Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, nước ta đã
đi theo mô hình kinh tế cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước
theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý
hiệu quả của Nhà nước, chúng ta đã gặt hái được những thành tựu đáng kể về
kinh tế, chính trị, xã hội, đất nước từng bước vượt qua khó khăn, vững vàng tiến
lên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Để hoà mình vào dòng chảy kinh tế chung, chúng ta cần ý thức được sâu
sắc vai trò của ngoại thương - một lĩnh vực hết sức quan trọng phục vụ đắc lực
cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Trong những năm qua
Đảng và Nhà nước đã không ngừng thực hiện các chiến lược kinh tế mới phát
huy tối đa nội lực và đặc biệt đã có những chính sách kinh tế đối ngoại sáng
suốt. Ngoài việc ký kết các hiệp định thương mại với các quốc gia và tổ chức
thương mại trên thế giới, Nhà nước còn tạo ra một môi trường kinh doanh cũng
như các chính sách thuận lợi cho hoạt động ngoại thương.
Thực hiện chính sách mở cửa đồng nghĩa với việc tạo ra một thị trường
rộng mở với các hoạt động đa dạng, phong phú hơn. Do đó lĩnh vực xuất nhập
khẩu cũng ngày càng trở nên sôi động hơn và tất nhiên cũng phát sinh không ít
các vấn đề khó khăn nảy sinh.
Trong khi xuất khẩu có vai trò mở rộng thị trường cho sản xuất trong
nước, tạo tiền đề vật chất cho nền kinh tế cũng như đạt nhiều mục tiêu kinh tế
đối ngoại khác của Nhà nước thì nhập khẩu lại nhằm bổ sung nhu cầu trong
nước về một số mặt hàng chưa hoặc không sản xuất được, khắc phục những yếu
kém về kỹ thuật, công nghệ. Xuất khẩu và nhập khẩu có mối quan hệ kết gắn
với nhau tạo thành một chu trình khá phức tạp đặc biệt là trong khâu hạch toán
kế toán. Nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán xuất nhập khẩu càng trở nên cấp
bách, nhất là đối với công tác hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá. Lý do
chủ yếu là hoạt động nhập khẩu trong giai đoạn hiện nay đã phát sinh hàng loạt
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 1 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
cách pháp nhân.
Tên tiếng Việt : Công ty TNHH Tiến Hưng
Tên giao dịch quốc tế : Tien Hung Company Limited
Tên viết tắt : Tien Hung Co., Ltd
Địa chỉ : Khu Công nghiệp Tiên Sơn, Bắc Ninh
Tel : 0241-714031
Fax : 0241-714032
Email :
Vốn điều lệ : 50.000.000.000đ
Công ty TNHH Tiến Hưng mới được thành lập cách đây 5 năm, là doanh
nghiệp còn rất non trẻ nhưng đã trở thành một trong những doanh nghiệp có
tiềm năng phát triển nhất của tỉnh Bắc Ninh. Công ty TNHH Tiến Hưng được
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
vào ngày 28/02/2002, đây là sự kiện đánh dấu việc hình thành tư cách pháp
nhân của Công ty.
Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Tiến Hưng là sản xuất, kinh
doanh bao bì các loại. Chế biến thực phẩm. Sản xuất nước uống không cồn.
Kinh doanh dịch vụ ăn uống. In bao bì các loại. Cho thuê máy móc thiết bị và
nhà xưởng sản xuất mỳ ăn liền. Hiện nay, ba lĩnh vực chính của Công ty TNHH
Tiến Hưng là sản xuất bột mỳ, bao bì và cho thuê dây chuyền sản xuất. Quá
trình hình thành và phát triển của Công ty có thể chia thành 4 giai đoạn như sau
Giai đoạn 1 : Tháng 04/2002 - 10/2002
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 3 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Ngày 28/04/2002 là ngày đặt viên gạch đầu tiên để xây dựng nhà xưởng
sản xuất bao bì carton, đặt nền móng cho quá trình hình thành, phát triển mạnh
mẽ và lâu dài. Sau hơn 3 tháng xây dựng, ngày 16/07/2002, hạng mục nhà
xưởng đầu tiên của Công ty TNHH Tiến Hưng đã hoàn thành và đi vào sản
xuất.
