Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Thương Mại Tổng Hợp Tấn Đạt - Pdf 14

Lời mở đầu
Từ khi chuyển đổi sang kinh tế thị trờng ,nền kinh tế nớc ta đã có nhiều
thay đổi tích cực .Song song với sự thay đổi về kinh tế,các doanh nghiệp cũng đã
tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tài chính nhằm đạt hiệu quả
kinh doanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trờng.Và với sự
hoàn thiện của chế độ kế toán mới mang lại lợi nhuận rất lớn cho các doanh
nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lý khoa học và hiệu quả, đồng thời là
một bớc tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhà Nớc.
Trong các công cụ quản lý của doanh nghiệp thì kế toán là một công cụ quản
lý quan trọng, có vai trò tích cực đối với việc quản lý vốn tài sản và việc điều hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp. Để sản xuất ra của cải vật chất
, đáp ứng nhu cầu của con ngời và xã hội nhất thiết phải cần đến sức lao động của
con ngời.Bởi chính con ngời là nguồn lao động, tác động trực tiếp đến sản xuất ra
của cải vật chất.Con ngời phải ra sức lao động tơng ứng với sản phẩm làm ra.
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh và
cũng là yếu tố quan trọng quyết định nhất ,nó là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật
chất ,còn chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Điều này cho thấy nếu sử dụng lao
động hợp lý trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động
sống.Do đó góp phần hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp là
điều kiện cải thiện nâng cao đời sống vật chất ,tinh thần cho cán bộ công nhân
viên trong doanh nghiệp.
Tiền lơng là phần thù lao mà ngời lao động đợc hởng để bù đắp sức lao động
và tái sản xuất sức lao động và cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và chất l-
ợng sản phẩm.Vì tiền lơng gắn liền với kết quả lao động, xuất phát từ những điểm
nói trên ta thấy sự cần thiết của công tác Hạch toán tiền lơng trong công tác quản
lý của doanh nghiệp.
1
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại Công ty Tiên Sơn Thanh Hoá ,em nhận
thấy đợc tầm quan trọng ,trên cơ sở những kiến thức đã đợc học ,cùng với sự tận
tình hớng dẫn và giúp đỡ của thầy giáo Tiến sỹ Nguyễn Bích -Giảng viên khoa

khích tinh thần hăng hái lao động ,kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao
động đến kết quả công việc của họ.Nói cách khác tiền lơng chính là nhân tố thúc
đẩy tăng năng suất lao động .Chi phí tiền lơng là bộ phận rất quan trọng và chiếm
tỉ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh,có chế độ tiền lơng đúng sẽ kích
3
thích đợc ngời lao động hăng say sản xuất và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
1.1.3 Vị trí của yếu tố tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong sản
xuất kinh doanh
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với
sự lao động tiền tệ và sản xuất hàng hoá tiền lơng (tiền công) đợc biểu hiện bằng
tiền mà đơn vị trả cho ngời ngời lao động .Căn cứ vào thời gian ,khối lợng và chất
lợng công việc của họ.Về bản chất tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá
cả sức lao động .Mặ khác ,các khoản trích theo lơng còn là đòn bẩy kinh tế để
khuyến khích tinh thần hăng hái lao động ,khuyến khích và tạo mối quan tâm của
ngời lao động đến kết quả công việc của ngời lao động.Nói cách khác tiền lơng và
các khoản trích theo lơng chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
Tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một bộ phận cấu thành nên giá trị
sản phẩm .trong quá trình SXKD ngời lao động mới tạo đợc sản phẩm mới ,phần
thù lao trả cho ngời lao động đợc tính vào giá thành sản phẩm mới.
1.2 Yêu cầu quản lý lao động ,tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1 Mối quan hệ lao động tiền lơng và các khoảc trích theo lơng
Tại các doanh nghiệp ,hạch toán lao động và thù lao lao động là một bộ phận
công việc phức tạp trong việc hạch toán chi phí kinh doanh.Bởi vì cách trả thù lao
lao động thờng không thống nhất ,do tiền lơng đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh
tế để khuyến khích lợi ích vật chất ,tăng năng suất lao động.Vì thù lao lao động
(chi phí nhân công ) là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản phẩm ,dịch vụ nên
các doanh nghiệp phải sử dụng lao động một cách có hiệu quả nhằm tiết kiệm chi
phí ,góp phần hạ giá thành sản phẩm.Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng là một
biện pháp cần thiết cho công tác quản lý lao động và tiền lơng của doanh nghiệp đi

