LỜI MỞ ĐẦU
Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng trở nên
gay gắt, đòi hỏi các dn phải luôn năng động, sáng tạo, đổi mới và thích ứng
với nhu cầu phát sinh trên thị trường khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để
tìm chỗ đứng trên thị trường thì thông tin về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm
và kết quả tiêu thụ có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Từ việc xem xét thông tin ra các yếu tố bất hợp
lý trong việc sử dụng tài sản, vốn, vật tư, do đó có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong
tương lai. Vì vậy, hơn bao giờ hết, họ phải nắm bắt thông tin một cách chính
xác về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công
nghệ, trình độ quản lý khác nhau dẫn tới phương pháp hạch toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kinh doanh tiêu thụ cũng khác nhau. Hạch
toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ đúng, đủ,
chính xác, kịp thời sẽ giúp công tác chi phí, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý
của việt tiêu thụ thành phẩm trong quá trình kinh doanh, cung cấp thông tin
cho quản lý, từ đó phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu thụ thành
phẩm ngày càng nhiều, đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, vận dụng lý luận đã
học và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực tế thu nhận từ công tác kế toán
tại Công ty Thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải
(TMT) , em đã chọn đề tài: "Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Thương mại và sản
xuất vật tư thiết bị GTVT" cho chuyên đề của mình.
Chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Tìm hiểu chung về tình hình chung của doanh nghiệp
Phần II: Thực trạng về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty TMT.
Phần III: Tìm hiểu chung các mặt kế toán trong Công ty.
tư thiết bị giao thông vận tải".
Từ ngày 28/02/2000 Công ty chuyển trụ sở chính về 199B - Minh Khai
- Hai Bà Trưng - Hà Nội. Trong những năm gần đây Công ty đã có những kết
quả sản xuất kinh doanh rất khả quan và đã được bộ Giao thông vận tải tặng
bằng khen tại quyết định số 663/QĐ-BGTVT ngày 22/03/2000.
Ngày 25/12/2001 Công ty được Bộ Giao thông vận tải quyết định"phê
duyệt dự án đầu tư xây dựng xí nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô vận tải nông
dụng Cửu Long" tại huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên.
Hiện nay Công ty có bốn đơn vị trực thuộc là:
- Nhà máy sản xuất lắp ráp xe gắn máy tại Hưng Yên.
- Nhà máy sản xuất lắp ráp động cơ xe gắn máy tại Hưng Yên.
- Nhà máy sản xuất ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hưng Yên.
- Nhà xưởng sản xuất một số chi tiết động cơ xe máy tại 199B Minh
Khai.
Với tuổi đời gần 30 năm, trong suốt quá trình hoạt động đã có nhiều
thăng trầm, nhiều khó khăn và thuận lợi. Những năm đầu đi vào hoạt động là
thời kỳ vô cùng khó khăn của Công ty. Do cơ chế của Nhà nước chuyển đổi
từ quan niêu bao cấp sang kinh tế thị trường Công ty không chuyển đổi kịp đã
dẫn đến yếu kém và tụt hậu, đời sống cán bộ công nhân viên gặp nhiều khó
khăn, tình hình sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, tình trạng nợ đọng các khoản
nợ ngân sách, nợ khách hàng và nợ cấp trên gia tăng, không có hướng giải
quyết Công ty đã lâm vào tình trạng coi như phá sản.
Với thực trạng của Công ty như vậy ban lãnh đạo cùng toàn thể công
nhân viên và đặc biệt là sự hỗ trợ của tổng Công ty và các đơn vị khác trong
tổng Công ty tìm phương hướng khắc phục khó khăn nhằm đưa Công ty phát
triển. Cùng với việc củng cố bộ máy lãnh đạo và phát triển kinh doanh theo
mục tiêu lấy nhu cầu của thị trường làm trọng yếu. Với ngành nghề phong
phú và đa dạng, cùng với sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo và toàn thể cán
bộ công nhân viên, Công ty đã từng bước khẳng định mình và ngày càng phát
triển.