Giai đoạn 2 : Tháng 10/2002 - 10/2003
4 Thuế - - - -
5
Thu nhập BQ
người/tháng
1,14 1,56 0,42 36,84
(Nguồn : Báo cáo Hội đồng thành viên)
Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy doanh thu năm
2005 so với năm 2006 tăng lên đáng kể, mức chêch lệch của năm 2005 và năm
2006 là 103.000 (triệu đồng). Lợi nhuận của năm giữa hai năm cũng tăng lên
đáng kể, lợi nhuận trước thuế của năm 2005 là 2.309 triệu đồng, lợi nhuận trước
thuế của năm 2006 là 11.500 triệu đồng. Thu nhập bình đầu người của công
nhân viên công ty cũng tăng lên đáng kể, thu nhập bình quân đầu người công
nhân viên năm năm 2005 là 1.14 triệu/ người/ tháng, năm 2006 đã tăng lên là
1.56 triệu đồng/ người/ tháng, tăng 36%.
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 5 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Biểu 2: Tình hình thu nhập của công nhân viên
ĐVT: Triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng quỹ lương 2.400,00 3.360,00
2 Tiền thưởng 340,00 400,00
3 Tổng thu nhập 2.740,00 3.760,00
4 Thu nhập bình quân
tháng/người
1,14 1,56
(Nguồn : Báo cáo Hội đồng thành viên)
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng đáng kể, thu nhập
bình quân đầu người cũng tăng, nguồn lực và cơ cấu lao động của Công ty ít
nhiều cũng có sự thay đổi. Năm 2005 so với năm 2006 lao động của doanh
triển của ngành công nghiệp thực phẩm nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói
chung.
b. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty :
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo
thống nhất từ trên xuống dưới, đứng đầu là Hội đồng thành viên, Ban giám đốc,
tiếp đến là các phòng ban chức năng. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty được
bố trí theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tiến Hưng
Hội đồng
thành viên
Tổng Giám đốc
G
i
á
m
đ
ố
c
n
g
h
i
ệ
p
v
ụ
G
i
P.Đảm
bảo
Chất
lượng
Nhà
máy
bột
mỳ
Nhà
máy
bao
bì
- Hội đồng thành viên bao gồm : Chủ tịch hội đồng thành viên, và các
thành viên góp vốn.
- Tổng giám đốc : Là người được Hội đồng thành viên cử ra, có quyền
lãnh đạo, chỉ đạo và đề xuất các chiến lược kinh doanh, chịu trách nhiệm về
hoạt động SXKD của công ty trước Hội đồng thành viên.
- Giúp việc cho Tổng Giám đốc là Giám đốc nghiệp vụ, Giám đốc điều
hành, Kế toán trưởng và các trưởng phòng là : Trưởng phòng Kinh doanh,
trưởng phòng Hành chính nhân sự, trưởng phòng Quản lý chất lượng, trưởng
phòng Kế hoạch Cung ứng.
Dưới đây là hệ thống các phòng, ban của Công ty với các chức năng như
sau :
- Phòng Tài chính Kế toán : Trực tiếp làm công tác hạch toán kế toán có
nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính của
Công ty. Tham gia phân tích hoạt động kinh tế của Công ty giúp Tổng Giám đốc
trong công việc điều hành sản xuất, cân đối, quản lý về tài chính, cũng như
chính sách tiêu thụ sản phẩm thích hợp, góp phần tạo hiệu quả cho cho Công ty.
- Phòng Hành chính nhân sự : Quản lý công tác hành chính văn thư, quản
lý các phương tiện phục vụ sinh hoạt, tổ chức tất cả các công việc liên quan đến
hợp với tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh tập trung của công ty.
