Hoàn thiện Kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại Tổng Công ty Da giầy Việt Nam - Pdf 16


Lời nói đầu
Không phải chỉ đến khi nền kinh tế thị trờng ra đời ngời ta mới biết đến vai
trò của tiêu thụ hàng hoá đối với sản xuất, tiêu dùng. Lý thuyết và thực tế đã
chứng minh tiêu thụ là một mắc xích không thể tách rời trong vòng tuần hoàn sản
xuất-tiêu thụ-phân phối của cuộc sống. Khi nền kinh tế thị trờng càng phát triển
thì ngời ta càng chú ý nhiều hơn đến khâu tiêu thụ. Vậy nên, tiêu thụ đã tách khỏi
vai trò thụ động của mình để tác động ảnh hởng trở lại đối với khâu vẫn đợc coi là
quan trọng nhất: khâu sản xuất.
Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng suy cho đến
cùng cũng đều hớng đến mục đích tối đa hoá lợi nhuận, mà doanh thu tiêu thụ
hàng hoá là điều kiện cần và quan trọng nhất để có lợi nhuận. Nh vậy, tiêu thụ
hàng hoá là vấn đề quan tâm hàng đầu bởi nó quyết định sự tồn tại hay diệt vong
của một doanh nghiệp. Thông qua việc tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp sẽ xác
định đợc mức độ phù hợp về mặt giá cả, chất lợng... của hàng hoá trên thị trờng từ
đó đa ra những quyết định kinh doanh phù hợp.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là khâu thu thập và xử lý thông tin cuối cùng
của hạch toán kế toán. Kế toán tiêu thụ là một bộ phận công việc phức tạp và
chiếm tỷ lệ lớn trong toàn bộ công việc kế toán. Việc tổ chức hợp lý quá trình
hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá là yêu cầu hết sức cấp thiết không
riêng đối với bất cứ doanh nghiệp nào.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ
hàng hoá nói riêng, vấn đề đặt ra là việc đổi mới và hoàn thiện không ngừng công
tác kế toán nhằm thích ứng các yêu cầu quản lý trong cơ chế kinh tế mới là một
vấn đề bức xúc. Nhận thức đợc vấn đề này qua thời gian thực tập tại tổng công ty
Da giầy Việt Nam tôi đã tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện chuyên đề tốt
nghiệp của mình với đề tài Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá tại
Tổng công ty Da giầy Việt Nam . Nội dung chính của chuyên đề đợc trình bày
thành 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiêu thụ
hàng hoá.

đợc, doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn thời điểm kết thúc tiêu thụ, hạch toán
chính xác kết quả kinh doanh. Đồng thời tạo khả năng phát hiện và áp dụng ph-
ơng thức bán hàng và phơng thức thanh toán cho phù hợp từng loại hàng hoá, đối
với từng khách hàng, từng khu vực thị trờng, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao
-2-

hiệu quả kinh doanh, chủ động khai thác và sử dụng vốn, chiếm lĩnh thị trờng
cũng nh tạo uy tín và vị thế cho công ty.
2. Các phơng thức tiêu thụ.
2.1. Bán buôn.
Bán buôn đợc hiểu là hình thức bán hàng cho ngời mua trung gian để họ
tiếp tục chuyển bán hoặc bán cho các nhà sản xuất.
Phơng thức này có thuận lợi là có thể giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn
nhanh, đẩy nhanh vòng quay của vốn do khối lợng hàng hoá tiêu thụ lớn. Tuy
nhiên, với phơng thức này doanh nghiệp cũng có thể gặp nguy cơ khủng hoảng
thừa trong tiêu thụ do doanh nghiệp bị ngăn cách với ngời tiêu dùng cuối cùng bởi
ngời mua trung gian hoặc bị chiếm dụng vốn do bên mua thiếu thiện chí, chậm
thanh toán. Theo phơng thức này có hai hình thức bán buôn:
2.1.1. Bán buôn qua kho.
Bán buôn qua kho là hình thức bán hàng mà hàng bán đợc xuất ra từ kho
bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho bao gồm bán buôn theo hình thức
giao hàng trực tiếp hoặc bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Là hình thức bán
hàng trong đó doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện của bên
mua.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Là hình thức bán hàng
trong đó doanh nghiệp căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết xuất kho
hàng hoá.
2.1.2. Bán buôn vận chuyển thẳng.
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán mà doanh nghiệp thơng mại

Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao cho các đơn vị hoặc cá nhân
bán hộ và phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫn thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Hoa hồng đại lý đợc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá bán cha cso
thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
-4-

hoặc giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT (đối với hàng hoá chịu thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT) và đợc
hạch toán vào chi phí bán hàng.
3. Phạm vi và thời điểm xác định hàng bán
3.1 Phạm vi xác định hàng bán
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc xác định đúng đắn chính xác
hàng hoá đợc coi là hàng bán có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định đúng
doanh số, đúng hiệu quả kinh tế của việc bán hàng. Hàng hoá đợc coi là tiêu thụ
khi nó đảm bảo các điều kiện sau:
- Phải thông qua một hình thức mua bán và thanh toán bằng tiền theo hình
thức thanh toán nhất định.
- Bên bán mất quyền sở hữu về hàng hoá và đã thu đợc tiền hoặc có quyền
đòi tiền ở ngời mua.
- Hàng đợc xác định là hàng bán phải là những hàng hoá sản xuất ra để bán
hay kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra có một số trờng hợp cũng đợc coi là hàng bán mặc dù không thoả
mãn ba điều kiện trên nh: Xuất hàng thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp để
đổi lấy hàng khác; Xuất hàng hoá thanh toán tiền lơng, tiền thởng công nhân
viên; Xuất hàng hoá để biếu tặng, thởng; Xuất hàng hoá để tiêu dùng trong nội bộ
doanh nghiệp hoặc để sửa chữa lớn tài sản cố định; Hàng hao hụt tổn thất trong
khâu bán theo hợp đồng bên mua chịu.
3.2 Thời điểm xác định hàng bán
Là thời điểm kế toán đợc ghi vào các sổ sách có liên quan về hàng đã tiêu
thụ. Thời điểm này đợc xác định tuỳ theo từng phơng thức và hình thức bán hàng

Sau đó tính trị giá vốn từng loại hàng hoá xuất bán trong kì theo:
Trị giá vốn của hàng hoá
xuất bán trong kỳ
=
Giá bình quân 1 đơn
vị hàng hoá
*
Tổng số lợng H.hoá
xuất bán trong kỳ
Với phơng pháp này giá hàng hoá xuất kho tiêu thụ đợc tính tơng đối hợp
lý, đơn giản nhng không linh hoạt vì phải đợi đến cuối tháng mới tính đợc giá
bình quân.
+ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn): Theo ph-
ơng pháp này đơn giá bình quân đợc xác định trên cơ sở giá thực tế hàng hoá tồn
đầu kỳ và đơn giá thực tế hàng hoá từng lần nhập trong kỳ
-6-

Trị giá thực tế
bình quân liên
hoàn của một
đơn vị hàng hoá
=
Trị giá thực tế của H.H
tồn kho sau lần xuất tr-
ớc
+
Trị giá thực tế của H.H nhập
kho từ lần xuất trớc đến lần
xuất này
Số lợng H.H tồn kho

