Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Số thứ tự Tên sơ đồ, bảng biểu
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính của công ty
Haprosimex qua các năm 2007, 2008
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Haprosimex
Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty Haprosimex
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có áp dụng kế toán
máy tại công ty Haprosimex
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu hàng hoá tại công ty Haprosimex
Sơ đồ 2.2 Trình tự hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá theo phương
thức nhập khẩu trực tiếp tại công ty Haprosimex
Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ nghiệp vụ nhập khẩu hàng hoá
Biểu số 2.1 Phiếu nhập kho
Biểu số 2.2 Thẻ kho
Biểu số 2.3 Thẻ kế toán chi tiết hàng
Biểu số 2.4 Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn hàng hoá
Biểu số 2.5 Sổ chi tiết TK 156 - TATC
Biểu sô 2.6 Hoá đơn thương mại được dịch ra từ commercial invoice
Biểu số 2.7 Sổ Nhật ký chung
Biểu số 2.8 Sổ cái TK 156
Sơ đồ 2.4 Hạch toán hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu tại Haprosimex
Biểu số 2.9 Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCTC: Báo cáo tài chính
CP: Chi phí
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
DT: Doanh thu
GTGT: Giá trị gia tăng
GVHB: Giá vốn hàng bán
K/c: Kết chuyển
KT: Kế toán
HTK: Hàng tồn kho
Ngđ: Nghìn đồng
NK: Nhập khẩu
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TK: Tài khoản
VNĐ: Việt Nam đồngLỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
4
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
Trước sự phát triển nhanh và mạnh của nền kinh tế toàn cầu đòi hỏi
mỗi quốc gia phải mở cửa nền kinh tế ra thị trường quốc tế, đặc biệt phải coi
đây là thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào, đồng thời là thị trường tiêu thụ
các yếu tố đầu ra. Việt Nam đã chính thức gia nhập WTO – tổ chức thương
mại thế giới. Sự kiện này mang lại nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời cũng là
thách thức to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam.
nhập khẩu tại công ty sản xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội”
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện kế toán nhập khẩu, tiêu thụ và xác
định kết quả hoạt động nhập khẩu tại công ty sản xuất – xuất nhập khẩu
tổng hợp Hà Nội” nhằm khẳng định lại những kiến thức của em về kế toán
nhập khẩu, tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động nhập khẩu trong các doanh
nghiệp kinh doanh thương mại nói chung, tìm hiểu về thực trạng kế toán vấn
đề này tại công ty sản xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội nói riêng, để
thấy được những ưu điểm và hạn chế, từ đó mạnh dạn đưa ra các giải pháp
hoàn thiện cho phần hành kế toán này.
Đề tài nghiên cứu của em giới hạn trong phạm vi hoạt động kế toán
nhập khẩu, tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động nhập khẩu tại công ty sản
xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội. Thực trạng và các giải pháp đưa ra
dựa trên số liệu kế toán thực của công ty và một số tài liệu tham khảo khác có
liên quan.
3. Kết cấu chuyên đề thực tập chuyên ngành
Bản chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được chia thành ba phần
chính như sau:
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
Chương I: Tồng quan về công ty sản xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Chương II: Thực trạng kế toán nhập khẩu, tiêu thụ và xác định kết quả
hoạt động nhập khẩu tại công ty sản xuất – xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán nhập khẩu,
tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động nhập khẩu tại công ty sản xuất – xuất
nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng nhưng do
thời gian và trình độ của bản thân còn hạn chế nên chắc chắn bản chuyên đề
thực tập chuyên ngành của em còn có nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được
với đội ngũ hơn 5.000 cán bộ, công nhân.