Sơ đồ 2 : Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Tiến Hưng
Kế toán trưởng
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 9 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Kế toán viên 1 Kế toán viên 2 Kế toán viên 3 Kế toán viên 4
Bộ máy kế toán của Công ty gồm 5 người với các chức năng nhiệm vụ
như sau :
- Kế toán trưởng : (Trưởng phòng Kế toán) Chịu trách nhiệm cao nhất về
hoạt động kế toán của công ty. Tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và
thực hiện ghi chép luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, Kế toán trưởng còn hướng
dẫn, chỉ đạo về việc lưu giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình
thức kế toán cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty. Chức
năng quan trọng nhất của Kế toán trưởng là tham mưu cho Ban Tổng giám đốc,
giúp Ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị.
- Kế toán viên 1 : Theo dõi công nợ phải trả, sự biến động tăng giảm của
tài sản cố định để tiến hành trích và phân bổ khấu hao cho đối tượng sử dụng.
Tổng hợp, phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cho nhà máy bột
mỳ và chịu trách nhiệm theo dõi tập hợp chi phí, tính giá thành.
- Kế toán viên 2 : Theo dõi về công nợ phải thu, chịu trách nhiệm theo dõi
thanh toán quỹ tiền mặt, theo dõi tạm ứng, tiền gửi ngân hàng tiền mặt, tiến
hành thanh toán với các nhà cung cấp trong và ngoài nước. Theo dõi các khoản
vốn vay ngân hàng, phụ trách việc vay vốn, trả gốc, trả lãi với ngân hàng.
- Kế toán viên 3 : Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quỹ của
Công ty theo các chứng từ hợp lệ do kế toán lập. Làm nhiệm vụ xuất hoá đơn
khi giao hàng cho khách, đồng thời theo dõi thành phẩm, doanh thu bán hàng
của Công ty.
- Kế toán viên 4 : Phụ trách việc tính toán tiền lương, BHXH, BHYT,
KPCĐ, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người lao động. Lập
chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Bảng cân đối số
phát sinh
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ TẠI
CÔNG TY TNHH TIẾN HƯNG
1. Đặc điểm nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá tại Công ty TNHH Tiến Hưng
Như ta đã biết, nhập khẩu là một khâu nghiệp vụ phức tạp, thời gian lưu
chuyển hàng hoá thường dài hơn lưu chuyển hàng hoá trong nước, việc thanh
toán tiền hàng đa dạng và phức tạp, dễ xảy ra tranh chấp nếu không am hiểu các
nghiệp vụ kinh doanh thương mại quốc tế.
Quá trình lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu gồm hai giai đoạn: mua hàng từ
nước ngoài và sau đó bán hàng nhập khẩu ra thị trường trong nước hoặc tái xuất
khẩu.
Công ty nhập khẩu mặt hàng chính là lúa mỳ, mặt hàng này được nhập
khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới như Australia, canada, Russia,
Trung Quốc...Công ty nhập khẩu lúa mỳ về qua quá trình chế biến, say sát, pha
trộn cho ra sản phẩm là bột mỳ và lúa mỳ.
Hoạt động nhập khẩu ở Công ty TNHH Tiến Hưng được tiến hành chủ
yếu dưới hai hình thức : nhập khẩu trực tiếp và uỷ thác nhập khẩu.
- Công ty thường nhập khẩu hàng hoá theo điều kiện CIF, CNF,
- Về phương thức thanh toán: Hầu như Công ty áp dụng phương thức thanh
toán L/C, chỉ có một số ít là theo phương thức chuyển tiền (T/T).
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 12 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Về tỷ giá sử dụng khi hạch toán ngoại tệ: Kế toán Công ty áp dụng tỷ giá
thực tế của Ngân hàng Ngoại thương tại thời điểm phát sinh ngoại tệ.
