Hoàn thiện hạch toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả hoạt động dịch vụ tại Công ty Du lịch VN - Pdf 53

Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, các
doanh nghiệp ở nớc ta đã đi vào thực hiện hạch toán độc lập đảm bảo nguyên
tác tự trang trải và có lãi. Chính điều này các doanh nghiệp phải từng bớc nâng
cao công tác quản lý, tăng cờng hạch toán kinh tế nội bộ, thực hiện triệt để công
tác tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh.
Do đó vấn đề chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh là thờng xuyên đ-
ợc đặt ra đối với tất cả các đơn vị kinh tế trong nền kinh tế quốc dân.
Nếu nh trớc đây, trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tổ
chức hạch toán chi phí, doanh thu và kết qủa ở các đơn vị kinh tế đợc Nhà nớc
"lo" cho hầu nh toàn bộ: kinh doanh có lãi thì đơn vị đợc hởng còn thua lỗ thì
Nhà nớc chịu. Nhng sang cơ chế quản lý kinh tế mới" cơ chế vận hành nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng XHCN là cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách và các công cụ quản
lý khác" thì việc tổ chức kế toán chi phí, doanh thu và kết quả sản xuất kinh
doanh trở nên vô cùng quan trọng. Vì trong cơ chế quản lý đó, các đơn vị kinh
tế có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, quan hệ bình đẳng, cạnh tranh
hợp pháp, hợp tác và liên doanh tự nguyện: Thị trờng có vai trò hớng dẫn các
đơn vị kinh tế, lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phản ánh tổ chức sản xuất kinh
doanh có hiệu quả hay không hiệu quả.
Đơn vị kinh tế nào tổ chức tốt các nghiệp vụ về chi phí đã bỏ ra, xác định
đúng đắn doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là có ý
nghĩa kinh tế to lớn, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những quyết
định đúng đắn trong kinh doanh để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi
phí thấp nhất. Ngợc lại, nếu công ty nào không xác định và không làm tốt ba chỉ
tiêu này sẽ dẫn đến tình trạng gặp nhiều khó khăn trong hoạt đông kinh doanh
của mình, cuối cùng dễ lâm vào tình trạng "phá sản". Trên thực tế nền kinh tế
quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
Công ty du lịch Việt Nam-Hà Nội, đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn Ngọc
Quang cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô khoa kế toán và các cán

nhau:
Đối với các nhà kinh tế học: Đó là các phí tổn phải chịu khi sản xuất hàng hoá
hay dịch vụ trong kỳ kinh doanh.
Đối với các nhà quản lý tài chính, thuế, ngân hàng thì đó chỉ là những khoản
chi liên quan trực tiếp đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp thì chi phí đợc coi là toàn bộ các khoản
phải bỏ ra để mua các yếu tố cần thiết để nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất và
mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp trong giới hạn đầu t không đổi.
Còn đối với các nhà kế toán thờng quan niệm chi phí nh một khoản phải hy
sinh hay phải bỏ ra để đạt đợc mục đích nhất định, nó đợc xem nh một lợng tiền phải
trả cho các hoạt động của doanh nghiệp trong việc tạo ra sản phẩm.
Song dù dới góc độ nào thì chi phí sản xuất của các doanh nghiệp cũng đợc
tính toán xác định trong từng thời kỳ cụ thể, phù hợp với kỳ thực hiện kế hoạch và kỳ
báo cáo.
Từ việc nhìn nhận bản chất của chi phí dới nhiều góc độ khác nhau nên các
khái niệm về chi phí cũng đợc thể hiện bằng nhiều cách khác nhau.
Theo kế toán Việt Nam: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa mà doanh nghiệp thực tế đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó chi phí lao động sống bao gồm: tiền lơng,
tiền trích BHXH; chi phí lao động vật hoá bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, nhiên
liệu, khấu hao TSCĐ.
Theo kế toán Pháp: Chi phí sản xuất là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra
để mua các yếu tố của quá trình sản xuất trong một thời gian nhất định nh: Tiền mua
vật t, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, thù lao trả cho ngời lao động và các chi
phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất. Một điều rõ ràng là mọi ngời đều nhận
thấy là giá trị hàng hoá là một phạm trù kinh tế khách quan trên trị trờng. Chính vì
vậy chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp hạch toán phải khớp với giá trị thực tế của
t liệu sản xuất dùng vào sản xuất kinh doanh và các khoản đã chi ra.
Mặc dù các hao phí bỏ ra cho sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều

lại. Vì vậy, muốn bảo đảm cho quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng đợc bình thờng thì tất yếu phải có chi phí bán hàng trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Phân loại chi phí bán hàng: là việc sắp xếp chi phí bán hàng thành những
khoản khác nhau theo tiêu chuẩn phân loại nhất định. Phân loại chi phí bán hàng một
cách khoa học, hợp lý là một trong những vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc đề
ra các biện pháp quản lý chặt chẽ và có phơng hớng phấn đấu và hạ thấp chi phí bán
hàng. Phân loại chi phí bán hàng còn có tác dụng to lớn trong việc nghiên cứu lý
luận, đồng thời nó còn là cơ sở cần thiết để chỉ đạo công tác quản lý chi phí bán hàng
trong thực tiễn.
Để phù hợp với nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, Bộ tài chính đã ban
hành " hệ thống tài khoản kế toán" áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế trong cả nớc từ ngày 1/1/96. Theo quy định hiện hành thì những yếu tố
phí thuộc chi phí bán hàng bao gồm:
+ Chi phí nhân viên: Theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ và các
khoản phụ cấp có tính chất lợng. Các khoản tính cho bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế... của nhân viên bán hàng, các khoản đóng gói, vận
chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ.
+ Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đến bán
hàng, chẳng hạn vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động của nhân
viên (giẻ lau, xà phòng...), vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng...
+ Chi phí công cụ, dụng cụ: Là các khoản chi phí cho dụng cụ cân, đo,
đong, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay,... Phục vụ cho bán hàng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán
hàng (nhà cửa, kho tàng, phơng tiện vận chuyển,...)
+ Chi phí bảo hành : Là các khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
nguyêu vật liệu..
+ Chí phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản chi phí dịch vụ mua ngoài,
nh: Sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền bốc vác, vận chuyển
hàng hoá để tiêu thụ, tiền thởng hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho các

chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên nh: Tiền chi phí cho
hội nghị, tiếp khách, giao dịch, công tác phí, tàu xe đi phép, dân quân tự
vệ, đào tạo cán bộ, lãi vay vốn dùng cho sản xuất kinh doanh phải trả.
3. Phân loại chi phí sản xuất.
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loại
chi phí nhằm tạo thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí. Phân loại chi
phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo những đặc trng
nhất định. Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn
tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán.
3.1. Phân theo yếu tố chi phí.
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu
đông nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí đ-
ợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định
mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy
định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia thành 7 yếu tố sau:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ... sử dụng vào sản xuất kinh doanh
(trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động
lực).
+ Yếu tố nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
+ Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: Phản ánh tổng số tiền lơng và
phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên chức.
+ Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng
và phụ cấp lơng phải trả công nhân viên chức.
+ Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha

ơng tiện kinh doanh, v.v... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lại
biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
II- Khái niệm và Đặc điểm doanh thu.
1. Khái niệm.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất mục đích chủ yếu của họ đều nhằm cung
cấp các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho xã hội, công việc này đợc thực hiện thông
qua nghiệp vụ bán hàng. Chính vì vậy điều quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình đợc tiêu thụ trong thị trờng
và đợc thị trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng.
Bán hàng là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phơng tiện
thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ... mà doanh nghiệp
sẽ chọn cho khách hàng và khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền t-
ơng ứng với giá bán của sản phẩm, dịch vụ. Thời điểm để có thể xác định doanh thu
bán hàng là tuỳ thuộc vào từng phơng thức bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu bán hàng thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các
khoản giảm giá, chiết khấu bán hàng, doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế doanh
thu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
2. Các phơng thức bán hàng.
Bán hàng trực tiếp: Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho,
tại các phân xỏng sản xuất (không qua kho của các doanh nghiệp). Bán hàng trực tiếp
còn bao gồm bán buôn và bán lẻ, hay bán thẳng cho ngời mua và bán cho ngời buôn,
song phơng thức giao hàng phải đợc thực hiện tại đơn vị sản xuất.
Bán buôn là các quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thơng mại các tổ
chức kinh tế khác. Kết thúc quá trình bán buôn hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lu
thông cha đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc
thực hiện hoàn toàn. Đặc điểm của bán buôn thờng là bán khối lợng lớn, đợc tiến
hành theo các hợp đồng kinh tế.
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất

Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ng-
ời mua đã chấp nhận thanh toán. Trong trờng hợp này, việc tiêu thụ thành phẩm coi
nh đã thực hiện chỉ cần theo dõi việc thanh toán của ngời mua.
Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện ng-
ời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng mua
do khối lợng sản phẩm gửi đến cho ngời mua không đúng với hợp đồng về số lợng
hoặc chất lợng, quy cách. Trong trờng hợp này, thành phẩm đã chuyển đến cho ngời
mua nhng cha thể xem là đã đợc tiêu thụ.
III- hạch toán chi tiết chi phí, doanh thu.
1 1. Tổ chức hạch toán giá vốn hàng bán.
1.1. Các phơng pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho.
Để tính giá thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho, tuỳ theo từng loại hình hoạt
động, yêu cầu quản lý và trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán mà có thể áp dụng
một trong các phơng pháp dới đây:
1.1.1. Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền.

