LỜI NÓI ĐẦU
Thực tế đã khẳng định vai trò phát triển kinh tế thông qua các hoạt
động nhập khẩu, nhất là hoạt động nhập khẩu các sản phẩm công nghiệp, máy
móc, thiết bị với trình độ kỹ thuật cao, phục vụ cho sản xuất trong nước mà
nước ta chưa có điều kiện sản xuất được. Bên cạnh đó, nhập khẩu còn góp
phần nâng cao khả năng tiêu dùng trong nước, tăng cường tính cạnh tranh về
chất lượng sản phẩm trên thị trường hàng Việt Nam, thúc đẩy quan hệ mua
bán quốc tế, giúp Việt Nam theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.
Hoạt động nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như chế độ quản lý
của nhà nước về nhập khẩu, chế độ kế toán hiện hành, và các yếu tố trên thị
trường như tỷ giá hối đoái, các điều chỉnh về thuế, lãi suất, nhu cầu tiêu dùng
hàng nhập khẩu… Do vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu cần phải có được những kinh doanh phản ánh chính
xác, kịp thời những thay đổi trong chế độ quản lý cũng như chế độ kế toán
nhằm đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn hợp lý. Điều đó cũng có
nghĩa là công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu, từ khâu nhập khẩu
tới khâu tiêu thụ và xác định kết quả ở các doanh nghiệp cần phải được nâng
cao chất lượng và hiệu quả hơn nữa.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán lưu chuyển hàng
hoá nhập khẩu ở các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, nguời viết
muốn đề cập về vấn đề "Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu ".
26
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CÓ ẢNH HƯỞNG
TỚI HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU.
1. Đặc điểm và vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Nhập khẩu là một trong hai hoạt động quan trọng của ngoại thương. Đó
là việc mua, bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước
toán ngoại tệ
1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh nhập khẩu.
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang chuyển sang
hợp tác và hội nhập thì thương mại quốc tế trở thành điều kiện tồn tại và phát
triển của mối quốc gia trong đó có nước ta.
Nước ta phát triển đi lên từ một nước có nền kinh tế lạc hậu, tư liệu sản
xuất nghèo nàn, kinh tế thông thương với nước ngoài vẫn còn là linh vực mới
mẻ do đó không tránh khỏi những khó khăn trong kinh doanh thương mại
quốc tế, đặc biệt do nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương
còn thiếu kinh nghiệm.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thương mại
trong sự phát triển chung của nền kinh tế quốc dân, Đảng và Nhà nước đã
thực sự chú trọng và đánh giá đúng đắn về vai trò của hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu. Vai trò đó được thể hiện ở chỗ:
- Nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu về các trang thiế bị máy móc, vật
tư, tạo sự phát triển cân đối trong nền kinh tế quốc dân, đưa sản xuất
trong nước theo kịp các nước trên thế giới.
- Nhập khẩu cho phép khai thác mọi tiềm năng, thế mạnh về hàng
hoá, vốn, công nghệ của nước ngoài nhằm tăng cường mở rộng
quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và thế giới.
- Nhập khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng cơ sở vật chất
kỹ thuật, tạo đà cho tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
- Nhập khẩu có tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu sự tác
động này thể hiện ở chỗ nhập khẩu tạo đầu vào cho sản xuất hàng
xuất khẩu, nâng cao kim ngạch xuất khẩu, tạo môi trường thuận lợi
cho công việc cung ứng hàng hoá ra nước ngoài…
26
2.Đối tượng và phương thức nhập khẩu.
2.1. Đối tượng nhập khẩu hàng hoá
doanh nhập khẩu
Phương thức thanh toán là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện
các hợp đồng ngoại thương, nó cũng có ảnh hưởng tới quá trình hạch toán kế
26
toán của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực ngoại thương chủ yếu có các
hinh thức thanh toán sau:
• Phương thức chuyển tiền:
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó một khách hàng của
hàng(gọi là người chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng chuyển một số tiền nhất
định cho người thụ hưởng ở một địa điểm nhất định. Liên quan đế phương
thức thanh toán này gồm có các bên sau đây:
Người chuyển tiền là người mua người nhập khẩu, hay người măc nợ
ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng phuc vụ cho người chuyển tiền ngân
hàng đại lý là ngân hàng phục vụ cho người thụ hưởng và có quan hệ đại lý
với ngân hàng chuyển tiền.
Người thụ hưởng là người bán, người xuất khẩu hay chủ nợ.