Nhận hàng
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
Ví dụ : Ngày 01/09/2006 Công ty TNHH Tiến Hưng ký kết hợp đồng
nhập khẩu số 26002933; 2.000tấn + 10% lúa mỳ, đơn giá 161USD/tấn với
ECOM COMMODITIES PTY LTD, trị giá 322.000,00USD + 10%, với hình
thức thanh toán bằng thư tín dụng.
Ngày 05/09/06 ngân hàng thu phí mở L/C 5.168.100đ (VAT 10%).
Ngày 10/09/06 ngân hàng thu phí tu chỉnh L/C 241.170đ (VAT 10%).
Ngày 15/9/06 có thông báo thanh toán bộ chứng từ, trị giá 313.950USD
tương đương 1.950tấn. Tỷ giá ngày 28/09/06 là 16.061đ.
Công ty thanh toán 20% bằng tiền gửi, 80% bằng tiền vay.
Ngân hàng thu phí thanh toán L/C 7.563.526 (VAT 10%)
Hàng về nhập kho theo phiếu cân 1.943.250kg, lượng hàng thiếu 6.750kg,
hao hụt định mức theo đơn bảo hiểm là 87.750kg. Tỷ giá thực tế là 15.981đ.
Thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 5%.
Phòng kế toán làm thủ tục mở L/C như sau:
- Trước khi mở L/C công ty tiến hành cân đối nguồn vốn, trên cơ sở xác
định nguồn vốn của đơn vị có đủ khả năng nhập khẩu hàng hoá hay không.
- Đại diện của công ty đến ngân hàng làm thủ tục mở L/C. Trên cơ sở đơn
xin mở L/C, giấy cam kết thanh toán, phòng thanh toán quốc tế của ngân hàng
tiến hành ký quỹ mở L/C. L/C được mở là L/C at sight, vì nó đảm bảo quyền lợi
cho cả hai bên. Do công ty là đơn vị kinh doanh có uy tín và có tài sản thế chấp
vay vốn lưu động nhập khẩu lúa nên tỷ lệ ký quỹ của công ty với các ngân hàng
là 0%.
- Ngân hàng tiến hành gửi cho bên bán thông qua ngân hàng của bên bán
1 bản L/C và gởi cho công ty 1 bản. Hai bên tiến hành kiểm tra, xem xét nếu
thấy điều khoản nào chưa hợp lý thì sẽ báo lại cho ngân hàng biết và cùng nhau
thoả thuận, tu chỉnh L/C cho phù hợp.
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 15 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
cung ứng mang bộ chứng từ do bên bán gửi (có vận đơn ký hậu), tới địa điểm
giao hàng. Tại nơi giao hàng, cán bộ xuất nhập khẩu của công ty sẽ trình vận
đơn ký hậu và toàn bộ hồ sơ nhận hàng cho người chuyên chở đồng thời làm thủ
tục giám định hàng hoá và các thủ tục hải quan khác.
Nếu hàng thiếu hụt ngoài định mức, công ty sẽ thông báo cho phía bảo
hiểm về những thiếu hụt trên để yêu cầu giám định, đòi bồi thường. Các chứng
từ kèm theo trong khâu này gồm :
+ Biên bản giám định của hải quan do phía hải quan lập.
+ Các chứng từ liên quan khác khi kiểm định hàng hoá.
- Khi về nhập kho, công ty tiến hành kiểm nhận số lượng, chất lượng hàng
về căn cứ vào phiếu cân và phiếu kiểm tra chất lượng của Phòng Q/A. Trên cơ
sở các chứng từ (biên bản kiểm nhận, hoá đơn thương mại, tờ khai hải quan,
biên lai nộp thuế nhập khẩu…) tiến hành lập phiếu nhập kho, làm cơ sở hạch
toán kế toán.
- Mọi chi phí phát sinh trong quá trình nhận hàng sẽ tuỳ thuộc vào việc thanh
toán của đơn vị bằng tiền mặt, séc, tiền gửi ngân hàng mà có những chứng từ
phù hợp.