Giá thực tế của Giá thực tế của thành
Thành phẩm, hàng + phẩm, hàng hoá nhập Khối lợng
hoá tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ thành
phẩm,
= ì hàng hoá
Khối lợng thành Khối lợng thành xuất kho
phẩm, hàng hóa tồn + phẩm, hàng hóa trong kỳ
kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ

1.1.2. Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Giá thực tế
của thành
phẩm, hàng
hoá xuất

bán

Trị giá thực tế của
khối lợng thành
phẩm, hàng hoá
xuất bán trong kỳ
Trong đó:
Giá thực tế của Giá thực tế của thành
thành phẩm, hàng + phẩm, hàng hoá nhập
tồn kho đầu kỳ kho trong kỳ
=
Giá hạch toán của Giá hạch toán của
thành phẩm, hàng + thành phẩm, hàng hoá
hoá tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Trên thực tế, phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền và phơng pháp giá
hạch toán là những phơng pháp đọc sử dụng phổ biến nhất.
1.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
Hạch toán chi tiết thành phẩm theo dõi cụ thể từng loại thành phẩm ở từng kho
trên cả hai chỉ tiêu hình vật và giá trị. Công tác hạch toán chi tiết thành phẩm đợc
tiến hành đồng thời ở kho và ở phòng kế toán.
Trong thực tế hiện nay có 3 phơng pháp hạch toán chi tiết thành phẩm:
1.2.1. Phơng pháp thẻ song song.
- Tại kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất thành phẩm thủ kho
sẽ ghi số lợng thành phẩm nhập, xuất kho theo chứng từ vào thẻ kho. Mỗi chứng từ
ghi vào một dòng thẻ kho. Cuối tháng thẻ kho tính ra lợng thành phẩm tồn kho trên
từng thẻ kho.
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) chi tiết thành phẩm để ghi chép,
tình hình nhập xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm ở từng kho trên cả hai chỉ
tiêu số lợng và giá trị. Cuối tháng, sau khi đối chiếu với thẻ kho kế toán tiến hành lập
bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn thành phẩm làm căn cứ để đối chiếu với kế toán tổng

Phiếu xuất kho
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
Ưu điểm: Giảm nhẹ đợc khối lợng ghi chép, tiện lợi trong việc đối chiếu, kiểm
tra sổ sách.
Nhợc điểm: Công việc bị dồn vào cuối tháng, việc cung cấp thông tin không
kịp thời, ghi sổ còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng.
1.2.3. Phơng pháp sổ số d.
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh việc ghi chép, tình hình nhập
xuất hàng ngày của từng loại thành phẩm về mặt số lợng. Định kỳ theo quy định thủ
kho tiến hành phân loại chứng từ nhập xuất riêng rồi lập phiếu giao nhận chứng từ
nộp cho kế toán. Cuối tháng, thủ kho ghi sổ tồn kho theo từng loại thành phẩm vào
sổ số d.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ, sau khi nhận chứng từ do thủ kho nộp, kế toán
kiểm tra lại việc phân loại ghi chép của thủ kho, tính thành tiền theo giá hạch toán để
ghi vào phiếu giao nhận chứng từ. Sau đó số tiền này đợc ghi vào bảng luỹ kế nhập
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuất
Kế toán tổng
hợp
Bảng kê nhập
xuất tồn kho. Số tồn kho cuối tháng của từng loại thành phâm trên bảng luỹ kế đợc sử
dụng để đối chiếu với số d trên sổ số d.
Ưu điểm: Khắc phục đợc việc ghi chép chùng lặp của hai phơng pháp trên,

