Hoàn thiện phương pháp ktoán chi phí xây lắp tại cty CP xây dựng số 5 trong đk vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán VN - Pdf 90

Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
Lời nói đầu
Chi phí sản xuất và giá thành là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng đối với các
doanh nghiệp sản xuất. Để đánh giá đúng kết quả hoạt động của doanh nghiệp thì
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò
quyết định. Bên cạnh đó, những thông tin kế toán về chi phí và giá thành chính là
căn cứ để nhà quản lý đa ra các quyết định về hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp ngày càng có sự quan tâm
một cách đúng mức tới công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
tạo điều kiện cho kế toán sản xuất khẳng định và phát huy vai trò của mình đối
với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Trong xu thế hội nhập quốc tế hóa nh hiện nay, với môi trờng cạnh tranh ngày
càng gay gắt thì giá thành là vũ khí đắc lực của doanh nghiệp. Phấn đấu hạ giá
thành, nâng cao chất lợng sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh
nghiệp, kế toán đã thể hiện vai trò tích cực và quan trọng của nó trong việc hạch
toán chính xác chi phí và giá thành, hỗ trợ cho quá trình thực hiện các mục tiêu
của doanh nghiệp.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán sản xuất, trong quá trình thực tập
tốt nghiệp tại Công ty cổ phần Hạ Long- Viglacera, qua tìm hiểu thực trạng hoạt
động sản xuất của công ty và vận dụng các kiến thức đã học cùng sự giúp đỡ tận
tình của cô giáo, Tiến sĩ Trần Thị Nam Thanh, em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ
phần Hạ Long- Viglacera cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Bố cục gồm ba
phần chính:
Ch ơng I : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Ch ơng II : Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hạ Long- Viglacera
Ch ơng III : Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần Hạ Long- Viglacera
Phạm Thu Trang- 943265

1.1.2. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công việc rất
cần thiết trong mỗi doanh nghiệp. Do đó, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng rất quan trọng, bao gồm:
- Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá
thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất vào
tính giá thành sản phẩm cho phù hợp.
- Tổ chức tập hợp phân bổ kết chuyển chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục
giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính)
định kỳ nhằm cung cấp thông tin giúp lãnh đạo quản lý, điều hành tình hình sản
xuất và phân tích đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu của quá trình sản xuất
và đề ra đợc các mục tiêu cụ thể cho kỳ sau.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch giá thành, các dự
toán chi phí sản xuất. Kiểm tra việc tuân thủ các định mức kinh tế, kỹ thuật. Kiểm
tra việc bảo quản vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý,
xác định đúng đắn giá thành của sản phẩm đã sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ,
chính xác.
1.2. Nội dung chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
Trong chế độ quản lý doanh thu, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
dịch vụ ở các doanh nghiệp hiện hành và chuẩn mực kế toán hiện hành: chi phí
của doanh nghiệp bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí hoạt động khác.
Phạm Thu Trang- 943265
3

Phạm Thu Trang- 943265
4
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
+ Chi phí về dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất ở phân xởng, tổ, đội sản
xuất.
+ Chi phí bằng tiền khác: chi về văn phòng phẩm, bảo hộ lao động, công tác
phí.
* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí): theo
tiêu thức này căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của các chi phí giống nhau
xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào và theo
quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành 7 yếu tố:
- Yếu tố về nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ. . . sử dụng vào sản xuất-
kinh doanh (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng
với nhiên liệu, động lực).
- Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất- kinh doanh
trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: phản ánh số trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên tính vào chi phí.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất- kinh doanh.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất- kinh doanh.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh
ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất- kinh doanh trong kỳ.
* Phân loại theo trình tự tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, chi
phí sản xuất đợc chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí sản xuất trực tiếp có thể tính cho từng đối tợng