• Phương thức nhờ thu:
Nhờ thu là phương thức thanh toán, trong đó người xuất khẩu hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành uỷ thác cho ngân
hàng phục vụ thu hộ tiền từ người nhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu và
chứng từ do người xuất khẩu lập ra. Phương thức nhờ thu có hai loại đó la
nhờ thu hối phiếu trơn và nhờ thu hỗi phiếu kèm chứng từ. Nhờ thu hối phiếu
trơn khác với nhờ thu hối phiếu kèm chứng từ ở chỗ, người xuất khẩu uỷ thác
cho ngân hàng thu tiền ở người nhập khẩu chỉ căn cứ vào hối phiếu do mình
lập ra còn chứng từ hàng hoá gửi thẳng cho người nhập khẩu không gửi cho
ngân hàng
( Nhờ thu hối phiếu kèm theo chứng từ không chỉ căn cứ vào hối mà
căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo điều kiện .Nếu người nhập
khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ
cho người nhập khẩu nhận hàng hoá).
(1): Người nhập khẩu nộp đơn xin mở L/C, yêu cầu ngân hàng mở L/C
cho người xuất khẩu thụ hưởng.
(2): Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển
L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết.
(3):Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết rằng
L/C đã mở.
(4): Người xuất khẩu nếu chấp nhận thư tin dụng thì tiến hành giao
hàng, nếu không yêu cầu ngân hàng mở L/C sủa đổi bổ sung thư tín dụng cho
phù hợp.
(5): Người xuất khẩu sau khi giao hàng lập bộ chứng từ thanh toán gửi
vào ngân hàng thông báo để được thanh toán.
26
Ngân hàng mở L/C
Ngân hàng thông báo L/
C
Người nhập khẩu Người xuất khẩu
(6): Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân
hàng mở L/C xem xét trả tiền.
(7): Ngân hàng mở L/C sau khi kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp thì
trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng.
(8): Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho người thụ hưởng.
(9): Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng
từ cho người nhập khẩu sau khi nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
(10): Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền.
4. Đặc điểm tính giá hàng hoá nhập khẩu.
4.1. Xác định giá nhập kho hàng hoá nhập khẩu.
Để phản ánh chính xác giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu, thì yêu cầu
đặt ra đối với các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá là phải xác định toàn bộ
chi phí bỏ ra để có được hàng hoá đó. Giá thực tế của hàng hoá mua tuỳ thuộc
Giảm giá
hàng mua
được hưởng
Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo
phương pháp trực tiếp thì giá trị thực tế của hàng hoá nhập khẩu còn bao gồm
thêm phần thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu. Trong đó:
Thuế nhập = Số lượng mặt hàng x Giá tính thuế x Thuế
26
khẩu Phải
nộp
chịu thuế kê khai trong
tờ khai hàng hoá
bằng đồng Việt
nam
suất
Giá tính thuế nhập khẩu là giá CIF.
Thời điểm tính thuế nhập khẩu được quy định là ngày đăng ký tờ khai
hàng hoá nhập. Tỷ giá quy đổi ngoại tệ ra VNĐ là tỷ giá giữa tiền Việt Nam
với tiền nước ngoài, do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
đăng ký tờ khai hàng hoá nhập với cơ qua Hải quan.
Thuế GTGT của
hàng nhập khẩu
=
Giá nhập khẩu
hàng hoá (CIF)
+
Thuế nhập
khẩu
*
Thuế suất
giá ổn định hoặc có xu hướng giảm .
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO) :
Phương pháp này giả định những hàng hoá mua sau cùng sẽ được xuất
trước tiên , ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước .
Phương pháp giá hạch toán :
26
Theo phương pháp này ,toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tính
theo giá hạch toán ( giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong kỳ).Cuối
kỳ,kế toán sẽ điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau :
Giá thực tế hàng hoá xuất
bán (hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán của hàng hoá
suất bán (hoặc tồn kho cuối kỳ)
*
Hệ số giá
hàng hoá
Phương pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phương pháp này ,giá thực tế của hàng xuất bán trong kỳ được
tính theo công thức :
Giá thực tế hàng hoá
xuất bán
=
Số lượng hàng
hoá xuất bán
*
Giá đơn vị
bình quân
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau :
Cách 1:
Trị giá mua của hàng
bán ra trong kỳ
+
Trị giá mua của hàng
còn lại cuối kỳ
*
Trị giá
mua của
hàng bán
ra trong kỳ
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CHI TIẾT HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU .
Hạch toán chi tiết hàng hoá đòi hỏi phải phản ánh cả về mặt giá trị, số
lượng, chất lượng của từng loại hàng hoá (từng danh điểm ) theo từng kho và
từng người phụ trách vật chất. Trong thực tế hiện nay có ba phương pháp
hạch toán chi tiết hàng hoá sau đây :
26
1. Phương pháp thẻ song song
Theo phương pháp này ,tại kho thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập
xuất hàng hoá để ghi thẻ kho ( mở chi tiết theo từng danh điểm theo từng
kho).Tại phòng kế toán, kế toán hàng hoá dựa trên chứng từ nhập xuất hàng
hoá để ghi số lượng và tính giá trị hàng hoá nhập xuất kho vào thẻ kế toán chi
tiết hàng hoá ( mở tương ứng với thẻ kho ). Cuối kỳ ,kế toán tiến hành cộng
thẻvà đối chiếu số liệu với thẻ kho.Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng
hợp và chi tiết ,kế toán căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập “ bảng tổng
hợp nhập xuất tồn kho hàng hoá “. Số liệu của bảng này được đối chiếu với số
liệu phần kế toán tổng hợp .
Ưu điểm của phương pháp này là rất đơn giản trong khâu ghi chép ,đối
chiếu số liệu và phát hiện sai sót,đồng thời cung cấp thônh tin nhập xuất tồn
kho của từng danh điểm hàng hoá kịp thời chính xác .
Sơ đồ 2: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp thẻ song song
hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác .
Sơ đồ 3: Hạch toán chi tiết hàng hoá theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
26
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Bảng kê nhập hàng hoá
Sổ đối chiếu luân chuyển
Bảng kê xuất hàng
Bảng
tổng
hợp
nhập
xuất tồn
kho
Sổ kế
toán
tổng
hợp về
hàng
hoá
3. Phương pháp sổ số dư :
Phương pháp này thích hợp với những doanh nhgiệp có nhiều danh
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
Sổ kế
toán
tổng
hợp
về
hàng
hoá
III. HẠCH TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP HẠCH TOÁN HÀNG TỒN KHO THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN .
1. Khái niệm và tài khoản sử dụng .
Để hạch toán các loại hàng hoá tồn kho , kế toán có thể áp dụng
phương pháp kê khai thường xuyên ( KKTX) hoặc kiểm kê định kỳ
( KKĐK) .Việc sử dụng phương pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp,vào yêu cầu của công tác quản lý và trình độ cán bộ
kế toán cũng như vào quy định của chế độ kế toán hiện hành.
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình
hiện có,biến động tăng,giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục
trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Phương pháp này có độ
chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,tại bất
kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập - xuất - tồn
kho từng loại hàng hoá tồn kho.
Hạch toán lưu chuyển hàng hoá bao gồm ba phần hành cơ bản : đó là
hạch toán quá trình mua hàng,hạch toán quá trình dự trữ hàng hoá,hạch toán
quá trình bán hàng.Tài khoản sử dụng trong hạch toán lưu chuyển hàng hoá
nhập khẩu là tất cả các tài khoản có liên quan đến ba phần hành trên,được quy
định thống nhất trong hệ thống tài khoản được BỘ TÀI CHÍNH ban hành
theo quyết định 1141-TC-CĐKT ngày 1-11-1995.
TK 1561 : Giá trị mua của hàng hoá
TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
*Tài khoản 157 –hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hàng hoá tiêu thụ theo phương thức
chuyển thẳng hoặc nhờ bán đại lý
Kết cấu của tài khoản này như sau :
-Bên nợ : + Trị giá của hàng hoá gửi bán
+ Kết chuyển trị giá hàng gửi bán cuối kỳ (theo phương pháp kiểm
kê định kỳ)
-Bên có : + Giá trị hàng gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
+ Giá trị hàng gửi bán bị trả lại
+ Kết chuyển hàng gửi bán đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định
kỳ)
-Dư nợ : Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận cuối kỳ
*Tài khoản 511 –doanh thu bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong một kỳ nhất định .
