Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty thương mại và XNK Viettel - Pdf 88

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
.......................................................................................................... 17
......................... 17
Ch tiêuỉ ............................................................................................................................... 74
2007 74
2006 74
2007 so v i 2006ớ ................................................................................................................. 74
S ti nố ề 74
T l (%)ỷ ệ .............................................................................................................................. 74
T ng tài s nổ ả .................................................................................................................... 74
T ng doanh thuổ ............................................................................................................ 74
T ng chi phíổ .................................................................................................................... 74
L i nhu n tr c thuợ ậ ướ ế ................................................................................................. 74
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT
TSCĐ : Tài sản cố định.
CCDC : Công cụ dụng cụ.
NVL : Nguyên vật liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
GTGT : Giá trị gia tăng.
XNK : Xuất nhập khẩu
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
.......................................................................................................... 17
......................... 17
K/c CP ................................................................................................................. 25
Ch tiêuỉ ............................................................................................................................... 74
2007 74

Đơn vị kinh tế nào tổ chức tốt các nghiệp vụ về chi phí đã bỏ ra, xác
định đúng đắn doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
có ý nghĩa kinh tế to lớn, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có những
quyết định đúng đắn trong kinh doanh để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
với chi phí thấp nhất. Ngược lại, nếu công ty nào không xác định và không
làm tốt ba chỉ tiêu này sẽ dẫn đến tình trạng gặp nhiều khó khăn trong hoạt
động kinh doanh của mình, cuối cùng dễ lâm vào tình trạng "phá sản". Trên
thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều đó.
Qua quá trình thực tập tại công ty thương mại và XNK Viettel em nhận
thấy công tác kế toán về lĩnh vực cung cấp dịch vụ, thực hiện các hợp đồng
tại công ty là rất quan trọng, bởi vì đây là một lĩnh vực mới, một lĩnh vực
mang tính tiềm năng có thể giúp công ty thành công hơn nữa trong tương lai,
mặt khác do là một lĩnh vực mới nên công tác kế toán về lĩnh vực này cũng
chứa đựng những bất cập cần được giãi quyết.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ở
Công ty thương mại và XNK Viettel, được sự hướng dẫn của PGS.TS.
Nguyễn Minh Phương và các cán bộ kế toán công ty, em đã chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
dịch vụ tại Công ty thương mại và XNK Viettel.”
Nội dung đề tài bao gồm:
PHẦN I: Tổng quan về hoạt động SXKD và công tác kế toán của công
ty thương mại và XNK Viettel
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
4
Luận văn tốt nghiệp
PHẦN II: Thực trạng công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả cung cấp dịch vụ tại Công ty thương mại và XNK Viettel.
PHẦN III: Đánh giá thực trạng và phương hướng hoàn thiện kế toán
chi phí, doanh thu, xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại công ty thương mại
và XNK Viettel.

đối tượng lao động nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội. Và
trong quá trình này thì doanh nghiệp cần phải có đầy đủ các yếu tố như: tư
liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Các yếu tố này đã hình
thành nên các chi phí khác nhau, và các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
thực hiện một dịch vụ hoàn thành gọi là chi phí dịch vụ.
Theo lý thuyết kinh tế hiện nay, chi phí dịch vụ còn bao gồm một phần
thu nhập thuần túy của xã hội như lãi vay, thuế, lệ phí…
Lúc đó giá trị của sản phẩm dịch vụ sẽ có cơ cấu như sau:
F = C + V + M
Trong đó :
- C là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản
phẩm dịch vụ như: khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
năng lượng.. .Bộ phận này được gọi là hao phí lao động quá khứ (vật hóa).
- V là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham
gia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ nó được gọi là hao phí lao
động sống cần thiết.
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
6
Luận văn tốt nghiệp
- M là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động tạo
ra giá trị sản phẩm, dịch vụ.
1.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí.
Về mặt lý thuyết, chi phí kinh doanh là tổng số tiền tương đương với toàn
bộ hao phí về các nguồn lực mà công ty đã bỏ ra trong một giai đoạn kinh doanh
nhất định. Việc quản lý chi phí kinh doanh không chỉ đơn thuần là quản lý số
liệu phản ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên cả các yếu tố chi phí riêng biệt
để phân tích toàn bộ chi phí sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình
hay theo nơi phát sinh chi phí. Dưới các góc độ xem xét khác nhau, theo những
tiêu chí khác nhau thì chi phí kinh doanh cũng được phân loại theo các cách
khác nhau để đáp ứng yêu cầu thực tế của quản lý và hạch toán.

