Một số giải pháp Marketing nhằm nâng
cao kết quả kinh doanh cho Công Ty TNHH
XNK Liên Kết
MỤC LỤC
Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao kết quả kinh doanh cho Công Ty TNHH XNK Liên
Kết 1
1
MỤC LỤC 2
LỜI CẢM ƠN
1. Ý thức kỹ luật và thái độ của sinh viên trong thời gian thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
2. Mức độ hiểu biết tổng quan về thực tiễn doanh nghiệp thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
3. Khả năng vận dụng lý thuyết vào phân tích và đánh giá thực
trạng của doanh nghiệp thực tập :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
4. Trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
5. Đánh giá khác :
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
6.Đánh giá chung kết quả thực tập:
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
TP Hồ Chí Minh ,Ngày…. Tháng…. Năm….
Giáo viên hướng dẫn
NỘI DUNG
I. Mục tiêu nghiên cứu :
Phân tích các thực trạng và qua đó đề ra những giải pháp nhằm xây dựng một
số chiến lược marketing cho Công Ty TNHH XNK Liên Kết .
II. Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài nghiên cứu tập trung vào vấn đề xây dựng một số chiến lược marketing
cho Công Ty TNHH XNK Liên Kết .
3.1. Khái niệm về Marketing _ mix :
3.2. Các công cụ của Marketing _ mix :
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK LIÊN KẾT :
1. Giới thiệu Công Ty TNHH XNK Liên Kết :
2. Cơ cấu tổ chức :
3. Thị trường hoạt động của Công Ty TNHH XNK Liên Kết :
4. Tổng quan về tình hình sản xuất - xuất nhập khẩu của Công Ty TNHH
XNK Liên Kết :
5.Phương hướng phát triển của công ty từ 2011 đến 2015 :
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM NÂNG CAO
KẾT QUẢ KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH XNK
LIÊN KẾT:
1. Mục tiêu phát triển Công Ty :
2. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của Công Ty :
2.1. Thuận lợi :
2.2. Khó khăn :
3. Giải pháp xây dựng chiến lược Marketing _ mix cho Công Ty TNHH
XNK Liên Kết :
3.1. Phân tích tình hình thị trường giấy tái chế tại Việt Nam :
3.2. Phân tích SWOT :
3.3. Chiến lược về sản phẩm :
3.4. Chiến lược về giá :
3.5. Chiến lược về kênh phân phối :
3.6. Xúc tiến thương mại :
4. Những giải pháp hỗ trợ khác về xây dựng chiến lược marketing để gắn kết
thị trường & sản phẩm :
4.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm :
4.2. Những giải pháp tổ chức và quản lý :
4.3. Xây dựng lòng tin ở khách hàng :
KẾT LUẬN :
bắt được một số kiến thức về hoạt động kinh doanh , do đó tôi đã quyết định
chọn đề tài : “ Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao kết quả kinh
doanh cho Công Ty TNHH XNK Liên Kết ” cho báo cáo tốt nghiệp của tôi.
CHNG 1: NHNG C S LY LUN CHUNG Vấ MARKETING VA
CHIấN LC MARKETING :
1. Khỏi nim vờ marketing va chiờn lc markerting :
1.1. Khỏi nim marketing :
Cú nhiu cỏch nh ngha Marketing khỏc nhau :
_ Marketing l quỏ trỡnh t chc lc lng bỏn hng nhm bỏn c nhng
hng húa do cụng ty sn xut ra. Marketing l quỏ trỡnh qung cỏo v bỏn
hng. Marketing l quỏ trỡnh tỡm hiu v tha món nhu cu ca th trng.
Hay Marketing l lm th trng, nghiờn cu th trng tha món nú.
Chỳng ta cng cú th hiu rng Marketing l cỏc c ch kinh t v xó hi m
cỏc t chc v cỏ nhõn s dng nhm tha món nhu cu v mong mun ca
mỡnh thụng qua quy trỡnh trao i sn phm trờn th trng.
_ nh ngha t Hip Hi Marketing ca M - American Marketing
Association (AMA) :
" Marketing c xem nh l mt chc nng t chc v l mt tin trỡnh bao
gm thit lp, trao i, truyn ti cỏc giỏ tr n cỏc khỏch hng, v qun lý
quan h khỏch hng bng nhng cỏch khỏc nhau mang v li ớch cho t
chc v cỏc thnh viờn cú liờn quan n nú."