- Căn cứ vào tờ khai hải quan, kế toán làm uỷ nhiệm chi nộp tiền thuế
GTGT và thuế nhập khẩu cho lô hàng đó.
2.2. Chứng từ sử dụng
+ Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
+ Vận tải đơn (Bill of lading - B/L) hoặc (Bill of air - B/A)
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance policy)
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 17 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
+ Giấy nhứng nhận chất lượng (Certificate quality)
+ Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng (Certificate quantity)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of origin)
+ Bảng kê đóng gói bao bì (Packing list)
+ Chứng nhận kiểm định thực vật (Phytosanitary Certificate)
FALLING NUMBER 300 SECONDS MINIMUM SCREENINGS 5 PCT MAX QUANTITY:
2000 MTS. UNIT PRICE: USD 161.00 PER METRIC TON TRADE TERM: CFR FO HAI
PHONG, VIET NAM (INCOTERMS 2000) TOTAL INVOICE VALUE: 322000000 USD
(DETAILS AS PER CONTRACT NO TWHTEX2007 10037UT DATED 26TH OCTOBER
2006)
499.68 METRIC TONS @ USD255.00 PER METRIC TON CFR FO HAI PHONG, VIET
NAM (INCOTERMS 2000)
VALUE IN WORDS
ONE HUNDRED AND TWENTY SEVEN THOUSAND FOUR HUNDRED AND
EIGHTEEN DOLLARS AND FORTY CENTS
LC NO: 285100600073 LC ISSUING DATE: 061130
BILL OP LADING DATED: 20 JANUARY 2006
INSURANCE: YOUR CARE
VALUE IN FIGURED 322000000
............................................
AGRACORP PTY LTD
Issuance Date: 20 january 2006x
E & OE
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 19 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
APL BILL OF LADING
SHIPPER (principal or Seller licensec and full address)
AGRACORP PTY LTD NORTH TOWER, LEVEL 2, SUITE
4 30 DELHI STREET, WEST PERTH, WESTERN
AUSTRALIA 5005
PAGE
1 OF 2
B/L NUMBER
APLU 071048221
EXPORT REFERENCES
MKS & NOS/CONTAINER NOS NO. OF PKGS H.M DESCRIPTION OF PACKAGES AND GOODS GROSS WEIGHT MEASUREMEN T
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 20 KẾ TOÁN 16B
Tổng cục hải quan
Cục Hải quan............................................
Chi cục Hải quan:.....................................
Ngày đăng ký:
Số lượng phục lục tờ khai:
Cán bộ đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên)
Tờ khai số:...........................................
A- phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuế
1. Người nhập khẩu
2. Người xuất khẩu
3. Người uỷ thác
4. Đại lý làm thủ tục
hải quan
5. Loại hình
6. Giấy phép (nếu có) 7. Hợp đồng
10. Vận tải đơn9. Phương tiện vận tải8. Hoá đơn thương mại
11. Nước xuất khẩu 12. Cảng, địa điểm
14. Điều kiện
xếp hàng
12. Cảng, địa điểm
dỡ hàng
15. Đồng tiền
thanh toán
16. Phương thức
thanh toángiao hàng
Tỷ giá
tính thuế
(%)
25. Thuế GTGT (hoặc TTĐB)
Tỷ lệ
(%)
26. Thu khác
Số tiền
1
2
3
Cộng:
27. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 24+25+26) : Bằng số....................................................................................................................
Bằng chữ: ...............................................................................................................................................................................................
28. Chứng từ kèm: Bản chính Bản sao
- Hợp đồng thương mại .................... ....................:
- Hoá đơn thương mại .................... ....................:
- Bản kê chi tiết
.................... ....................:
- Vận tải đơn
.................... ....................
:
-
.................... ....................
:
-
.................... ....................
29. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội
dung khai báo trên tờ khai này.
Ngày ..........tháng .......năm ...........