+ Lao động trực tiếp sản xuất : Là bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất hay
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ ,dịch
vụ.Thuộc loại này bao gồm những ngời điều khiển thiết bị máy móc để sản xuất
sản phẩm ( kể cả cán bộ trực tiếp sử dụng ), những ngời phục vụ sản xuất (vận
chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ ,sơ chế nguyên vật liệu trớc khi đa vào
dây chuyền )
+ Lao động gián tiếp sản xuất : Đây là bộ phận lao động tham gia một cách
gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Thuộc bộ phận
này bao gồm nhân viên kỹ thuật ( trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức ,chỉ
đạo ,hớng dẫn kỹ thuật),nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh đạo ,tổ chức
,quản lý hoạt động SXKD nh giám đốc ,phó giám đốc kinh doanh ,cán bộ các
phòng ban kế toán ,thống kê ) nhân viên quản lý hành chính ( những ng ời làm
công tác tổ chức ,nhân sự,văn th , đánh máy ,quản trị )
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đợc tính hợp lý của cơ
cấu lao động .Từ đó ,có biện pháp tổ chức ,bố trí lao động phù hợp với yêu cầu
công việc ,tinh giảm bộ máy gián tiếp.
*Phân loại theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
Theo cách này ,toàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại :
+ Lao động thực hiện các chức năng sản xuất,chế biến : bao gồm những lao
động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất ,chế tạo sản phẩm
hay thực hiện các lao vụ ,dịch vụ nh công nhân trực tiếp sản xuất ,nhân viên phân
xởng
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng : là những lao động tham gia hoạt
động tiêu thụ sản phẩm ,hàng hoá ,lao vụ ,dịch vụ nh nhân viên bán hàng ,tiếp
thị ,nghiên cứu thị trờng
+ Lao động thực hiện các chức năng quản lý : là những lao động tham gia
hoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp nh các
nhân viên quản lý kinh tế ,nhân viên quản lý hành chính
6
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao động đợc

+ Hình thức thời gian
+ Hình thức lơng sản phẩm
Việc thực hiện hình thức trả lơng thích hợp đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động ,có tác dụng đòn bẩy kinh tế ,khuyến khích ngời lao động chấp hành
kỷ luật lao động , đảm bảo ngày công ,giờ công và năng suất lao động.
- Hình thức tiền lơng thời gian : Theo hình thức này tiền lơng trả cho ngời lao
động tính theo thời gian làm việc ,cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy
định.Tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp
,tính trả lơng theo thời gian có thể thực hiện theo 2 cách : Lơng thời gian giản đơn
va lơng thời gian có thởng .
-Lơng thời gian giản đơn :là tiền lơng đợc tính theo thời gian làm việc và đơn
giá lơng thời gian giản đơn đợc chia thành :
+ Lơng tháng : Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang lơng quy định
gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có).
Lơng tháng thơng đợc áp dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành
chính ,quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các nghành hoạt động không có tính
chất sản xuất.
+ Lơng ngày : Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc
theo chế độ .Lơng ngày làm căn cứ để tính tợ cấp BHXH phải trả công nhân viên
tính trả lơng cho công nhân viên trong những ngày hội họp, học tập,trả lơng theo
hợp đồng.
+ Lơng giờ : Đợc tính bắng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong
ngày theo chế độ .Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ .
8
Lơng thời gian có thởng : là hình thức tiền lơng giản đơn kết hợp với chế độ
tiền thởng trong sản xuất.
Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế
,tuy nhiên nó còn hạn chế nhất định đó là cha gắn liền tiền lơng với chất lợng,và
kết quả lao động .Vì vậy ,doanh nghiệp cần phải kết hợp với các biện pháp khuyến
khích vật chất ,kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngời lao động tự