_ Theo Philip Kotler thỡ Marketing c hiu nh sau:
Marketing l mt quỏ trỡnh qun lý mang tớnh xó hi, nh ú m cỏc cỏ nhõn
v tp th cú c nhng gỡ h cn v mong mun thụng qua vic to ra, cho
bỏn v trao i nhng sn phm cú giỏ tr vi nhng ngi khỏc.
_ Định nghĩa của Brifish Institue of Marketing (Anh):
Marketing là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ
các hoạt động linh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ngời tiêu
dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể đến việc đa hàng hoá đó
đến ngời tiêu thụ cuối cùng, nằm đẩm bảo cho công ty thu đợc lợi nhuận nh đã
_ Khách hàng có nhiều sự lựa chọn. Bởi vì, trước áp lực cạnh tranh, sản phẩm
có xu hướng ngày càng đa dạng phong phú về kích cỡ, chủng loại, kiểu dáng
nhưng giá thành lại rẻ hơn, chất lượng hơn và có nhiều dịch vụ ưu đãi hơn.
_ Các hoạt động Marketing kích thích nhu cầu, khuyến khích sự tiêu dùng
những mặt hàng mới hoặc hàng có khả năng thay thế, có khả năng hoặc bổ
sung cho sản phẩm mà khách hàng đang sử dụng ở thời điểm hiện tại
_ Khách hàng được chăm sóc tận tình, chu đáo
Vai trò của Marketing đối với hoạt động của xã hội thể hiện trên những
điểm sau :
_ Các hoạt động Marketing được triển khai rộng rãi ở rất nhiều doanh nghiệp
sẽ làm cho của cải của toàn xã hội sẽ tăng lên với chất lượng tốt hơn, sản
phẩm đa dạng phong phú với giá thành hạ sẽ kiềm chế được lạm phát, bình ổn
được giá cả trong và ngoài nước.
_ Các hoạt động Marketing thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh để giành lấy
khách hàng về phía mình, giành lấy mục tiêu lợi nhuận. Cạnh tranh là động
lực thúc đẩy toàn xã hội phát triển
_ Ngoài ra, để thúc đẩy lượng tiêu thụ sản phẩm tăng mạnh thì cần phải có
nhiều dạng hoạt động Marketing, điều này đã giúp cho người lao động có việc
làm, đời sống xã hội sẽ ngày càng được cải thiện hơn.
1.1.2.Bản chất của Marketing :
_ Marketing là một tiến trình quản trị .
_ Toàn bộ các hoạt động Marketing phải được hướng theo khách hàng .
_ Marketing thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả và có lợi.
_ Nội dung của hoạt động Marketing bao gồm thiết kế , định giá , xúc tiến và
phân phối những ý tưởng , hàng hóa và dịch vụ .
1.1.3.Mục tiêu của Marketing :
_ Thỏa mãn ngảy càng cao nhu cầu tiêu dùng của khách hàng .
_ Nghiên cứu thị trường, phân tích tiềm năng nhu cầu tiêu dùng, và dự đoán
triển vọng.
thích hợp bảo đảm điều kiện, thời gian giao hàng với mức phí tối ưu.
_ Chức năng khuếch trương - yểm trợ :
Lựa chọn các phương tiện và cách thức thông tin nhằm tuyên truyền, hổ trợ
cho sản phẩm thông qua các tác động lên tâm lý và thị hiếu của khách hàng .
Các hoạt động quảng cáo
Khuyến mãi(Xúc tiến bán)
Xây dựng mối quan hệ công chúng(tuyên truyền)
Bán hàng trực tiếp
Tóm lại : 4 chức năng trên đây tuy có nôi dung và chức năng khác nhau
nhưng chúng không thể tách rời, đối lập nhau. Chức năng làm sản phẩm
thích ứng với nhu cầu thị trường luôn giữ vị trí trung tâm, có vai trò liên kết
và phối hợp các chức năng phân phối tiêu thụ và yểm trợ theo một mục tiêu
đó là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở thoả mãn cao nhất nhu cầu của khách.
1.2. Khái niệm chiến lược markerting :
1.2.1.Chiến lược Marketing :
_ Mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được trên thị trường như là khối lượng
sản phẩm, thị phần được gọi là mục tiêu Marketing. Con đường mà doanh
nghiệp dự định đi để đến được mục tiêu thì gọi là chiến lược Marketing.