hoá xuất kho tính theo công thức:
Trị giá thực tế của
hàng hoá xuất kho
=
Số lợng hàng hoá
thực tế xuất kho
*
Đơn giá bình quân
hàng hoá tồn đầu kỳ
Trong đó :
Đơn giá bình quân
thực tế hàng hoá =
Trị giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Số lợng hàng hoá tồn đầu kỳ
Phơng pháp này nên áp dụng đối với doanh nghiệp có số lợng hàng hoá tồn
kho tơng đối lớn và ổn định.
5. Các phơng thức thanh toán tiền hàng
Hình thức thanh toán có vai trò bậc nhất trong hoạt động tiêu thụ. Hình
thức thanh toán là chỉ ngời bán dùng cách nào để thu tiền về, ngời mua dùng cách
nào để trả tiền. Trên thực tế có nhiều hình thức, tuỳ thuộc vào từng trờng hợp mà
doanh nghiệp áp dụng các hình thức khác nhau. Hiện nay đối với các doanh
nghiệp quy mô nhỏ chủ yếu áp dụng các hình thức thanh toán:
5.1. Hình thức thanh toán trực tiếp
Thanh toán bằng tiền mặt, ngân phiếu
Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán. Khi bên bán
chuyển giao hàng hoá, hàng hoá thì bên mua xuất tiền, ngân phiếu để trả trực tiếp
tơng ứng với giá cả mà hai bên đã thoả thuận. Thanh toán theo hình thức này đảm
bảo khả năng thu tiền nhanh, tránh đợc rủi ro trong thanh toán nhng thờng chỉ áp
dụng trong trờng hàng hoá có giá trị không lớn.
Thanh toán bằng hàng đổi hàng

Khi thanh toán bằng uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi thờng áp dụng đối với các
doanh nghiệp có quan hệ làm ăn thờng xuyên và tín nhiệm lẫn nhau hay dới hình
thức kinh doanh công ty mẹ công ty con.
Hình thức thanh toán bằng séc
-9-

Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện của ngời chủ tài khoản, ra lệch cho
ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trong séc, hoặc trả
theo lệnh của ngời ấy hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền
mặt hay bằng chuyển khoản.
Thanh toán bằng th tín dụng
Là hình thức thanh toán trong đó bên mua yêu cầu ngân hàng mở th tín
dụng tiến hành trả tiền cho bên bán nếu bên bán xuất trình đợc bộ chứng từ thanh
toán phù hợp với các nội dung đã ghi trong th tín dụng.
Trong phơng thức thanh toán này, Ngân hàng sẽ giữ vai trò quan trọng _là
ngời đứng ra cam kết thanh toán vì vậy khả năng thu hồi tiền bán hàng đợc đảm
bảo, tránh rủi ro trong thanh toán.
Phơng thức thanh toán không trực tiếp có ý nghĩa rất quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân vì nó tiết kiệm đợc chi phí trong viẹc in ấn, đảm bảo sự an toàn
về vốn bằng tìên của doanh nghiệp, chống lạm phát, ổn định giá cả, thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
Quá trình thanh toán tiền hàng đồng nghĩa với quá trình tiêu thụ kết thúc.
Vì vậy trong nền kinh tế thi trờng, việc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hoá
đồng nghĩa với việc thanh toán nhanh gọn. Chính vì lý do này mà doanh nghiệp
phải áp dụng các phơng thức thanh toán phù hợp nhất nhằm phát huy tối đa u
điểm của từng phơng thức giúp cho việc thu tiền đợc kịp thời và đầy đủ nhất, tối
thiểu hoá đợc rủi ro.
II. Nội dung yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán nghiệp
vụ tiêu thụ hàng hoá và sự cần thiết hoàn thiện kế toán
nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá

- Kiểm tra và giám đốc tình hình thu hồi tiền bán hàng, nợ phải thu ở ngời
khách hàng nhằm đảm bảo sự vận động ăn khớp hàng -tiền trong khâu tiêu thụ,
tránh bị chiếm dụng vốn.
- Hạch toán đầy đủ chính xác trị giá vốn hàng bán, doanh thu thuần các
khoản phải nộp ngân sách nhằm phục vụ cho việc xác định kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-11-

