ nội bộ
Nợ tài khoản 111, 112, 1368 Số đã thu hoặc phải thu ở đơn vị nội
bộ
Có tài khoản 33311 Số VAT phải nộp
- Khi dùng thành phẩm để biếu, tặng, quảng cáo, chào hàng hay sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của sản xuất phục vụ cho sản xuất kinh doanh:
+ BT1: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất

thuế xuất khẩu phải nộp
nếu có
Doanh thu tiêu thụ
(không bao gồm VAT)
TK 157
TK 521, 532, 531
Sản phẩm gửi bán, ký gửi
gửi đại lý hoặc hàng đã
bán bị trả lại
VAT được khấu trừ
TK 642, 1381TK 642, 3381
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu trực tiếp bằng
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng quát doanh thu về tiêu thụ
(Tính VAT theo phương pháp khấu trừ)
về tiêu thụ
TK 33311
VAT phải nộp
vật tư, hàng hoá
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Nợ tài khoản 521
Có tài khoản 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ tài khoản 911
Có tài khoản 632
3.2. Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên tại các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng bằng phơng pháp trực
tiếp
3.2.1. Nguyên tắc chung
Trong những doanh nghiệp này, việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ cũng t-

- Phản ánh số thuế VAT phải nộp đợc xác định cuối kỳ
Nợ tài khoản 511, 512
Có tài khoản 33311 Thuế VAT phải nộp
- Kết chuyển chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
trả lại giống các doanh nghiệp khác.
- Xác định doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ tài khoản 911

24
TK 511, 512
TK 111, 112, 131, 1368
TK 333
Thuế tiêu thụ đặc biệt
thuế xuất khẩu phải nộp
(nếu có)
Doanh thu tiêu thụ
bán chịu hoặc thu bằng tiền
TK 521, 532, 531
Sản phẩm gửi bán, ký gửi
gửi đại lý hoặc hàng đã
bán bị trả lại
TK 152, 153
TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu trực tiếp bằng
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán tổng quát doanh thu về tiêu thụ
(Tính VAT theo phương pháp trực tiếp)
về tiêu thụ
vật tư, hàng hoá (cả VAT)
Có tài khoản 511, 512

thức trực
tiếp
- Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ tài khoản 911
Có tài khoản 632
3.3. Đặc điểm kế toán tiêu thụ thành phẩm với các mặt hàng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu
3.3.1. Nguyên tắc chung
Đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu, doanh
thu bán hàng đợc ghi nhận là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu. Số doanh thu thuần về tiêu thụ đợc xác định bằng cách lấy doanh
thu bán hàng trừ đi chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị
trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.
3.3.2. Phơng pháp hạch toán
- Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ tài khoản 632
Có tài khoản 154, 155, 157
- Phản ánh doanh thu bán hàng gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
Nợ tài khoản 111, 112, 131 Doanh thu bán hàng
Có tài khoản 511, 512 Doanh thu bán hàng
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp
Nợ tài khoản 511, 512
Có tài khoản 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Có tài khoản 3333 Thuế xuất khẩu
- Các thờng hợp chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại
hạch toán nh doanh nghiệp nộp thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp.

25

Trích đoạn Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán biến động thành phẩm tại Công ty kỹ Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ thành phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status