Thu nhập bình quân 2407 2043 364 15.12
Năm 2003 do Công ty đang đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng cho nhà máy lắp ráp ô tô vận tải nông dụng Cửu Long tại Hưng Yên,
đồng thời số cán bộ công nhân viên trong Công ty cũng tăng lên, do vậy một
số chỉ tiêu chưa đạt được kế hoạch đề ra. Tuy nhiên đây là sự hứa hẹn đáng
mừng của Công ty, với nguồn nhân lực cũng như cơ sở hạ tầng đang được đầu
tư như vậy chắc chắn Công ty sẽ phát triển mạnh trong những năm tiếp theo.
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TMT.
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TMT
Hiện nay Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 250 người, trong
đó nhân viên quản lý là 90 người, Công ty đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn
ISO 9000 trong tổ chức bộ máy quản lý của mình bên cạnh tổ chức quản lý
theo hành chính.
Sơ đồ tổ chức của Công ty TMT.
Sơ đồ tổ chức quản lý theo ISO 9000
Sơ đồ tổ chức quản lý hành chính
Sơ đồ 1. Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty.
Theo sơ đồ trên ta thấy việc bố trí cơ cấu quản lý theo mô hình trực
tuyến chức năng thực hiện theo nguyên tắc:
- Đứng đầu Công ty là Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất trong
Công ty, là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức
điều hành Công ty theo đúng quyền hạn chức năng đã được giao và chịu trách
nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty.
Giám đốc
Phó Giám đốc
điều hành
Phó Giám đốc
Kỹ thuật
Trưởng
và sản
xuất xe
gắn
máy
Giám
đốc chi
nhánh
Công ty
tại TP
Hồ Chí
Minh
- Phó giám đốc là người giúp việc giám đốc, điều hành quản lý một số
lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và giám đốc về nhiệm vụ được giao.
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Tham mưu giúp việc Giám đốc
Công ty trong công việc quản lý, điều hành và thực hiện công tác kinh doanh
xuất khẩu hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết, khai thác thị trường trong và
ngoài nước.
- Phòng tài chính kế toán: tham mưu, giúp việc Giám đốc Công ty trong
công tác tài chính kế toán, thống kê. Thực hiện vai trò kiểm soát viên kinh tế
tài chính của Nhà nước tại Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc Giám đốc trong công
tác tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, công tác đào tạo, thanh tra pháp chế,
công tác bảo vệ, hành chính, quản trị.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: tham mưu giúp việc Giám đốc Công ty
trong công tác xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đầu tư ngắn hạn và
dài hạn, tổ chức khai thác thị trường xe máy và ô tô.
- Phòng công nghệ và thị trường: Tham mưu giúp việc Giám đốc Công
ty trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, công nghệ, định mức vật tư kỹ
thuật và công tác thị trường.
toán
quốc tế
Kế
toán trong
nước
thanh toán
lương và
các khoản
trích nộp
theo lương
Kế
toán
nguyên
vật liệu
giá
thành
sản
phẩm
Kế
toán
doanh
thu chi
phí
Kế
toán
bán
hàng
theo dõi
cấp phát
hải
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo
tài chính
Sổ thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
chuyên dùng
Sổ quỹ
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty TMT
Tất cả các chứng từ gốc ban đầu được nhập vào các sổ đã được thiết kế
trên máy vi tính, sau đó đưa vào sổ tổng hợp Nhật ký chung để kế toán tổng
hợp làm căn cứ ghi vào các sổ cái và tổng hợp các báo cáo.
PHẦN II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ
THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ
THIẾT BỊ GIAO THÔNG VẬN TẢI (TMT)
A. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TMT
I. KẾ TOÁN THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY TMT
- Thành phẩm của Công ty TMT bao gồm: các loại xe gắn máy, các
loại xe nông dụng.