Những năm 90 của thế kỷ trước, trước khó khăn chung của nền kinh tế
sau khi Liên Xô và các nước Đông Âu, thị trường lớn của hàng Việt Nam, bị
sụp đổ, không ít doanh nghiệp khó khăn trong việc định hướng sản xuất, thậm
chí phá sản, bước ngoặt của Haprosimex lúc đó là đã nhanh chóng chuyển từ
một đơn vị hành chính bao cấp chuyển sang hoạt động sản xuất và kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng hóa. Lấy sản xuất làm gốc - sản xuất để xuất khẩu,
Haprosimex chọn tập trung vào 3 mặt hàng mũi nhọn: Hàng dệt may, thủ
công mỹ nghệ và nông sản. Với hướng đi đúng đã tạo ra thế chủ động trong
sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và củng cố uy tín của thương hiệu
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
Haprosimex trên thương trường. Hướng đi đúng đã tạo ra hiệu quả. Năm
1992, công ty thành lập Xí nghiệp may xuất khẩu Thanh Trì. Đến nay tổng
vốn đầu tư của xí nghiệp là 75 tỷ đồng, thu hút 1.500 lao động với 5 xưởng
sản xuất và 30 dây chuyền sản xuất hiện đại, đáp ứng 5 - 7 triệu sản
phẩm/năm. Năm 1996, công ty thành lập Xí nghiệp mũ xuất khẩu với 4 phân
xưởng và 8 dây chuyền sản xuất sản lượng 4-4,5 triệu sản phẩm mũ các loại.
Năm 1996, Haprosimex mở đại diện ở phía Nam, đến nay đã có hơn 200 cán
bộ công nhân viên với các thiết bị máy móc hiện đại phục vụ sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ và chế biến hạt tiêu xuất khẩu tại khu công nghiệp Tân
Thới Hiệp, TP Hồ Chí Minh. Đón thị trường Mỹ khi hiệp định thương mại
Việt- Mỹ có hiệu lực, năm 2001, Haprosimex đã liên doanh góp vốn với công
ty MSA của Hàn Quốc thành lập liên doanh MSA- Hapro chuyên sản xuất
may mặc xuất khẩu với tổng vốn đầu tư trên 5 triệu USD, giải quyết việc làm
cho hơn 1.400 lao động. Dự án Nhà máy dệt kim Haprosimex tại khu công
nghiệp Ninh Hiệp cũng là một trong những nhà máy được đầu tư khá hiện
đại, với hệ thống thiết bị đồng bộ, khép kín từ dệt, nhuộm, may và hệ thống
xử lý nước thải đạt chuẩn với tổng vốn đầu tư 300 tỷ đồng, công suất 10 triệu
+ Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.
+ Gia công chế biến nông lâm sản và các hàng hoá khác để xuất khẩu.
• Lĩnh vực xuất khẩu:
+ Hàng may mặc: Áo sơ mi, quần áo thể thao, quần áo trẻ em, jacket, mũ vải…
+ Thủ công mỹ nghệ: Mây tre, thêu ren, sơn mài, gốm sứ, thảm…
+ Hàng nông lâm đặc sản: vừng, lạc, tiêu, cà phê, tinh dầu, quế, hồi…
• Lĩnh vực nhập khẩu:
+ Nhập khẩu một số loại lương thực, thực phẩm như bột mỳ…
+ Nhập khẩu phương tiện vận tải, ôtô, xe máy, sắt thép, thiết bị phụ
tùng phục vụ cho nhu cầu sản xuất xây dựng và các thiết bị, vật liệu
dùng cho trang trí nội thất.
+ Nhập khẩu phân bón dùng trong nông nghiệp.
+ Nhập khẩu máy điện thoại và thiết bị điện tử viễn thông.
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
Ngoài ra công ty còn nhận uỷ thác xuất khẩu và nhập khẩu cho các
doanh nghiệp trong nước và quốc tế, tham gia liên doanh, liên kết sản xuất
hàng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Bên cạnh đó công ty còn mở các cửa
hàng làm đại lý giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của công ty và sản phẩm liên
doanh với các tổ chức kinh tế khác cả trong và ngoài nước.
Công ty đa dạng sản phẩm, hàng hoá và lĩnh vực kinh doanh nhưng
nhìn chung sản phẩm và dịch vụ chính do công ty cung cấp bao gồm:
- Mũ, hàng may mặc các loại (May tại xưởng của công ty để xuất khẩu)
- Nông sản các loại (Đặt hàng, thu mua từ các đơn vị khác để xuất khẩu)
- Kinh doanh nội địa các mặt hàng sắt, thép, kẽm,…
- Dịch vụ uỷ thác xuất nhập khẩu tất cả các mặt hàng trừ những mặt
hàng trong danh mục cấm xuất nhập khẩu do Nhà nước ban hành.