Tất cả mọi chiến lược marketing được vạch ra không phải chỉ nhằm tạo ra
doanh số, mà nhằm để tạo ra lợi nhuận.
1.2.2. Các cấp độ chiến lược marketing :
_ Không chỉ bao gồm nhiều khía cạnh khác nhau, định nghĩa chiến lược còn
khác nhau ở nhiều cấp độ, tối thiểu có 3 mức độ được nhận diện, đó là chiến
lược công ty, chiến lược đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng.
1.2.2.1.Chiến lược công ty:
_ Chiến lược cấp công ty hướng tới mục đích và phạm vi tổng thể của tổ chức
để đáp ứng mong đợi của các cổ đông. Chiến lược của công ty liên quan đến
tất cả các hoạt động, sản phẩm, dịch vụ và thị trường của Doanh nghiệp.
Chiến lược này được nêu rõ ràng trong bản “tuyên bố sứ mệnh” của công ty
và chỉ rõ toàn bộ doanh nghiệp nên phát triển như thế nào và ở vị trí nào. Do
phẩm của doanh nghiệp đến gần với người tiêu dùng, và cũng là cánh tay đắc
lực để giãi mã tiếng nói của khách hàng nhằm mang lại hiệu quả hơn trong
doanh nghiệp. Đơn giản vì giữa doanh nghiệp và thị trường luôn có một
khoảng cách nhất định, muốn giảm thiểu khoảng cách đó thì doanh nghiệp
không còn cách nào khác là phải tiếp cận thị trường.
2. Các chiến lược marketing :
2.1. Chiến lược dẫn đầu về chi phí :
_ Chiến lược này hướng tới mục tiêu trở thành nhà sản xuất có chi phí thấp
trong ngành với tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Khi đó, công ty hoặc sẽ bán
sản phẩm với giá trung bình của toàn ngành để thu được lợi nhuận cao hơn so
với các đối thủ cạnh tranh, hoặc sẽ bán với giá thấp hơn giá trung bình để
giành thêm thị phần.
_ Nếu có cuộc “chiến tranh giá cả” diễn ra, công ty vẫn có thể duy trì một
mức lãi nhất định, trong khi các đối thủ cạnh tranh buộc phải chịu thua lỗ.
Ngay cả khi không có sự xung đột hay mâu thuẫn về giá cả, ngành kinh tế này
phát triển, mở rộng và giá giảm xuống, thì những công ty có khả năng giữ
mức chi phí sản xuất thấp hơn vẫn có thể thu lợi nhuận trong thời gian dài
hơn. Chiến lược dẫn đầu về chi phí này thường được áp dụng cho những thị
trường rộng lớn.
_ Doanh nghiệp có thể dựa vào một số phương thức để chiếm ưu thế về chi
phí bằng cách cải tiến hiệu quả của quá trình kinh doanh, tìm cơ hội tiếp cận
với nguồn nguyên liệu lớn có giá bán thấp, thực hiện việc chuyển công đoạn
kinh doanh ra nước ngoài một cách tối ưu và ra các quyết định sát nhập theo
chiều dọc, hoặc giản lược một số chi phí không thật cần thiết. Nếu các đối thủ
cạnh tranh không có khả năng cắt giảm chi phí đến mức tương tự, thì doanh
nghiệp có thể duy trì ưu thế cạnh tranh của mình dựa trên sự dẫn đầu về chi
phí.
_ Những doanh nghiệp thành công trong việc áp dụng chiến lược dẫn đầu về
chi phí thường có những đặc điểm sau:
• Khả năng tiếp cận vốn tốt để đầu tư vào thiết bị sản xuất. Đây cũng chính là
• Nhóm nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) có kỹ năng và tính sáng tạo
cao.
• Nhóm bán hàng tích cực với khả năng truyền đạt các sức mạnh của sản
phẩm tới khách hàng một cách thành công.
• Danh tiếng về chất lượng và khả năng đổi mới của doanh nghiệp.
Những rủi ro đi liền với chiến lược cá biệt hóa sản phẩm là khả năng bị các
đối thủ cạnh tranh bắt chước, hay chính những thay đổi trong thị hiếu người
tiêu dùng. Ngoài ra, nhiều công ty còn theo đuổi chiến lược tập trung có khả
năng đạt được sự cá biệt hóa sản phẩm cao hơn trong mảng thị trường của họ.