- Chi phí sản xuất hỗn hợp: là những chi phí vừa là khả biến vừa là bất biến.
1.2.2. Khái niệm giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
Phạm Thu Trang- 943265
6
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm,
lao vụ hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm là một đại lợng xác định,
biểu hiện mối liên hệ tơng quan giữa hai đại lợng: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết
quả sản xuất đã đạt đợc. Giá thành sản xuất của sản phẩm có thể tính cho khối l-
ợng sản phẩm sản xuất đợc gọi là tổng giá thành sản xuất và có thể tính cho đơn
vị sản phẩm sản xuất gọi là giá thành đơn vị. Để phục vụ cho các mục đích khác
nhau của công tác quản lý, giá thành sản phẩm đợc phân loại theo nhiều tiêu thức
khác nhau, bao gồm:
* Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
- Giá thành kế hoạch: giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh
doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí
của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: giá thành định mức đợc xác định trớc khi sản xuất sản
phẩm, trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định
trong kỳ kế hoạch (thờng là ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay
đổi phù hợp với sự thay đổi các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện
kế hoạch giá thành.
- Giá thành thực tế: giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc
quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xác định
đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán. Từ đó, doanh
nghiệp điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp
* Theo phạm vi phát sinh chi phí:

phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác
nhau về định lợng. Sự khác nhau này có thể minh họa khái quát nh sau:
1.3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tợng kế toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và quan trọng
của tổ chức kế toán quá trình sản xuất. Việc xác định đối tợng kế toán chi phí sản
xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là xác định nơi
phát sinh chi phí và chịu chi phí. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xác định
phụ thuộc vào tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ của từng
doanh nghiệp:
Phạm Thu Trang- 943265
8
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành thực tế của sp sx đợc trong kỳ

Chi phí SXDD cuối kỳ đã
kiểm kê đánh giá
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng loại sản phẩm, từng loại dịch
vụ nếu quy trình công nghệ giản đơn (không có nhiều giai đoạn); số loại sản
phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất không nhiều.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nhóm sản phẩm cùng loại nếu
doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng loại (chỉ khác nhau về quy cách
phẩm chất).
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng phân xởng, tổ, đội sản xuất
nếu doanh nghiệp có tổ chức kinh doanh có phân chia nhiều bộ phận quản lý sản
xuất.
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng công đoạn sản xuất kế tiếp
nhau nếu quy trình công nghệ sản xuất phân chia thành nhiều bớc, nhiều công

1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn
kho
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi một cách thờng
xuyên, liên tục tình hình biến động của các loại vật t, hàng hóa, sản phẩm trên cơ
sở nghiệp vụ phát sinh sẽ đợc phản ánh kịp thời sự biến động của các loại vật t,
hàng hóa, sản phẩm đó trên sổ kế toán theo quy định hiện hành.
1.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính, vật liệu
phụ, nhiên liệu. . . đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối với
những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm. . .) thì
tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó. Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu
trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
dùng để tập hợp và phản ánh chi phí về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng để
sản xuất sản phẩm, lao vụ của doanh nghiệp ở trong kỳ. Kết cấu của tài khoản này
nh sau:
- Bên Nợ: Trị giá vốn của nguyên vật liệu sử dụng vào sản xuất sản phẩm, lao
vụ trong kỳ (kể cả xuất kho đa vào sử dụng hoặc mua về sử dụng ngay vào sản
xuất).
- Bên Có: Trị giá vốn nguyên vật liệu cha sử dụng nhập lại kho
Phạm Thu Trang- 943265
10
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
Trị giá phế liệu thu hồi tính giá nhập kho
Trị giá vốn vật liệu sử dụng thực tế kết chuyển sang tài khoản
tính giá thành cuối kỳ.
- Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d.
Và có thể khái quát trình tự hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
theo sơ đồ sau:

- Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d
Nh vậy, kế toán chi phí nhân công trực tiếp đợc khái quát theo trình tự :
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 334 TK 622 TK 154
xx xx
Tiền lơng, tiền ăn ca phải trả Kết chuyển CPNC trực tiếp
cho công nhân sx
TK 338
xx
Các khoản trích theo lơng
BHXH,BHYT,KPCĐ cho CNSX
TK 335
xx
Trích trớc tiền lơng nghỉ
phép cho CNSX
1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là những
chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh
nghiệp. Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627 Chi phí sản xuất chung , mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản
xuất, dịch vụ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Phạm Thu Trang- 943265
12
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
- Bên Có: Cuối kỳ phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng cần
tính giá và kết chuyển sang tài khoản tính giá thành.
- Sau khi kết chuyển tài khoản này không có số d.

