Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao kết quả kinh doanh cho Công Ty TNHH xuất nhập khẩu Liên Kết - Pdf 73

LỜI CẢM ƠN
....................................................................................................................
....................................................................................................................
.
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..

....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
....................................................................................................................
....................................................................................................................
..
TP.HỒ CHÍ MINH, ngày….tháng….năm….
Xác nhận của đơn vị
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
1. Ý thức kỹ luật và thái độ của sinh viên trong thời gian thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
2. Mức độ hiểu biết tổng quan về thực tiễn doanh nghiệp thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
3. Khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích và đánh giá thực
trạng của doanh nghiệp thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
4. Trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
5. Đánh giá khác :
……………………………………………………………………………

1.2. Khái niệm chiến lược markerting :
1.2.1.Chiến lược Marketing :
1.2.2. Các cấp độ chiến lược marketing :
1.2.2.1. Chiến lược công ty:
1.2.2.2 .Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (Strategic Business
Units SBU):
1.2.2.3. Chiến lược chức năng (chiến lược hoạt động):
1.2.3. Hoạch định chiến lược marketing :
1.2.4. Vai trò của các chiến lược marketing :
2. Các chiến lược marketing :
2.1. Chiến lược dẫn đầu về chi phí :
2.2. Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm :
2.3 Chiến lược tập trung :
2.4 Kết hợp các chiến lược chung :
3. Marketing _ mix :
3.1. Khái niệm về Marketing _ mix :
3.2. Các công cụ của Marketing _ mix :
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK LIÊN KẾT :
1. Giới thiệu Công Ty TNHH XNK Liên Kết :
2. Cơ cấu tổ chức :
3. Thị trường hoạt động của Công Ty TNHH XNK Liên Kết :
4. Tổng quan về tình hình sản xuất - xuất nhập khẩu của Công Ty TNHH
XNK Liên Kết :
5.Phương hướng phát triển của công ty từ 2011 đến 2015 :
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO
KẾT QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH XNK
LIÊN KẾT:
1. Mục tiêu phát triển Công Ty :
2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Công Ty :
2.1. Thuận lợi :

Trước các xu thế và những dự đoán về sự phát triển của ngành sợi thế giới và
trong nước trong vài năm tới như nêu trên, chắc chắn cơ hội sẽ vẫn tiếp tục gia
tăng cả về số lượng lẫn quy mô và luôn sẵn sàng đến với bất cứ ai có khả năng
tiếp cận và nắm bắt nó. Tuy nhiên, thách thức thì quá nhiều và dường như cứ
lớn dần lên. Các doanh nghiệp đã phải cạnh tranh khốc liệt để giành giật từng
khách hàng trên từng thị trường. Cạnh tranh trên nhiều phương diện từ chất
lượng sản phẩm, số lượng, mẫu mã, bao bì, nhãn mác, giá cả, đồng tiền thanh
toán, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, dịch vụ hậu mãi đến tinh
thần thái độ phục vụ, độ ổn định, mức độ tin cậy, thương hiệu, tầm vóc, đẳng
cấp của doanh nghiệp.
Không nằm ngoài vòng xoay của nền kinh tế thị trường , Công Ty TNHH
XNK Liên Kết để được tồn tại và phát triển, Công Ty buộc phải liên tục nâng
cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, đẩy nhanh tiến độ giao hàng, tăng thời
gian bảo hành sản phẩm.
Trong thời gian thực tập Công Ty TNHH XNK Liên Kết tôi đã học hỏi và nắm
bắt được một số kiến thức về hoạt động kinh doanh , do đó tôi đã quyết định
chọn đề tài : “ Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao kết quả kinh
doanh cho Công Ty TNHH XNK Liên Kết ” cho báo cáo tốt nghiệp của tôi.
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ MARKETING VÀ
CHIẾN LƯỢC MARKETING :
1. Khái niệm về marketing và chiến lược markerting :
1.1. Khái niệm marketing :
Cú nhiu cỏch nh ngha Marketing khỏc nhau :
_ Marketing l quỏ trỡnh t chc lc lng bỏn hng nhm bỏn c nhng
hng húa do cụng ty sn xut ra. Marketing l quỏ trỡnh qung cỏo v bỏn
hng. Marketing l quỏ trỡnh tỡm hiu v tha món nhu cu ca th trng.
Hay Marketing l lm th trng, nghiờn cu th trng tha món nú.
Chỳng ta cng cú th hiu rng Marketing l cỏc c ch kinh t v xó hi m
cỏc t chc v cỏ nhõn s dng nhm tha món nhu cu v mong mun ca
mỡnh thụng qua quy trỡnh trao i sn phm trờn th trng.