2.3 Chiến lược tập trung :
_ Chiến lược tập trung hướng tới một mảng thị trường tương đối hẹp, ở đó,
doanh nghiệp cố gắng giành lợi thế cạnh tranh nhờ chi phí thấp hoặc cá biệt
hóa sản phẩm bằng cách áp dụng lý thuyết “nhu cầu của một nhóm có thể
được thỏa mãn tốt hơn bằng cách hoàn toàn tập trung vào phục vụ nhóm đó”.
Một doanh nghiệp sử dụng chiến lược tập trung thường giữ được mức độ
trung thành của khách hàng cao hơn và lòng trung thành này làm nản lòng các
công ty khác khiến họ muốn, hoặc không dám đối đầu cạnh tranh một cách
trực tiếp.
_ Nhờ chỉ chú trọng đến một khu vực thị trường hẹp, các doanh nghiệp theo
đuổi chiến lược tập trung này có doanh số thấp hơn, vì vậy họ không chiếm
được lợi thế khi mặc cả với các nhà cung ứng. Tuy nhiên, các doanh nghiệp
theo đuổi chiến lược tập trung – cá biệt hóa sản phẩm có thể chuyển các chi
phí cao hơn mà nhà cung ứng áp đặt sang khách hàng, vì khách hàng không
thể tìm được các sản phẩm thay thế.
_ Các doanh nghiệp thành công trong chiến lược tập trung có thể thay đổi các
ưu thế phát triển nhiều loại sản phẩm sao cho phù hợp với mảng thị trường
nhỏ mà họ đã nghiên cứu kỹ và hiểu biết tường tận. Phải kể đến một rủi ro của
chiến lược tập trung này là khả năng bị bắt chước và những thay đổi diễn ra ở
thị trường đích. Hơn nữa, một nhà sản xuất dẫn đầu về chi phí thấp trong thị
trường lớn có thể dễ dàng thay đổi sản phẩm của họ để cạnh tranh trực tiếp
3. Marketing _ mix :
3.1. Khái niệm về Marketing _ mix :
_ Marekting mix là tập hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp
sử dụng để đạt được mục tiêu trong một thị trường đã chọn. Các công cụ
marketing được pha trộn và kết hợp với nhau thanh một thể thống nhất để ứng
phó với những khác biệt và thay đổi trên thị trường.
3.2. Các thành phần của Marketing _ mix :
• Sản phẩm (Product): là thành phân cơ bản nhất trong marketing mix. Đó có
thể là sản phẩm hữu hình hay vô hình của doanh nghiệp, bao gồm; chất
lượng sản phẩm, hình dáng thiết kết, đặc tính, bao bì, dịch vụ, bảo hành ….
• Giá cả (Price): là thành phần đóng vai trò quan trọng , là số tiền mà khách
hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Giá cả phải tương xứng với giá trị
được cảm nhận ở vật phẩm công hiến, bằng không người mua sẽ tìm mua
của nhà sản xuất khác. Giá cả bao gồm : giá qui định,
giá chiết khấu, giá bù lỗ, giá theo thời hạn thanh toán, giá kèm theo điều
kiện tín dụng bao gồm: giá bán sĩ, bán lẽ, chiết khấu….có khả năng cạnh
tranh.
• Phân phối (Place): là những hoạt động làm cho sản phẩm tiếp cận với
khách hàng mục tiêu, các phần tử trung gian trong kênh phân phối.
• Xúc tiên (promotion): là các hoạt động dùng để thông đạt và thúc đẩy sản
phẩm đến thị trường mục tiêu như: quảng cao, bán hàng cá nhân, công tác
PR, khuyến mãi…
CHƯƠNG 2: TỒNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH XNK LIÊN KẾT :
1. Giới thiệu Công Ty TNHH XNK Liên Kết :
_ Công ty TNHH XNK Liên Kết là công ty chuyên kinh doanh các mặt hàng
xuất nhập khẩu trong các lĩnh vực:
Kinh doanh bông cotton, xơ, sợi, vải và kinh doanh trong lĩnh vực: May công
nghiệp, mua bán hàng may mặc công sở, thời trang, khăn.
_ Công ty TNHH XNK Liên Kết vốn tiền thân là văn phòng đại diện nước
ngoài, hoạt động được trên 5 năm về các lĩnh vực bông xơ, sợi ở Việt nam.