phân xởng

TK 133
1.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ
* Kế toán tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp: sau khi đã tính hết các khoản chi
phí, nhân viên kế toán sẽ tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
vào tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dùng để phản ánh giá
trị sản phẩm dở dang, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của sản phẩm, lao
vụ sản xuất đợc trong kỳ (vừa là tài khoản phản ánh giá trị, vừa là tài khoản phản
ánh quá trình kinh doanh). Kết cấu của tài khoản này nh sau:
- D Nợ đầu kỳ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Phát sinh bên Nợ: Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
- Phát sinh bên Có: Các khoản làm giảm chi phí sản xuất
Phản ánh tổng giá thành của sản phẩm,
lao vụ hoàn thành trong kỳ
- D Nợ cuối kỳ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Phạm Thu Trang- 943265
14
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm (theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK 621 TK 154 TK 152,111
xx xx
Kết chuyển CPNVL trực tiếp Các khoản ghi giảm
chi phí sản phẩm
TK 622 TK 155
Kết chuyển CPNC trực tiếp Tổng giá thành sx của sản phẩm

kỳ
=
Trị giá sản phẩm
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
Số lợng thành
phẩm SX đợc
+
Số lợng sản phẩm
dở dang
x
Số lợng
sản
phẩm
dở dang
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng:
Theo phơng pháp này, dựa vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở
dang để quy sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiêu chuẩn quy đổi
thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức.
Chi phí chế
biến nằm
trong sản
phẩm dở dang
=
Số lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ đã
quy đổi ra thành phẩm
Số lợng
thành phẩm

để tính trị giá của chúng theo chi phí định mức.
1.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi một cách thờng
xuyên liên tục tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản phẩm mà chỉ
phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê
định kỳ vào cuối kỳ báo cáo, xác định lợng tồn kho thực tế xuất dùng cho sản
xuất kinh doanh và các mục đích khác.
Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
- Sử dụng các TK 621, TK 622, TK 627 để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ.
- TK 154 sử dụng phản ánh giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ này, đầu kỳ sau;
còn TK 631 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .
- TK 155 chỉ sử dụng phản ánh thành phẩm tồn kho cuối kỳ này, đầu kỳ sau;
còn thành phẩm luân chuyển trong kỳ phản ánh ở TK 632.
Và trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất của sản
phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 5: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Các TK liên quan TK 621 TK 631 TK 154
Tập hợp CPSX Cuối kỳ k/c CP Kiểm kê đánh giá SPDD
phát sinh NVL trực tiếp cuối kỳ
trong kỳ

TK 622 TK 632
Cuối kỳ k/c CPNC Tổng giá thành sản xuất
trực tiếp của sản phẩm, dịch vụ
TK 627 hoàn thành nhập kho,
Cuối kỳ phân bổ k/c gửi bán hay tiêu thụ trực
Phạm Thu Trang- 943265
17

Trị giá SPDD
cuối kỳ (đã kiểm
kê đánh giá đợc)
- Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng trong các doanh nghiệp mà quá
trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn
công nghệ, đối tợng kế toán chi phí sản xuất là các bộ phận chi tiết sản phẩm
hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất. Giá thành sản phẩm đợc xác định
bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi
phí sản xuất của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm:
Giá thành sản phẩm = Z1 + Z2 +. . .+Zn
Phạm Thu Trang- 943265
18
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
- Phơng pháp tỷ lệ: Theo phơng pháp này, ngời ta căn cứ vào tỷ lệ chi phí
giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế
toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩm cùng loại:
Tỷ lệ
chi phí
=
Tổng giá thành sản xuất thực tế
Tổng giá thành sản xuất kế hoạch
x 100%
Giá thành thực tế đơn
vị sản phẩm từng loại
=
Giá thành kế hoạch (hoặc định
mức) đơn vị sản phẩm từng loại
x
Tỷ lệ
chi phí