- Việc thực hiện quản lý thành phẩm được thực hiện tại phân xưởng sản
5 Xe JL 5840 PD 1A 11 1 127.982.256 127.982.256
6 Xe JL 5830 PD 1A 12 5 163.818.730 122.763.674
+ Thành phẩm xuất kho ở Công ty :
Thành phẩm ở Công ty kế toán sử dụng phương pháp xuất kho là
phương pháp nhập trước xuất trước. thực tế xuất kho tháng 9 năm 2004.
Xe máy tồn đầu kì: 72 xe x 5.44.981 = 392.254.632 (đ)
Xe máy nhập trong kì: 2.071 xe x 5.711.994 = 11.829.536.024 (đ)
Xe máy xuất trong kì: 1993 xe x 5.711.994 = 11.384.004.042 (đ)
Xe máy tồn cuối kì: 150 xe x 5.711.994 = 856.799.100 (đ)
1. Kế toán chi tiết thành phẩm ở Công ty
a. Chứng từ sử dụng nhập, xuất kho thành phẩm
Căn cứ vào số lượng xe được sản xuất hoàn thành theo từng lô, từng
hợp đồng đã ký kết, kế toán nhập kho thành phẩm theo số lượng thực tế sản
xuất được.
Biu s 2
Cty TM&SX
vt t thit b
GTVT
Xut kho thnh phm
Ngy 30 thỏng 9 nm 2004
Mu s: 01-VT
Q s: 1141
S 10
N 155
Cú 154
TC/Q/Ck toỏn
Ngy 1-11-1995 ca
BTC
Họ và tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Minh
Theo giấy nhập kho ngày 30/9/2004
cỏc chng t liờn quan n vic thu tin hng nh phiu thu tin mt, u
nhim chi, sộc, chuyn khon hoỏ n GTGT.
+ Th kho sau khi kim tra tớnh hp l, hp phỏp ca hoỏ n GTGT,
giao sn phm cho khỏch hng theo ỳng s lng, chng loi ghi trong hoỏ
n.
Biu s 3
Hoỏ n (Gtgt)
Liờn 3: Ni b
Mu s: 01-GTKT-3LL
Ký hiu: G/2004B
S hoỏ n: 0034801
Ngy 21 thỏng 9 nm 2004
Đơn vị bán hàng: Công ty TMT
Địa chỉ: 199B Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội.
Số tài khoản
Điện thoại:
Mã số:
Họ tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Phúc Trờng An
Địa chỉ: 57 Tôn Đức Thắng - Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt
Mã số:
A B D 3 4
1 Xe mỏy hiu ARROW 6
-110
Chic 48 6.850.000 328.800.000
cng tin hng 328.800.000
tin thu GTGT % thuGTGT: 10% 328.800.000
tin thanh toỏn
Mã số
ST
T
Chng t
Din gii
Mó
nhp,
S lng
SH NT Nhp Xut Tn
A B C D E 1 2 3
150
1 H 56 15/9 Cty TNHH Phỳc
Trng An
32 58
2 0056 4/9 Lụ 11 Lụ 11 28
3 0057 7/9 Lụ 12 Lụ 12 150
4 H13 Nguyn Phi Hựng 37 1
5 Q 10 11/9 Cty TNHH Hi Dng 15 30
..
178 89 239
Ngy 30 thỏng 9 nm 2004
Ngi lp biu
Nguyn Th Tuyt
Tại phòng kế toán:
Cuối tháng khi nhận chứng từ và bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá,
dịch vụ bán ra từ thủ kho đưa lên, kế toán chi tiết thành phẩm kiểm tra đối
chiếu lại 1 lần nữa giữa chứng từ và bảng kê hoá đơn, dịch vụ hàng hoá bán ra
về tính hợp lệ, hợp lí. kế toán thành phẩm mở sổ chi tiết TK 155 "thành
3
13.185.733.32
2
1.883 11.092.223.81
0
467 2.687.039.181
Người lập biểu
Mai Thu Hiền
Kế toán trưởng
Phạm Văn Công
SỔ CHI TIẾT TK 155
Tháng 9 năm 2004
Tên thành phẩm: xe máy
Chứng từ
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SH NT SL TT SL TT SL TT
171 4/9 Nhà máy sx IR xe
máy
154 5.711.994 71 405.551.574 0
0058831 5/9 Cty TNHH Thu
Trang
632 5.711.994 0 50 285.599.700
0058832 5/9 Cty TNHH Phúc
Trường An
632 5.711.994 0 55 314.159.670
172 6/9 Nhà máy Sx IR xe
II. Phòng KH - KD
1. Ông: Trần Thế Bạo
III. Bộ phận của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy
1. Thủ kho: Ông Nguyễn Lương Linh
IV. Bộ phận kế toán của Nhà máy lắp ráp xe gắn máy
1. Ông: Nguyễn Hữu Nam
Đã cùng nhau tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho tại nhà máy đến hết
ngày 30 tháng 8 năm 2004.