+ Trả lơng theo hình thức tập thể : Theo hình thức này trớc hết tính tiền lơng
cho cả tập thể ( tổ) sau đó tiến hành chia lơng cho từng ngời trong tập thể theo các
phơng pháp sau:
- Phơng pháp chia lơng sản phẩm tập thể theo thời gian làm việc và cấp bậc
kỹ thuật : Theo phơng pháp này tiền lơng sản phẩm tập thể đợc chia làm 2 phần:
* Phần tiền lơng phù hợp với lơng cấp bậc đợc phân chia cho từng ngời theo
hệ số lơng cấp bậc (hoặc mức lơng cấp bậc) và thời gian làm việc thực tế của từng
ngời.
* Phần tiền lơng sản phẩm còn lại đợc chia theo kiểu bình công chấm điểm.
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp cấp bậc công việc đợc giao và có sự
chênh lệch về năng suất lao động giữa các thành viên trong tập thể.
+ Phơng pháp chia lơng theo bình công chấm điểm: áp dụng trong trờng hợp
công nhân làm việc ổn định, kỹ thuật đơn giản, chênh lệch về năng suất lao động
giữa các thành viên trong tập thể chủ yếu do thái độ lao động và sức khoẻ quyết
định.
Hình thức tiền lơng sản phẩm quán triệt đợc các nguyên tắc phân phối theo
lao động, tiền lơng gắn chặt với số lợng, chất lợng là kết quả lao động, do đó kích
thích ngời lao động trong công việc nâng cao năng suất lao động, tăng chất lợng
sản phẩm.
10
*) Đối với phụ cấp trách nhiệm (PCTN) thì đợc tính theo tỷ lệ quy định so
với tổng tiền lơng sản phẩm. ở các tổ may thì chỉ có 3 ngời đợc hởng PCTN đó là:
tổ trởng ( 0,5%), nhân viên kỹ thuật(0,25%), thu hoá(0,25%). So với tổng tiền lơng
sản phẩm của cả tổ.
Các khoản tiền thởng, tiền ăn ca... đợc tập hợp theo thực tế phát sinh.
*) Các khoản trích theo lơng:
Các khoản trích theo lơng bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ đợc trích theo tiền
lơng của công nhân sản xuất theo chế độ quy định.
Cuối tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí theo tỷ
lệ sau:

loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp.
1.4.2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng
phải trả công nhân viên trong kỳ theo chế độ hiện hành. Hàng tháng doanh nghiệp
tiến hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lơng thực
tế phải trả công nhân viên trong tháng trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp
quỹ. Trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động cụ thể:
Trợ cấp công nhân ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền mặt
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
12
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản lý
quỹ bảo hiểm để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động.ở tại doanh
nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả bảo hiểm xã hội cho công nhân
viên bị đau ốm, thai sản... Trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ (Phiếu nghỉ hởng
bảo hiểm xã hội và các chứng từ gốc khác). Cuối tháng, cuối quý doanh nghiệp
phải thanh quyết toán với cơ quan chủ quản quản lý BHXH.
1.4.2.3 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tiền lơng
phải trả cho công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỉ lệ 3% trên tổng số lơng thực tế phải trả công nhân viên trong
tháng. Trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng
lao động 1% trừ vào lơng của ngời lao động.
Quỹ BHYT đợc trích lập để tài trợ cho ngời lao động có tham gia đóng quỹ
trong các hoạt động khám, chữa bệnh....
Theo chế độ hiện hành toàn bộ quỹ BHYT đợc lập lên cơ quan chuyên môn
chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế.

Biểu 1: Bảng chấm công
STT
Tên
NV
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28
Tổng
NC
1
2
Kí hiệu chấm công: x: Đang đi làm; K3: Làm ca 3; WK: Nghỉ lễ, T7,CN; TS: Nghỉ thai sản; P: Nghỉ
phép; CĐ: Nghỉ chế độ; O: ốm,điều dỡng; Ro: Nghỉ không lơng; Co: Con ốm; TN: Tai nạn; LĐ: Lao động
nghĩa vụ; H: Hội nghị, học tập;
1.5.1.3 Để hạch toán kết quả lao động:
Kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và
đặc điểm sản xuất ở từng doanh nghiệp. Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác
nhau, nhng các chứng từ này đều bao gồm các nội dung cần thiết nh tên công
nhân, tên công việc hoặc sản phẩm, thời gian lao động, số lợng và sản phẩm hoàn
thành nghiệm thu, kỳ hạn và chất lợng công việc hoàn thành... Đó chính là các báo
cáo về kết quả nh phiếu giao nhận sản phẩm, phiếu khoán, hợp đồng giao
khoán, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc
hoàn thành, bảng kê năng xuất tổ, bảng kê khối lợng công việc hoàn thành,
bảng kê sản lợng từng ngời...
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập ( tổ trởng ) ký, cán bộ kiểm tra,
kỹ thuật xác nhận đợc lãnh đạo duyệt y ( quản đốc phân xởng, trởng bộ phận) sau
đó chứng từ này đợc chuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp kết
quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận. Cuối
cùng chuyển về phòng kế toán doanh nghiệp để tính lơng, tính thởng, để tổng hợp
kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phân
xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động , trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết
quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày (hoặc định kỳ) nhân viên hạch toán