thành sản
phẩm
chính
phẩm chính
dở dang
đầu kỳ
sản xuất phát
sinh trong kỳ
phẩm phụ
thu hồi ớc
tính
phẩm chính
dở dang
cuối kỳ
- Phơng pháp liên hợp: là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có
tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi
hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau. . .Trên thực tế,
kế toán có thể kết hợp các phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng
chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ. . .
1.6.2. Tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ
yếu
Trên cơ sở các phơng pháp chung để tính giá thành sản phẩm, kế toán cần lựa
chọn và áp dụng vào từng loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với đặc điểm tổ
chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ cũng nh vào đối tợng kế toán chi
phí. Sau đây là phơng pháp tính giá thành sản phẩm áp dụng trong một số loại
hình doanh nghiệp chủ yếu:
* Doanh nghiệp sản xuất giản đơn: Thờng đây là những doanh nghiệp chỉ sản
xuất một hoặc một số ít mặt hàng với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản
phẩm dở dang không có hoặc có không đáng kể nh các doanh nghiệp khai thác
than, quặng, hải sản. . . các doanh nghiệp sản xuất động lực. Do số lợng mặt hàng

doanh nghiệp đã xây dựng đợc giá thành của sản phẩm ở các doanh nghiệp theo
các định mức kinh tế kỹ thuật và theo giá cả tại thời điểm tính giá thành định
mức:
Tổng giá thành sản
xuất thực tế của sản
phẩm sản xuất đợc
=
Tổng giá thành
sản xuất theo định
mức đã xây dựng

Chênh lệch
thoát ly
định mức

Chênh lệch
do thay đổi
định mức
* Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục: Trong những doanh
nghiệp này, phơng pháp kế toán chi phí thích hợp nhất là kế toán theo bớc chế
biến (giai đoạn công nghệ) hay còn gọi là phơng pháp tính giá thành sản phẩm
qua nhiều công đoạn sản xuất (phơng pháp tính giá thành phân bớc): áp dụng
trong trờng hợp quy trình sản xuất ở doanh nghiệp có nhiều công đoạn, chỉ tính
giá thành sản xuất của thành phẩm ở công đoạn cuối cùng, còn các công đoạn tr-
ớc chỉ có bán thành phẩm và đợc thực hiện theo nhiều cách khác nhau, bao gồm:
- Phơng pháp kết chuyển tuần tự tổng hợp: áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu
cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm
của phơng pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn
công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bớc trớc chuyển sang bớc sau đợc tính
theo giá thành thực tế và đợc phản ánh theo từng khoản mục chi phí. Việc tính giá

công đoạn 1 và CP
SXC ở công đoạn 1
CP chế biến ở công
đoạn 2
CP chế biến ở công
đoạn n
Giá thành sx bán
thành phẩm ở công
đoạn 1và SPDD cuối
kỳ ở công đoạn 1
Giá thành sx bán
thành phẩm ở công
đoạn 2 và SPDD cuối
kỳ ở công đoạn 2
Giá thành sx thành
phẩm và SPDD ở
công đoạn cuối
Chi phí sx phát sinh
ở công đoạn 1
Chi phí sx phát sinh
ở công đoạn 2
Chi phí sx phát sinh
ở công đoạn cuối
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
1.7. Đặc điểm về tổ chức sổ kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu công tác kế toán tài chính cũng nh phục vụ cho kế toán
quản trị, mỗi doanh nghiệp đều phải nghiên cứu, thiết kế hệ thống sổ sách hạch
toán tổng hợp và hạch toán chi tiết sao cho phù hợp với đặc điểm, trình độ quản lý
của doanh nghiệp. Theo chế độ hiện hành thì có 4 hình thức tổ chức sổ kế toán

Bảng cân đối TK chi phí sản xuất
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
- Hình thức Nhật ký- Sổ Cái: Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đợc kết hợp theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên sổ Nhật ký-
Sổ Cái.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo hình thức Nhật ký- Sổ Cái
Chứng từ chi phí

Nhật ký Sổ cái Sổ chi tiết
TK 621,622,627 chi phí sản xuất

Báo cáo kế toán Bảng tổng hợp chi tiết
chi phí sản xuất
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra đối chiếu
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán kết hợp giữa ghi sổ theo
thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ với ghi sổ theo nội dung kinh tế trên Sổ
Cái. Việc tập hợp chi phí sản xuất đợc thực hiện trên sổ kế toán chi tiết chi phí
sản xuất theo từng phân xởng và Sổ Cái TK 154 hoặc 631, cùng các TK
Phạm Thu Trang- 943265
24
Phiếu tính
giá thành
Khoá luận tốt nghiệp Trờng ĐHDL Phơng Đông
621,622,627. Cơ sở để ghi vào sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng phân xởng là
các chứng từ gốc, các bảng phân bổ chi phí và các chứng từ ghi sổ có liên quan,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status