26
Kết cấu của tài khoản này như sau :
-Bên nợ : + Các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán , hàng
bán bị trả lại).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
kinh doanh
-Tài khoản này không có số dư
*Tài khoản 632 : giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ
Kết cấu của tài khoản này như sau:
-Bên nợ : + Trị giá vốn của hàng xuất bán trong kỳ
+ Kết chuyển giá trị thực tế hàng tiêu thụ trong kỳ sang tài
khoản xác định kết quả kinh doanh.
thông báo nhận hàng và các chứng từ có liên quan đến hàng nhập khẩu,kiểm
nhận hàng hoá,nhập kho,kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) : Trị giá mua của hàng nhập khẩu (TGTT)
Nợ TK 153 (1532) : Trị giá bao bì tính riêng (TGTT)
Nợ (Có) TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 331 : Giá mua hàng (TGHT)
Có TK 111(1112), 112(1122): Thanh toán bằng tiền mặt (TGHT)
Phản ánh số thuế nhập khẩu của hàng nhập khẩu phải nộp :
Nợ TK 156 (1561) : Tính vào trị giá mua của hàng nhập khẩu (TGTT)
Có TK 333 (3333) : Thuế nhập khẩu phải nộp (TGTT)
Phản ánh số thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp :
Nợ TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Có TK 3331 : Thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phải nộp
+Trường hợp cuối kỳ hàng hoá nhập khẩu vẫn đang đi đường, căn cứ
vào các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá của hàng mua đang đi đường bao gồm cả thuế
nhập khẩu (TGTT)
Nợ (Có)TK 413 : Chênh lệch tỷ giá
Có TK 331: Giá mua của hàng hoá nhập khẩu (TGHT)
Có TK 111(1112),112(1122): Thanh toán bằng tiền mặt (TGHT)
Có TK 333(3333) : Thuế nhập khẩu phải nộp (TGTT)
Số thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu phản ánh như trên. Khi
hàng đi đường kỳ trước về kiểm nhận,nhập kho hay chuyển bán thẳng cho
khách hàng,kế toán ghi:
26
Nợ TK 156(1561) : Trị giá mua của hàng nhập kho
Nợ TK 153(1532) : Trị giá bao bì tính riêng
Nợ TK 157 : Chuyển bán không qua kho
Nợ TK 632 : Giao trực tiếp tại cảng, tại ga
Có TK 151 : Trị giá thực tế hàng đi đường đã kiểm nhận nhập
để nhập khẩu hàng hoá và nộp thuế :
Nợ TK 111,112: Số tiền đã nhận
Có TK 1388: Chi tiết đơn vị giao uỷ thác
Khi doanh nghiệp nhận uỷ thác nhập khẩu hoàn thành việc nhập khẩu,
căn cứ vào thông báo nhận hàng và các chứng từ có liên quan đến hàng nhập
khẩu, kiểm nhận hàng hoá :
Nợ TK 151: Trị giá mua hàng nhập khẩu (TGHT)
Nợ TK 156(1561): Trị mua hàng nhập khẩu tạm nhập kho (TGHT)
Có TK 331,111(1112),112(1122): Giá mua hàng hoá (TGHT)
Phản ánh số thuế nhập khẩu và thuế GTGT của hàng nhập khẩu đã nộp
hộ :
Nợ TK 1388: Chi tiết đơn vị giao uỷ thác
Có TK 111,112
Khi giao hàng cho đơn vị giao uỷ thác, kế toán ghi trị giá mua của hàng
giao trả theo tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 1388: Chi tiết đơn vị giao uỷ thác
Có TK 156(1561): Xuất kho giao trả
Có TK 151 : Giao trực tiếp tại nơi nhận
Phản ánh số hoa hồng uỷ thác được hưởng :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Hoa hồng uỷ thác
Có TK 3331 : Thuế GTGT của hoa hồng uỷ thác
2.2.2 Tại doanh nghiệp giao uỷ thác nhập khẩu
Khi kiểm nhận hàng hoá do bên nhận uỷ thác bàn giao,căn cứ vào các
chứng từ do bên nhận uỷ thác giao, kế toán ghi:
Nợ TK 151 : Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đang đi đường
(TGTT)
Nợ TK156(1561): Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đã nhập kho
(TGTT)
26
Nợ TK 111,112,131,…: Tổng giá thanh toán
26
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 : Thuế GTGT của hàng bán ra
Phản ánh bao bì tính riêng và các khoản chi hộ cho bên mua
Nợ TK 138(1388)
Có TK liên quan (1532,111,111,…)
* Trường hợp doanh thu bằng ngoại tệ.
-Nếu kế toán không sử dụng tỷ giá hạch toán (TGHT).
Nợ TK liên quan (1112,1122,131,…). Tổng giá thanh toán
(TGTT)
Có TK511: Doanh thu bán hàng (TGTT).
Có TK3331: Thuế GTGT của hàng tiêu thụ.