- Cung cấp những thông tin cần thiết cho các bên liên quan. Định kỳ giám
đốc cùng kế toán trởng phải tổ chức phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng,
thu nhập và phan phối kết quả của doanh nghiệp.
3. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Có thể nói rằng, tiêu thụ là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp. Vì vậy kế toán phải cung cấp những thông tin đầy đủ, kịp thời và
chính xác về tiêu thụ hàng hoá để nhà quản lý đa ra những chính sách tiêu thụ
hàng hoá hợp lý nhằm tăng nhanh vòng quay vốn lu động, tiết kiệm chi phí và
nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, vấn đề đặt ra đối với các doanh
nghiệp là cần phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình để có chỗ đứng trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu này thì việc hoàn
thiện hệ thống kế toán nói chung, hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá
nói riêng là rất cần thiết để theo kịp đợc sự phát triển của kinh tế thị trờng.
Ngoài ra, xuất phát từ những yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán tiêu
thụ hàng hoá đã trình bầy ở trên mà việc hoàn thiện kế toán nghiệp vụ tiêu thụ sẽ
giúp đỡ đơn vị quản lý chặt chẽ hơn hoạt động tiêu thụ nh việc tính giá vốn hàng
bán, theo dõi doanh thu, công nợ đến các trờng hợp phát sinh trong quá trình bán
nh chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Do đó, hoàn thiện
kế toán nghiệp vụ tiêu thụ cho phép quản lý hàng bán và tiền hàng tốt hơn, tránh
thất thoát hàng và thiếu hụt tiền hàng từ đó giảm đợc chi phí cho doanh nghiệp
xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, phân phối thu nhập một cách chính xác,
kích thích ngời lao động và thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà n-

xuất hàng, vào thẻ kho rồi chuyển lên phòng tài vụ làm căn cứ hạch toán.
- Hoá đơn bán hàng: : Là chứng từ ghi nhận doanh thu của doanh nghiệp,
đợc dùng cho các doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,
hoặc các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Hoá đơn
này cũng đợc lập thành 3 liên nh hoá đơn GTGT trên.
- Phiếu xuất kho: Là chứng từ xác định số lợng thành phẩm xuất kho. Phiếu
này đợc lập thành 3 liên: Liên gốc lu, một liên giao cho khách hàng, một liên gửi
đến phòng tài vụ làm căn cứ hạch toán.
-13-

- Phiếu chi: Là chứng từ ghi nhận các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Phiếu chi đợc lập thành 2 liên: Một liên lu, một liên
giao cho ngời nhận tiền đem đến thủ quỹ để lĩnh tìên.
- Phiếu thu là chứng từ ghi nhận doanh thu bán hàng mà khách hàng thanh
toán.
Tất cả các chứng từ trên đều phải có đầy đủ tên, chữ ký của thủ trởng, kế
toán trởng, ngời lập chứng từ, thủ kho (nếu có) và con dấu của doanh nghiệp thì
mới hợp pháp, hợp lệ.
2, Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá
Hạch toán tổng hợp chính là việc sử dụng hệ thống tài khoản kế toán để
phản ánh các nghiệp vụ phát sinh là căn cứ để đa vào các sổ tổng hợp. Hạch toán
tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ là việc xác định các tài khoản, các cấp tài khoản cần
sử dụng, nội dung ghi chép phản ánh trên các tài khoản một các đầy đủ và chính
xác.
2.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh các khoản
giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần của doanh nghiệp.
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phán ánh vào tài khoản này số doanh thu của

Giảm giá hàng bán nội bộ
Doanh thu hàng bán nội bộ
bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu tiêu
thụ nội bộ thuần vào tài
khoản xác định kết quả
Tổng doanh thu bán
hàng nội bộ của đơn vị
thực hiện trong kỳ
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
-15-

Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh giá thành hàng hoá đang
trong quá trình tiêu thụ hoặc đã tiêu thụ đợc.
Giá vốn hàng hoá xuất bán
Giá trị hàng hoá đã bán đợc và
trị giá đã chuyển về kho hàng
hoá hàng hoá vào cuối kỳ.
Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nớc
Nội dung: Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh số phải nộp, đã nộp và
còn phải nộp cho Nhà nớc.
Số đã nộp cho Nhà nớc Số phải nộp cho Nhà nớc
Số còn phải nộp cho Nhà
nớc
Các tài khoản chi tiết:
TK 3331: Thuế GTGT phải nộp; TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu TK3334: Thuế thu nhập DN
TK 3335: Thu trên vốn TK 3336: Thuế tài nguyên
TK 3337: Thuế nhà đất, thuê đất TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác.