ST
T
Tên TP ĐVT Lô
Tồn sổ sách TT kiểm kê
CL sổ sách
thị trường
SL TT SL TT SL TT
1 Xe JL 1010G xe 14 5 275.491.735 5 275.491.735 0 0
2 Xe JL 1010 GA xe 15 7 416.167.519 7 416.167.519 0 0
3 Xe JL4012D xe 17 2 206.845.648 2 206.845.648 0
4 XeJL4012D
(LT)
xe 18 24 2.629.492.320 24 2.629.492.329 0 0
……… 0 0
∑
33 3.527.997.222 33 3.527.997.222 0 0
Các bên đã thống nhất theo biên bản kiểm kê trên, biên bản được lập
thành 03 bản có giá trị như nhau:
Nhà máy lắp ráp
Kế toán trưởng
(kí, ghi rõ họ tên)
Phòng KH - KD
SH NT Nợ Có
30/9 110 30/9 Nhập kho TP x 155
154
11.780.531.601
……..
11.780.531.601
Biểu số 10
Công ty TM&SX SỔ CÁI TK 154
Vật tư thiết bị GTVT
Tên Tk: Chi phí SXKD dở dang
Số hiệu: 154
Tháng 9 năm 2004
SD ĐK: 2332000753
NT
CT
Diễn giải
Trang
NKC
TK
ĐU
Số tiền
S N Nợ Có
30/9 137 30/9 Kc CP NVL TT 32 621 10.963.122.436
30/9 137 30/9 Kc CP NVL TT 32 622 15.869.154
30/9 137 30/9 Kc CPSX
chung
32 627 169.749.221
30/9 137 30/9 Chi phí khác 32 331 631.790.790
30/9 137 30/9 Giá TP nhập
kho
sổ cái
SHTK
SPS
S N Nợ Có
30/9 111 Xuất kho TP x 157
11.384.004.042
11.384.004.042
Biểu số 13
Công ty TM & SX
vật tư thiết bị GTVT
Sổ cái Tk 155
Tên TK: Thành phẩm
Số hiệu: 155
Tháng 9 năm 2004
NTGS
C.từ
Diễn giản
Trang
NKC
TK
ĐƯ
Số tiền
S N Nợ Có
30/9 120 30/9 Nkho TP 28 154 11.780.531.601
30/9 121 30/9 Xkho TP 29 157 11.384.004.042
……….
∑ PS T9
11.780.531.601 11.384.004.042
Dư 30/9/2004 856.799.100
II. KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
cầu khách hàng về bộ phận phụ trách kinh doanh mặt hàng. Các bộ phận phụ
trách sẽ ghi các thông tin vào sổ nhận yêu cầu khách hàng. Riêng với mặt
hàng xe máy nếu khách hàng là đại lý đã được phê duyệt thì các yêu cầu mua
xe không cần ghi sổ người yêu cầu mà thực hiện bán theo mục (Với mặt hàng
xe máy)
Phòng kế hoạch KD
Đàm phán
Yêu cầu KH
Nhận yêu cầu
Sản xuất lắp ráp
Giao hàng
Ký hợp đồng
Mua
Bán thẳng
Thanh toán thanh lý
+
+