-Nếu kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán
Nợ TK liên quan (1112,1122,131,..): Tổng giá thanh toán(TGHT)
Nợ (Có)TK413 chênh lệch tỷ giá
Có TK511,512: Doanh thu hàng bán theo TGTT
Có TK3331: Thuế GTGT
3.1.2 Bán buôn theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Khi chuyển hàng đến cho người mua, kế toán ghi:
Nợ TK157: Trị giá mua của hàng chuyển đi
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 1561: Trị giá xuất kho hàng bán
Có TK 1532: Bao bì xuất kho gửi đi có
Có TK 331,111,112: Trị giá mua của hàng và bao bì chuyển thẳng
Khi hàng hoá và bao bì được chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.
+ Phản ánh trị giá mua của hàng được chấp nhận:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Trị giá hàng gửi bán được chấp nhận
+Phản ánh doanh thu của hàng được chấp nhận:
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán tương tự như trường hợp bán
buôn.
3.1.5 Hạch toán tiêu thụ theo phương thức bán hàng đại lý ký gửi
Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi
chính thức được tiêu thụ. Về cơ bản các bút toán kế toán phản ánh giống như
phương thức chuyển hàng.Khi xuất hàng giao cho cơ sở đại lý, ký gửi kế toán
phải lập phiếu xuất kho cho hàng gửi bán. Căn cứ vào phiếu xuất kho cho
hàng gửi bán, kế toán phản ánh giá vốn hàng bán chuyển giao cho cơ sở nhận
đại lý hay nhận bán hàng ký gửi.
26
Nợ TK 157
Có TK 1561
Khi nhận được bảng kê hoá đơn bán ra của số hàng đã nhận được các
cơ sở đại lý, ký gửi bán gửi về, kế toán phải lập hoá đơn GTGT và phản ánh
doanh thu bán hàng bằng bút toán sau:
Nợ TK 131(chi tiết đại lý): Tổng giá bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT
Đồng thời kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán mà đại lý, ký gửi đã bán:
Nợ TK 632
Có TK 157
Căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với các cơ sở đại lý, ký gửi và các
chứng từ liên quan, kế toán phản ánh hoa hồng trả cho các cơ sở nhận bán
hàng đại lý ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng cho đại lý
Có TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền do cơ sở đại lý ký gửi thanh toán kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,
Có TK 131: Chi tiết đại lý
3.1.6 Hạch toán tiêu thụ theo phương phá bán hàng trả góp.
Có TK 3331
IV. KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Chi phí trong kinh doanh nhập khẩu bao gồm : chi phí mua hàng, chi
phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.Chi phí mua hàng nhập khẩu
Chi phí mua hàng nhập khẩu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà đơn vị kinh doanh nhập
khẩu đã bỏ ra để thu mua hàng hoá nhập khẩu. Chi phí thu mua hàng nhập
khẩu bao gồm chi phí thu mua trong nước và chi phí thu mua ngoài nước.Chi
phí thu mua trong nước bao gồm chi phí vận chuyển,bốc dỡ, bảo quản hàng
hoá, tiền thuê kho bãi, hao hụt trong định mức, hoa hồng trả cho đơn vị uỷ
thác
Chi phí thu mua ngoài nước bao gốm tất cả các chi phí liên quan đến
hàng nhập khẩu phát sinh ngoài biên giới nước mua. Đó là cước phí vận
26
chuyển hàng hoá từ nước bán đến biên giới nước mua (nếu nhập theo giá
FOB), chi phí bảo hiểm hàng hoá trong quá trình vận chuyển ,…
Các khoản chi phí này được tập hợp trên tài khoản 1562 “ chi phí
thu mua hàng hoá “ và đến cuối kỳ tính và phân bổ chi phí mua hàng cho
hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
*Trình tự hạch toán chi phí mua hàng
+ Tập hợp chi phí :
Nợ TK 1562 : Chi phí thu mua hàng hoá
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331,…
+ Tập hợp các khoản hao hụt trong định mức :
Nợ TK 1562
Có TK 111,112,331...
+ Phân bổ chi phí thu mua hàng nhập khẩu chi hàng hoá tiêu thụ :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 531, TK 532 : Các khoản giảm trừ
+ Kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK 511
Có TK 911
+ Kết chuyển tất cả các khoản chi phí
Nợ TK 911
Có TK chi phí (641,642,811,821)
+ Xác định kết quả lãi (lỗ)từ hoạt động kinh doanh
Trường hợp có lãi:
Nợ TK 911
Có TK 421: Lãi từ hoạt động kinh doanh
Trường hợp bị lỗ:
Nợ TK 421 : Lỗ từ hoạt động kinh doanh
Có TK 911
26