nhng im sau :
_ Giỳp kho sỏt th trng, hot ng sn xut v tiờu th, ỏp ng nhu cu
ca khỏch hng mt cỏch thit thc.
_ Marketing chớnh l bin phỏp c th hoỏ k hoch kinh doanh ti doanh
nghip.
_ Giỳp dung ho tt cỏc mc tiờu ca doanh nghip.
_ Kớch thớch s nghiờn cu v ci tin sn xut.
_ Marketing quyt nh v iu phi s kt ni cỏc hot ng sn xut kinh
doanh ca doanh nghip vi th trng. m bo cho hot ng kinh doanh
ca doanh nghip hng theo th trng, bit ly th trng, nhu cu v c
mun ca khỏch hng lm ch da vng chc nht cho mi quyt nh kinh
doanh
 Vai trò của Marketing đối với hoạt động của khách hàng thể hiện trên
những điểm sau :
_ Khách hàng có nhiều sự lựa chọn. Bởi vì, trước áp lực cạnh tranh, sản phẩm
có xu hướng ngày càng đa dạng phong phú về kích cỡ, chủng loại, kiểu dáng
nhưng giá thành lại rẻ hơn, chất lượng hơn và có nhiều dịch vụ ưu đãi hơn.
_ Các hoạt động Marketing kích thích nhu cầu, khuyến khích sự tiêu dùng
những mặt hàng mới hoặc hàng có khả năng thay thế, có khả năng hoặc bổ
sung cho sản phẩm mà khách hàng đang sử dụng ở thời điểm hiện tại
_ Khách hàng được chăm sóc tận tình, chu đáo
 Vai trò của Marketing đối với hoạt động của xã hội thể hiện trên những
điểm sau :
_ Các hoạt động Marketing được triển khai rộng rãi ở rất nhiều doanh nghiệp
sẽ làm cho của cải của toàn xã hội sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản
phẩm đa dạng phong phú với giá thành hạ sẽ kiềm chế được lạm phát, bình ổn
được giá cả trong và ngoài nước.
_ Các hoạt động Marketing thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh để giành lấy
khách hàng về phía mình, giành lấy mục tiêu lợi nhuận. Cạnh tranh là động
lực thúc đẩy toàn xã hội phát triển

định nguyên tắc xác lập giá và biên độ dao động của giá, các chính sách chiết
khấu và các điều kiện thanh toán
 Xây dựng nguyên tắc lập giá và hệ thống giá (dựa vào ĐTCT, DN
hay khách hàng)
 Xây dựng điều kiện thanh toán, điều kiện giao nhận
 Xây dựng chế độ kiểm soát giá
 Xây dựng hệ thống chiết khấu
_ Chức năng phân phối :
Nhằm tổ chức vận động tối ưu dòng sản phẩm từ khi kết thúc quá trình sản
xuất đến khi nó được đưa đến người tiêu dùng cuối cùng
+ Xác định số cấp phân phối và số lượng nhà phân phối
+ Tìm hiểu và lựa chọn các nhà phân phối có khả năng nhất theo yêu cầu của
doanh nghiệp.
+ Tổ chức vận chuyển hàng hoá, hệ thống kho hàng lựa chọn phương tiện
thích hợp bảo đảm điều kiện, thời gian giao hàng với mức phí tối ưu.
_ Chức năng khuếch trương - yểm trợ :
Lựa chọn các phương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, hổ trợ
cho sản phẩm thông qua các tác động lên tâm lý và thị hiếu của khách hàng .
 Các hoạt động quảng cáo
 Khuyến mãi(Xúc tiến bán)
 Xây dựng mối quan hệ công chúng(tuyên truyền)
 Bán hàng trực tiếp
 Tóm lại : 4 chức năng trên đây tuy có nôi dung và chức năng khác nhau
nhưng chúng không thể tách rời, đối lập nhau. Chức năng làm sản phẩm thích
ứng với nhu cầu thị trường luôn giữ vị trí trung tâm, có vai trò liên kết và phối
hợp các chức năng phân phối tiêu thụ và yểm trợ theo một mục tiêu đó là tối
đa hoá lợi nhuận trên cơ sở thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách.
1.2. Khái niệm chiến lược markerting :
1.2.1.Chiến lược Marketing :
_ Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng

cần thiết để tiến hành. Nói cách khác, hoạch định chiến lược là đi tìm câu trả lời cho
các câu hỏi: Doanh nghiệp muốn cái gì? Cần cái gì? Làm như thế nào? Ai làm và
làm khi nào?
_ Hoạch định chiến lược là nền tảng của mọi quá trình quản trị. Nó chủ trương tư
duy một cách có hệ thống các quan niệm về phát triển doanh nghiệp hướng đến
tương lai, giúp nâng cao khả năng nhận thức các cơ hội, chủ động đối phó với
những thay đổi của môi trường, và trên cơ sở đó, thiết lập các tiêu chuẩn đo lường
kết quả và hiệu quả thực hiện, cũng như tạo ra khả năng cải thiện sự phối hợp các
nguồn lực, các chức năng và các đơn vị thực thi chiến lược.
_ Mục đích của việc hoạch định chiến lược là xác lập, duy trì và phát triển các đơn
vị kinh doanh và các sản phẩm của doanh nghiệp, để chúng đem lại lợi nhuận và
mức tăng trưởng mục tiêu cho doanh nghiệp.
1.2.4. Vai trò của các chiến lược marketing :
_ Chiến lược Marketing có vai trò quan trọng trong việc kết nối hình ảnh, sản
phẩm của doanh nghiệp đến gần với người tiêu dùng, và cũng là cánh tay đắc
lực để giãi mã tiếng nói của khách hàng nhằm mang lại hiệu quả hơn trong
doanh nghiệp. Đơn giản vì giữa doanh nghiệp và thị trường luôn có một
khoảng cách nhất định, muốn giảm thiểu khoảng cách đó thì doanh nghiệp
không còn cách nào khác là phải tiếp cận thị trường.
2. Các chiến lược marketing :
2.1. Chiến lược dẫn đầu về chi phí :
_ Chiến lược này hướng tới mục tiêu trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp
trong ngành với tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Khi đó, công ty hoặc sẽ bán
sản phẩm với giá trung bình của toàn ngành để thu được lợi nhuận cao hơn so
với các đối thủ cạnh tranh, hoặc sẽ bán với giá thấp hơn giá trung bình để
giành thêm thị phần.
_ Nếu có cuộc “chiến tranh giá cả” diễn ra, công ty vẫn có thể duy trì một
mức lãi nhất định, trong khi các đối thủ cạnh tranh buộc phải chịu thua lỗ.
Ngay cả khi không có sự xung đột hay mâu thuẫn về giá cả, ngành kinh tế này
phát triển, mở rộng và giá giảm xuống, thì những công ty có khả năng giữ