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi cho hoạt động quản lý
phát sinh trong kỳ hạch toán. Đây là một khoản chi phí thời kỳ, nội dung của nó bao
gồm: Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ quản lý, chi phí khấu
hao TSCĐ dùng cho quản lý, chi vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý, chi phí
khác bằng tiền nh điện thoại, điện, nớc và chi phí bằng tiền khác.
Việc hạch toán chi tiết chi phí quản lý đợc thực hiện dựa trên các hoá đơn bán
hàng, bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng của cán bộ quản lý, bảng
phân bổ khấu hao của bộ phận quản lý, hoá đơn tiền điện, nớc các lệnh chi, séc
chi ...Từ các chứng từ đã nêu trên kế toán chi phí tiến hành lập sổ chi tiết chi phí
quản lý phát sinh trong kỳ. Đến cuối kỳ kế toán sẽ lựa chọn tiêu thức phân bổ thích
hợp để phân bổ chi phí quản lý và tính kết quả kinh doanh trong kỳ. Dựa trên sổ chi
tiết này kế toán tổng hợp sẽ lấy số tổng chi phí quản lý phân bổ trong kỳ của hạch
toán chi tiết để vào sổ tổng hợp.
4. Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
Các chứng từ gốc làm căn cứ ghi sổ chi tiết của kế toán tiêu thụ thành phẩm là
hoá đơn thuế GTGT nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ. Hoá đơn bán hàng nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính
thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc tổ chức hạch toán chi tiết do doanh nghiệp tự lựa chọn dới sự hớng dẫn
của chế độ tài chính kế toán phù hợp với loại hình kinh doanh, ngành hàng kinh
doanh.
Kế toán có thể mở các sổ chi tiết bán hàng, chi tiết thanh toán với ngời mua...
Các sổ này cung cấp các thông tin nh doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh
thu, giá vốn, doanh thu bán chịu theo trùng loại mặt hàng, theo thị trờng, theo đối t-
ợng khách hàng.
IV. hạch toán tổng hợp chi phí, doanh thu và xác
định kết quả hoạt động dịch vụ.
1. Hạch toán giá vốn hàng bán.
Để phản ánh tình hình hàng bán theo phơng thức giao hàng trực tiếp, kế toán
sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán. Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng

tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán (khối lợng đợc xác định đã tiêu thụ)
Cuối mỗi kỳ sản xuất kinh doanh (tháng, quỹ, năm ) kết chuyển giá vốn
hàng bán (sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
TK 155,156 TK 632 TK 911

Xuất kho TP, hàng hoá K/c giá vốn hàng bán
bán trực tiếp
TK 154
Xuất từ phân xởng sản xuất

TK 157
Hàng gửi bán khi đã tiêu thụ
1.2. Hạch toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Theo phơng pháp này, tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà hình
thành các phơng pháp hạch toán riêng.
Đối với sản xuất và dịch vụ.
+Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 157 - Hàng gửi bán
+Trong kỳ giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay và giá
thành lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, kế toán ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631 - Giá thành sản xuất

Giá thành hoàn thành SX của TP K/c giá vốn thành phẩm

đã tiêu thụ
TK 155,157
K/c thành phẩm tồn đầu kỳ
K/c thành phẩm tồn cuối kỳ
2. Hạch toán chi phí bán hàng.
2.1. Nội dung, kết cấu.
Để tập hợp chi phí bán hàng kế toán sử dụng TK 641.
TK 641- Chi phí bán hàng đợc sử dụng để phản ảnh chi phí phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ nh chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc,
vận chuyển, bốc dỡ, giới thiệu, bảo hành sản phẩm, hàng hoá, hoa hồng trả cho đại lý
bán hàng... Chi phí bán hàng có kết cấu nh sau:
Bên nợ:- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có:- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
- Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ.
TK 641 không có số d và chi tiết thành:
- TK 6411 " Chi phí nhân viên"
- TK 6412 " Chi phí vật liệu, bao bì"
- TK 6413 " Chi phí dụng cụ, đồ dùng"
- TK 6414 " Chi phí khấu hao TSCĐ"
- TK 6415 " Chi phí bảo hành"
- TK 6417 " Chi phí dịch vụ mua ngoài"
- TK 6418 " Chi phí bằng tiền khác"
2.2. Phơng pháp hạch toán.
Việc hạch toán chi phí bán hàng đợc khái quát qua sơ đô sau:
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.
TK 334,338 TK 641 TK 111,112,138,335...
Chi phí nhân công Giá trị thu hồi ghi giảm chi phí
TK 152,153 TK 911

quản lý doanh nghiệp.
3.2. Phơng pháp hạch toán.
Quá trình hạch toán và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp có thể khái
quát bằng sơ đô sau:
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 334,338 TK 642 TK 111,138...

Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm
chi phí quản lý

TK 152,153 TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí quản lý
tài khoản xác định kết quả
TK 214 TK 142 (1422)
Chi phí khấu hao TSCĐ Chờ kết chuyển Kết chuyển
TK 333,111,112
Thuế, phí và lệ phí
TK139,159
Chi phí dự phòng

TK 335,142
Chi phí theo dự toán
TK 331,111,112
Chi phí khác
4. Hạch toán doanh thu.

Trích đoạn Hạch toán doanh thu. Hạch toán xác định kết quả hoạt động dịch vụ 1 khái niệm và tài khoản sử dụng. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Du lịch Việt Nam Hà Nội. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status