(Người khai báo ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)
Tờ khai hàng hoá nhập khẩu
Công ty vận tải VINAFCO
Số tài khoản Debit
A/C:
1 0 2 0 1 0 0 0 0 2 3 4 8 3 6
Tại ngân hàng/With Bank Sở giao dịch I – Ngân hàng Công thương Việt Nam
Nội dung/Remarks: Trả tiền vận chuyển
Ngày hoạch toán / Accounting data…………….. Đơn vị trả tiền / Payer
Giao dịch viên Kiểm soát viên Kế toán Chủ tài khoản
Teller Supervisor Accuntant A/c Holder
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 22 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
2.3. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp, kế toán công ty sử dụng các
tài khoản chủ yếu như sau:
- Tài khoản 152 - "Hàng hoá": Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
nhập xuất tồn nguyên vật liệu theo giá thực tế.
- Tài khoản 151 - "Hàng đang đi đường": Tài khoản này dùng để phản ánh
về hàng hoá đã xác định nhập khẩu nhưng chưa về nhập kho.
- Tài khoản 112 - "Tiền gửi ngân hàng": Dùng để phản ánh số hiện có và
tình hình biến động của các khoản tiền gửi ngân hàng của công ty tại ngân hàng.
Căn cứ để hạch toán trên tài khoản này là các giấy báo nợ hoặc bảng kê của
ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc
chuyển khoản....
- Tài khoản 311 - "Vay ngắn hạn": Phản ánh các khoản tiền vay ngắn hạn
và tình hình trả nợ vay của công ty. Căn cứ để hạch toán tài khoản này là các
giấy báo nợ, giấy nhận nợ, bảng kê chứng từ xin vay…
- Tài khoản 133 - "Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ": Phản ánh thuế
GTGT đầu vào được, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của hàng hoá dịch vụ.
- Tài khoản 333: Dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà
nước về các khoản thuế, phí, lệ phí, các khoản phải nộp khác, phản ánh nghĩa vụ
Nợ TK 6428 : 5.168.100 VND
Nợ TK 1331 : 516.810 VND
Có TK 11214 : 5.684.910 VND
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 24 KẾ TOÁN 16B
Trường Đại học kinh tế quốc dân Khoa kế toán
- Khi phát sinh chi phí tu chỉnh L/C trừ vào tài khoản của người nhập khẩu, kế
toán ghi : Tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Nợ TK 6428 : 241.170 VND
Nợ TK 1331 : 24.117 VND
Có TK 11214 : 265.287 VND
- Ngày 28/10/2006 Công ty nhận được giấy báo chứng từ về và yêu cầu thanh
toán. Hàng về với số lượng là : 1.950tấn với trị giá yêu cầu thanh toán là
313.950,00 USD. Bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với L/C, phòng kế toán gửi
công văn chấp nhận thanh toán, làm thủ tục thanh toán L/C nói trên và đi nhận
bộ chứng từ từ ngân hàng mở L/C. Tỷ giá 16.061VND/USD :
+ Nếu thanh toán 20% từ tiền gửi, công ty làm đơn xin mua ngoại tệ mua
62.790USD để thanh toán cho nước ngoài :
Nợ TK 151 : 1.008.470.190 VND
Có TK 11214 : 1.008.470.190 VND
+ Nếu thanh toán 80% từ tiền vay :
Nợ TK 151 : 4.033.880.760 VND
Có TK 311 : 4.033.880.760 VND (chi tiết khoản vay)
- Ngân hàng tự động trích tài khoản tiền gửi của công ty để thu phí thanh toán
L/C, kế toán căn cứ vào giấy báo nợ của NH hạch toán :
Nợ TK 642 : 7.563.526 VND
Nợ TK 133 : 756.353 VND
Có TK 112 : 8.319.879 VND
- Nhận được thông báo hàng sẽ về đến cảng thành phố Hồ Chí Minh, Công ty cử
cán bộ xuất nhập khẩu đến làm thủ tục hải quan để nhận hàng.
LÊ THỊ MINH HẠNH PAGE 25 KẾ TOÁN 16B