1.2.1.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh
* Thị trường xuất khẩu:
414.958.632 360.076.916 - 54.881.716 - 13,23
2 Tài sản
dài hạn
365.970.842 396.198.985 30.228.143 8,26
3 Nợ phải
trả
645.011.05
6
616.086.995 - 28.924.061 - 4,48
4 Vốn chủ
sở hữu
135.918.418 140.188.906 4.270.488 3,14
5 Doanh
thu thuần
1.691.426.924 1.916.920.591 225.493.667 13,33
6 Lợi nhuận
trước thuế
6.628.766 6.291.939 - 336.827 - 5,08
7 Lợi nhuận
sau thuế
4.782.288 4.696.487 - 85.801 - 1,79
(Nguồn: Trích Báo cáo tài chính năm 2007, 2008 của công ty Haprosimex)
Bảng trên đã thể hiện một số chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính
của công ty qua 2 năm gần đây.
Về tiềm lực tài chính:
Vốn chủ sở hữu của công ty đã tăng từ 135.918.418(ngđ) năm 2007 lên
140.188.906 năm 2008 (tăng 3,14 %). Điều này chứng tỏ khả năng chủ động
trong kinh doanh của công ty đã được cải thiện và quy mô vốn mở rộng tương
ứng với hoạt động kinh doanh theo các năm. Nợ phải trả năm 2008 giảm nhẹ
so với năm 2007 là 4,48 % chứng tỏ công ty đã điều chỉnh giảm dần các
thời đội ngũ cán bộ công nhân viên thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ
góp phần nâng cao chất lượng cán bộ công nhân viên của công ty.
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
6
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
Công ty đang tiếp tục sắp xếp lại lao động phù hợp với trình độ chuyên môn, xây
dựng chế độ khuyến khích đối với người lao động có trình độ chuyên môn cao, xây dựng
quy chế trả lương hợp lý để khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả, đồng thời
xử lý nghiêm theo quy định của công ty đối với những lao động yếu kém, vô kỷ luật.
Bên cạnh đó, công ty cũng đang duy trì chế độ phúc lợi, đảm bảo đời sống tinh
thần và vật chất cho người lao động thông qua các hoạt động văn hoá, xã hội, chính sách
chăm sóc người lao động ốm đau, tai nạn, chính sách đối với người lao động đã nghỉ
hưu hay mất sức lao động, với con em người lao động đã và đang làm việc tại công ty.
1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty quản lý trực tiếp 24 đầu mối: 12 phòng ban tại văn phòng công ty mẹ,
2 chi nhánh, 3 nhà máy xí nghiệp trực thuộc, 3 công ty con và 4 công ty thành viên.
* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty. Hội
đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những người quản lý khác.
* Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều
hành hoạt động kinh doanh và Báo cáo tài chính của công ty.
* Tổng giám đốc: điều hành và quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về
việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Các phó tổng giám đốc là những
người giúp việc cho Tổng Giám đốc và phải chịu trách nhiệm trước Tổng
Giám đốc về những phần việc được giao.
* Các phòng ban nghiệp vụ: gồm phòng Tổ chức hành chính, phòng Kế
hoạch, phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, có chức năng tham mưu và giúp
việc cho Tổng Giám đốc và các phó Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo
chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc.
(1ngườingngngười
Phó phòng kế toán kiêm kiêm kế
toán chi phí sản xuất và giá thành (1)
Kế toán
tiền
mặt,
tiền gửi
ngân
hàng,
tiền vay
Kế toán
nguyên
vật liệu,
công cụ
dụng
cụ,
TSCĐ
Kế toán
tiền
lương,
thanh
toán
công nợ
Kế toán
tiêu thụ
(giá
vốn,
doanh
khoản trích theo lương, đồng thời có nhiệm vụ theo dõi các khoản thanh toán nội
bộ, công nợ với khách hàng, nhà cung cấp và các khoản phải thu, phải trả khác.
+ Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ theo dõi hàng hoá, thành phẩm xuất
kho, tổng hợp giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng.
+ Kế toán thuế và các tài khoản còn lại: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, đồng thời phụ trách theo dõi các tài khoản còn lại.
+ Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt hàng ngày dựa trên phiếu thu
và phiếu chi hợp lệ, ghi sổ thu chi tiền mặt cuối ngày để đối chiếu với sổ quỹ
của kế toán tiền mặt.
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
12
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
1.3.2. Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán
1.3.2.1. Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán: Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp
Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Kỳ kế toán: theo quý
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
1.3.2.2. Các chính sách kế toán áp dụng
Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản
tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng,
các khoản ký cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn hoặc các khoản
đầu tư có khả năng thanh toán cao. Các khoản đầu tư có khả năng thanh toán cao là
các khoản có khả năng chuyền đổi thành các khoản tiền mặt xác định và ít rủi ro
liên quan đến việc biến động giá trị chuyển đổi của các khoản này.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong
kế toán: Theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở
giá thấp hơn giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được. Giá gốc hàng tồn kho
11222: EUR
11223: YEN
+ TK 131: Phải thu khách hàng (Chi tiết cho từng khách hàng, từng hợp
đồng mua bán hàng hoá theo mã riêng).
+ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
+ TK 156: Hàng hoá (Chi tiết cho từng loại hàng hoá theo mã số quy định của công ty)
1561: Giá mua hàng hoá
+ TK 331: Phải trả người bán (Chi tiết cho từng người bán theo mã riêng)
+ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
33311: Thuế GTGT đầu ra
33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
3333: Thuế xuất nhập khẩu
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
14
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
+ TK 511: Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
5111: Doanh thu bán hàng xuất khẩu
5112: Doanh thu bán hàng nhập khẩu
5113: Doanh thu bán các thành phẩm
5114: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
6321: Giá vốn hàng nhập khẩu
6322: Giá vốn hàng xuất khẩu
6323: Giá vốn thành phẩm
+ TK 635: Chi phí tài chính
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán
tiền tạm ứng, Giấy báo nợ, Giấy báo có, Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Khế ước vay,…
+ Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Biên bản
thanh lý tài sản cố định, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Thẻ tài sản cố định, Bảng
tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Công ty áp dụng hình thức Ghi sổ là Nhật
ký chung và được thực hiện bằng chương trình kế toán máy. Đặc trưng cơ bản
của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải
được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ hoặc bảng tổng hợp
chứng từ đã được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán nhập dữ liệu vào máy tính theo
các phân hệ đã được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toán ACS. Sau khi các thông
tin được nhập, phần mềm kế toán ACS sẽ tự động chuyển số liệu vào sổ Nhật ký
chung. Từ sổ nhật ký chung, phần mềm kế toán ACS cũng sẽ tự động chuyển số
liệu vào sổ cái các tài khoản, các sổ, thẻ chi tiết có liên quan. Cuối tháng, cuối
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
16
Chuyên đề thực tập GVHD: TS Nguyễn Hữu Ánh
quý, cuối năm, kế toán thực hiện các thao tác cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng
cân đối số phát sinh và khoá sổ. Các bút toán phân bổ, điều chỉnh và kết chuyển
đều được phần mềm kế toán máy thực hiện tự động. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu
khớp đúng, kế toán thực hiện thao tác lập các Báo cáo tài chính.
Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung có áp dụng kế toán máy như sơ đồ sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ theo quý
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Hệ thống báo cáo kế toán: Công ty chỉ lập các báo cáo tài chính chứ
không lập các báo cáo quản trị.
Các báo cáo tài chính được lập tại công ty bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán: được lập vào cuối mỗi quý
+ Báo cáo kết quả kinh doanh: được lập vào cuối mỗi quý
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: được lập vào cuối mỗi năm
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: được lập vào cuối mỗi năm
Nguyễn Hồng Vân – Kế toán 47C
18