khoản này các nghiệp vụ bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
-17-
Nợ
Tài khoản 157 Có

Kết cấu TK 131
- Số tiền phải thu của khách hàng về
hàng hoá đã tiêu thụ
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
- Số tiền giảm giá trừ cho khách
hàng.
- Số tiền đã thu của khách hàng.
- Số tiền đã đợc nhận ứng trớc, trả
trớc cho khách hàng.
- Doanh thu của số hàng đã bán
bị ngời mua trả lại.
- Số tiền còn phải thu của khách hàng. - Số tiền phải trả khách hàng
đến cuối kỳ về khoản ứng trớc
hoặc trả thừa tiền hàng.
Tài khoản 131 cuối kỳ có thể có cả số d bên nợ và bên có. Cuối kỳ kế toán
không đợc bù trừ hai số d này cho nhau mà phải lấy số d chi tiết của tài khoản này
ghi vào số chỉ tiêu tơng ứng của phần tài sản và nguồn vốn trên bảng cân đối kế
toán.
Các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Nguyên tắc: Phản ánh trị giá của hàng bán bị trả lại (tính theo đơn giá ghi
trên hoá đơn). Trờng hợp bị trả lại một phần thì phản ảnh trị giá số hàng bị trả lại
đúng bằng số lợng hàng bị trả nhân đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
Số tiền trả lại bên mua hoặc
khấu trừ số tiền bên mua phải

* Hình thức nhật ký-sổ cái
Đặc trng của hình thức Nhật ký-sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ-
ợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản
kế toán) trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất là Nhật ký-sổ cái. Căn cứ để
ghi sổ là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc.
-19-
Tài khoản 532Nợ Có

Trình tự ghi sổ kế toán tiêu thụ theo hình thức Nhật ký-sổ cái Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
* Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Đây là hình thức kết hợp ghi sổ theo thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế sổ cái. Hình thức này phù hợp với các doanh
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, tính chất sản xuất kinh doanh phức tạp
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
-20-
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chi tiết
Nhật ký- sổ cái
Sổ quỹ
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ
Báo cáo tài chính

trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó. Sau đó lên số
-21-
Chứng từ gốc
Bảng kê
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Nhật ký chứng từ
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp chi tiết

liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. Hình thức này
phù hợp với mọi loại hình, quy mô kinh doanh và trình độ quản lý doanh nghiệp.
Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
3.2Sổ chi tiết
Tuỳ thuộc vào quy mô sản xuất và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp
mà kế toán nghiệp vụ tiêu thụ phải mở các sổ chi tiết để theo dõi, ghi chép các
nghiệp vụ phát sinh cho phù hợp với công tác hạch toán kế toán của doanh nghiệp
nh sổ chi tiết tài khoản 131 Phải thu của khách hàng; tài khoản 511 doanh thu
bán hàng,...
-22-
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Thẻ và sổ kế
toán chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản

5
6
Giá trị tổng sản lợng
Doanh thu
Nộp ngân sách
Lợi nhuận
Vốn kinh doanh
- Vốn lu động
- Vốn cố định
Thu nhập BQ CBCNV
Tỷ
-
-
-
-
-
-
1.000
500,2
595,76
78
20.012
1.315.32
400.28
915.04
700
650,9
740.12
91
26.015

kế toán đợc tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu, ghi sổ kế
toán đến báo cáo tài chính.
Tổ chức kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ tổ chức kế toán
-24-
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
lương, KT
theo dõi công
nợ
Kế toán

KQKD
Kế toán tập
hợp CF
Thủ quỹKế toán
TSCĐ
Phó phòng kế toán

2.2. Hình thức sổ kế toán áp dụng
Tổng công ty tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ với hệ
thống sổ bao gồm:
- Sổ chi tiết tài khoản
- Bảng phân bổ
- Bảng tổng hợp chi tiết
- Nhật ký chứng từ
- Sổ cái
- Báo cáo tài chính
Trình tự nhật ký chứng từ đợc thể hiện qua sơ đồ:
II. thực trạng kế toán tiêu thụ tại tổng công ty da giầy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status