_ Đây là chiến lược phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp sao
cho sản phẩm hoặc dịch vụ này có được những đặc tính độc đáo và duy nhất,
được khách hàng coi trọng và đánh giá cao hơn so với sản phẩm của các hãng
cạnh tranh.
_ Giá trị gia tăng nhờ tính độc đáo của sản phẩm cho phép doanh nghiệp đặt ra
mức giá cao hơn mà không sợ bị người mua tẩy chay. Họ hy vọng rằng mức
giá cao hơn đó sẽ không chỉ cho phép bù đắp các chi phí tăng thêm trong quá
trình cung cấp sản phẩm, mà còn hơn thế nữa: nhờ các đặc tính khác biệt của
sản phẩm, nếu nhà cung cấp tăng giá thì doanh nghiệp có thể chuyển phần
chênh lệch đó sang cho khách hàng, bởi vì khách hàng không thể dễ dàng tìm
được các sản phẩm tương tự để thay thế.
_ Các doanh nghiệp thành công trong chiến lược cá biệt hóa sản phẩm thường
có các thế mạnh sau:
• Khả năng nghiên cứu và tiếp cận với các thành tựu khoa học hàng đầu.
• Nhóm nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) có kỹ năng và tính
sáng tạo cao.
• Nhóm bán hàng tích cực với khả năng truyền đạt các sức mạnh của sản
phẩm tới khách hàng một cách thành công.
• Danh tiếng về chất lượng và khả năng đổi mới của doanh nghiệp.
Những rủi ro đi liền với chiến lược cá biệt hóa sản phẩm là khả năng bị các
đối thủ cạnh tranh bắt chước, hay chính những thay đổi trong thị hiếu người
tiêu dùng. Ngoài ra, nhiều công ty còn theo đuổi chiến lược tập trung có khả
năng đạt được sự cá biệt hóa sản phẩm cao hơn trong mảng thị trường của họ.
2.3 Chiến lược tập trung :
_ Chiến lược tập trung hướng tới một mảng thị trường tương đối hẹp, ở đó,
doanh nghiệp cố gắng giành lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp hoặc cá biệt
hóa sản phẩm bằng cách áp dụng lý thuyết “nhu cầu của một nhóm có thể
được thỏa mãn tốt hơn bằng cách hoàn toàn tập trung vào phục vụ nhóm đó”.
Một doanh nghiệp sử dụng chiến lược tập trung thường giữ được mức độ
trung thành của khách hàng cao hơn và lòng trung thành này làm nản lòng các

không giành được lợi thế cạnh tranh.”
_ Cũng theo Porter, những doanh nghiệp có thể thành công trong việc áp dụng
nhiều chiến lược thường phải thành lập các đơn vị kinh doanh riêng biệt, trong
đó mỗi đơn vị theo đuổi một chiến lược. Bằng cách tách riêng chiến lược cho
các đơn vị khác nhau về chính sách hay thậm chí cả văn hóa, một doanh
nghiệp có thể giảm bớt rủi ro bị rơi vào trì trệ không thể phát triển.
_ Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng theo đuổi một chiến lược duy nhất
không phải là sự lựa chọn đúng đắn, vì trong cùng một sản phẩm, khách hàng
thường tìm kiếm sự thỏa mãn về nhiều mặt – kết hợp cả chất lượng, phong
cách, sự tiện lợi và giá hợp lý.
_ Trên thực tế đã có những nhà sản xuất chỉ trung thành với duy nhất một
chiến lược và rồi chịu lỗ nặng khi một hãng khác ra nhập thị trường với sản
phẩm có chất lượng kém hơn nhưng lại thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn
về các mặt khác.
3. Marketing _ mix :
3.1. Khái niệm về Marketing _ mix :
_ Marekting mix là tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp
sử dụng để đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các công cụ
marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thanh một thể thống nhất để ứng
phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường.
3.2. Các thành phần của Marketing _ mix :
• Sản phẩm (Product): là thành phân cơ bản nhất trong marketing mix. Đó có
thể là sản phẩm hữu hình hay vô hình của doanh nghiệp, bao gồm; chất
lượng sản phẩm, hình dáng thiết kết, đặc tính, bao bì, dịch vụ, bảo hành ….
• Giá cả (Price): là thành phần đóng vai trò quan trọng , là số tiền mà khách
hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Giá cả phải tương xứng với giá trị
được cảm nhận ở vật phẩm công hiến, bằng không người mua sẽ tìm mua
của nhà sản xuất khác. Giá cả bao gồm : giá qui định,
giá chiết khấu, giá bù lỗ, giá theo thời hạn thanh toán, giá kèm theo điều
kiện tín dụng...bao gồm: giá bán sĩ, bán lẽ, chiết khấu….có khả năng cạnh

liệu sau đó gia công và xuất khẩu đi.Do đó thị trường ở nước là thị trường
trọng tâm của công ty , còn đối với thị trường trong nước công ty hoạt động
chủ yếu của công ty là phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong ngành
sợi,dệt may mặc của Việt Nam .
_ Các thị trường chủ yếu của Công ty ở nước ngoài là : Mỹ , Ấn Độ, Tây Phi,
Nam Phi, Úc …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status