16
* TK 334 : Phải trả công nhân viên : dùng để phản ánh các khoản thanh
toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp BHXH,
tiền lơng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.
Bên nợ : - Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lơng của CNV
- Tiền lơng , tiền công và các khoản khác đã trả cho CNV.
- Kết chuyển tiền lơng công nhân viên chức cha lĩnh
Bên có : Tiền lơng, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên
chức .
D nợ : ( nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên.
D có : Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
* TK338: phải trả phải nộp khác : Dùng để phản ánh các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên
về KPCĐ, BHXH, BHYT, các khoản khấu trừ vào lơng theo quyết định của toà án
(quyền nuôi con khi ly dị) nuôi con ngoài giá thú,...) giá trị tào sản thừa chờ sử lý,
các khoản vay mợn tạm thời, nhận ký quỹ , kí cợc ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ
hộ.
Bên nợ : - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ.
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn.
- Xử lý giá trị tài sản thừa.
- Kết chuyển doanh thu nhận trớc vào doanh thu bán hàng từng quý, từng kỳ.
- Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có : - Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỉ lệ khác.
- Tổng số doanh thu nhận trớc, phát sinh trong kỳ.
- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ.
- Giá trị tài sản chờ sử lý.
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc hoàn lại.
17
D nợ( nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán.
D có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.

Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Có TK 334,338, 335 : Phải trả công nhân viên, phải trả, phải nộp khác,CPPT
( Nội dung của bảng xem trang sau)
- Tính tiền thởng phải trả công nhân viên trong tháng ,ghi :
+ Trờng hợp thởng cuối năm, thởng cuối kỳ:
Nợ TK 431 ( 4311) : Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cãi tiết kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, thởng
năng suất lao động :
Nợ TK 627,621, 622..
Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
Biểu 2: Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
Tháng năm
TT
TK ghi Có
TK 334:
Phải trả CNV
TK 338:
Phải trả, phải nộp khác
19
Tiền
lơng
Các
khoả
n phụ
cấp
Các
Khoả
n

5 TK:241
6 TK: 335
7 TK: 431
8 TK: 334
Tổng cộng
- Tiền ăn ca phải trả cho ng ời lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 622,627,641,642...
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 : Kinh phí công đoàn.
3383 : BHXH
3384 : BHYT
3387 : Doanh thu nhận trớc.
3388 : Phải trả, phải nộp khác.
+ BHXH, BHYT khấu trừ vào tiền lơng công nhân viên :
20
Nợ TK 334 : Phải trả công nhân viên
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác.
3381 : Tài sản thừa chờ giải quyết
3382 : Kinh phí công đoàn.
3383 : BHXH
3384 : BHYT
3387 : Doanh thu nhận trớc.
3388 : Phải trả, phải nộp khác.
+ Tính trợ cấp BHXH phải trả công nhân viên trong trờng hợp công nhân
viên bị ốm đau, thai sản , ghi.
Nợ TK 338 ( 3383) : Phải trả , phải nộp khác
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
+ Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan chuyên trách.

Email :
- Giấy chứng nhận kinh doanh số 033233 ngày 22/7/1995 của Sở KH&ĐT
Thanh Hoá.
- Ngành nghề kinh doanh chính: Dịch vụ vận tải và xếp dỡ hàng hoá, kinh
doanh thơng mại, sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu, may mặc công nghiệp và
XNK hàng dệt may.v.v
- Vốn điều lệ: 20,8 tỷ VNĐ - TSCĐ: 30 tỷ VNĐ
- Tổng số lao động hiện có:1000 ngời;
Trong đó:
+ Nhà máy gỗ mỹ nghệ: 150 ngời
+ XN may Sơn Hà: 850 ngời
- Lơng bình quân Quý 1/2008:
- CNSX hàng gỗ mỹ nghệ: 1.200.000đ/ngời/tháng
23
- ZCNSX hàng may mặc: 1.000.000đ/ngời/tháng
-Tham gia BHXH : Tất cả ngời LĐ ký HĐLĐ không kỳ hạn đều đợc tham
gia BHXH.
+ ăn ca tra 5000đ/xuất miễn phí;
+ Ngời ở xa có nhà ở tập thể: miễn phí
2.2 Nhiệm vụ sản xuất chính của doanh nghiệp :
Ngành nghề kinh doanh : Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may mặc
xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, nguyên liệu , phụ liệu và các thiết bị ngành may.
Sản phẩm sản xuất chủ yếu gồm áo Jacket , bộ quần áo thể thao , quần âu và
quần áo các loại đã xuất khẩu vào thị trờng EU , Mỹ , Nhật Bản , Đài Loan , Hàn
quốc...
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất :
Công nghệ sản xuất theo công nghệ tiên tiến đợc tiến hành khép kín từ khâu
đo , kiểm tra chất lợng vải đến cắt may hoàn thành sản phẩm nhập kho. Mỗi khâu
đều có sự kiểm tra chất lợng của sản phẩm nghiêm ngặt.
Quy trình công nghệ theo các bớc sau :

Trích đoạn Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá Công tác kế toán ở công ty TNHH Tiên Sơn Thanh Hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status