lược chi tiêu ngắn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát cũng
như từng khía cạnh cụ thể các yếu tố chi phí có ảnh hưởng quan trọng tới sự
tồn tại của công ty, bao gồm: tham gia vào thị trường tiền tệ, thị trường vốn,
thị trường chứng khoán; xác định chiến lược tài chính cho các chương trình,
các dự án của công ty là mở rộng hay thu hẹp sản xuất...
1.2. Phân loại chi phí dịch vụ.
1.2.1. Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế.
Cách phân loại này không tính đến mục đích của chi phí trong kinh
doanh cũng như địa điểm phát sinh chi phí, mà chỉ tính đến tính chất của các
loại chi phí, những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế được xếp chung
vào một yếu tố. Theo cách này chi phí dịch vụ được phân chia như sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
8
Luận văn tốt nghiệp
Theo cách phân loại này thì báo cáo chi phí được lập theo yếu tố, do đó
cho biết được chi phí của doanh nghiệp theo yếu tố. Trên cơ sở đó để dự đoán
nhu cầu về vốn, lập kế hoạch quỹ lương, kế hoạch cung ứng vật tư, thiết bị
phục vụ cho hoạt động kinh doanh dịch vụ.
1.2.2. Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào công dụng thì các chi phí hoạt động kinh doanh dịch vụ được
chia thành 2 loại: Chi phí trực tiếp và chi phí sản xuất chung.
Trong đó :
- Chi phí trực tiếp : Là những chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình
cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Những chi phí này sẽ được tập hợp
trực tiếp vào TK 154 " Chi phí sản xuất, kinh doanh" theo từng hoạt động

hoàn thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của chi phí cho tổng sản phẩm,
dịch vụ cũng thay đổi theo còn chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ thì
hầu như không đổi .
+ Định phí : Là những chi phí khi khối lượng sản phẩm dịch vụ hoàn
thành thay đổi thì biểu hiện bằng tiền của chi phí cho tổng sản phẩm đó hầu
như không đổi, nhưng biểu hiện bằng tiền của chi phí tính cho một đơn vị sản
phẩm dịch vụ lại thay đổi theo chiều hướng ngược lại với sự thay đổi của khối
lượng sản phẩm hoàn thành.
Đây là cách phân loại có ý nghĩa trong công tác kế toán quản trị, giúp dự
đoán chi phí nhằm xây dựng kế hoạch chi phí trong tương lai.
1.2.5 Phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành.
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí dịch vụ được chia thành :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
+ Chi phí bán hàng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
10
Luận văn tốt nghiệp
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận
tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo các khoản mục.
Phân loại chi phí theo cách này giúp cho việc xác định phương pháp tập
hợp chi phí dễ dàng hơn rất nhiều.
1.3. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí.
1.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ.
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí phát
sinh trong kỳ đó. Vấn đề xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí có ý nghĩa
thiết thực trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí dịch vụ. Đối tượng tập
hợp chi phí dịch vụ phải phù hợp với tình hình tổ chức kinh doanh, yêu cầu

tượng cụ thể thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí
theo tiêu thức thích hợp.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất
chung phân bổ
cho đối tượng A
=
Tổng chi phí sản xuất chung
Tổng số đơn vị tiêu thức phân bổ
của các đối tượng được phân bổ
*
Đơn vị tiêu thức
phân bổ thuộc
đối tượng A
Chi phí sản xuất chung bao gồm:
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí nhân viên
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
12
Luận văn tốt nghiệp
Sau khi tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng
chịu phí, tiến hành tổng cộng chi phí cơ bản trực tiếp và chi phí sản xuất
chung phân bổ theo từng đối tượng tập hợp chi phí được tổng chi phí sản xuất
trong kỳ của từng đối tượng.
Ngoài ra còn một số phương pháp tập hợp chi phí như:
- Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn đặt hàng

NVL không sử dụng hết nhập lại
kho.
Xuất kho NVL, CCDC cho SX
TK 133
TK 111,112,331
Mua NVL sử dụng ngay
Giá chưa thuế GTGT
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK152 TK152
TK621
TK 133
TK 154
14
Luận văn tốt nghiệp
1.4.2.1. Tài khoản sử dụng: TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp”
+ Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ
+ Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ
1.4.2.2.Phương pháp hạch toán.
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP

1.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình chế tạo sản phẩm, dịch vụ ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất
trong doanh nghiệp ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân
công trực tiếp.
1.4.3.1. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”
+ Bên nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ
+ Bên có: -Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung cuối kỳ.
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
NVL xuất dùng cho FX
TK152
Ca phải trả nhân viên phân xưởng
,Tiền lương , trợ cấp lương tiền ăn
TK334,338
TK627
TK111,152,335
Các khoản ghi giảm CFSX chung
TK154
Kết chuyển CFSX chung sang
TK tính giá thành sp cuối kỳ
CFSX cố định vượt mức chi
phí tính theo công suất bình
thường,hạch toán vào giá
vốn hàng bán.
Trích trước,phân bổ CCDC loại
xuất dùng 2Lần trở lên và CF sữa
chữa lớn TSCĐ ngoài
khấu hao.
TK142,242,335
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK133
và sửa chữa
TSCĐ thuê
ngoài
Chi phí điện, nước, điện thoại

chữa được
TK155
Nhập kho
TK157,632
Tổng giá
thành SX
thực tế
của
sp hoàn
thành
trong kỳ.
Gửi bán hoặc
tiêu thụ ngay.
TK621
TK622
TK627
TK138
17
Luận văn tốt nghiệp
1.4.5. Kế toán giá vốn hàng bán.
1.4.5.1. Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán”
+ Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá xuất kho đã xác định là
bán.
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (phương pháp kiểm kê định
kỳ ở DNSX).
- Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ,
dịch vụ đã hoàn thành (phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX).
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng
bán.

TK 155,157

K/c thành phẩm tồn đầu kỳ
K/c thành phẩm tồn cuối kỳ
2. Doanh thu kinh doanh dịch vụ và hạch toán kế toán doanh thu kinh
doanh dịch vụ.
2.1. Khái niệm, đặc điểm các loại dịch vụ.
2.1.1. Khái niệm dịch vụ:
Trước đây khái niệm dịch vụ có phần bó hẹp hơn, đó đơn thuần là đem
đến cho khách hàng những thứ mà họ cần, nhưng với quan niệm đó đôi khi
doanh nghiệp bị rơi vào thế kẹt vì có những khách hàng đòi hỏi những thứ mà
doanh nghiệp không thể đáp ứng được. Nên quan niệm về dịch vụ bây giờ
được mở rộng hơn, bao gồm nhiều nhu cầu trừu tượng khác nhau như lắng
nghe khách hàng với sự thông cảm, chia sẻ khi họ gặp phải một vấn đề khó
khăn hay đem đến cho khách hàng nhiều sự lựa chọn khác nhau khi không thể
đáp ứng chính xác cái mà họ cần. Có thể định nghĩa dịch vụ như sau:
Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho
bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó.
Sản phẩm của nó có thể gắn hay không gắn với một sản phẩm vật chất.
Tóm lại, Dịch vụ bao gồm toàn bộ sự hỗ trợ mà khách hàng trông đợi, vượt
ra ngoài sản phẩm hay dịch vụ cơ bản, phù hợp với giá cả, hình ảnh và uy
tín có liên quan.
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
19
Luận văn tốt nghiệp
2.1.2. Đặc điểm dịch vụ.
Dựa theo các khái niệm về dịch vụ, người ta rút ra 4 đặc điểm chính của
Dịch vụ bao gồm: tính đồng thời, không chia cắt; không ổn định; tính vô hình;
không lưu giữ. Như vậy, việc đảm bảo chất lượng của một dịch vụ là điều
không đơn giản. Bởi lẽ việc cung cấp và việc nhận sản phẩm dịch vụ xảy ra

*Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512
+Bên Nợ :
- Trị giá hàng bán bị trả lại, Khoản giảm giá đã chấp nhận trên khối
lượng sản phẩm dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào TK 911 xác định kết quả
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp của sản phẩm hàng hóa , dịch vụ bán nội bộ.
+Bên Có :
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
* Tài khoản 512 có 3 TK cấp 2 :
+ TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
2.3.1.3. TK 531 : “Hàng bán bị trả lại”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531 :
+Bên Nợ : - Doanh thu của hàng bán bị trả lại.
+Bên Có : - Kết chuyển doanh thu của hàng bị trả lại vào bên nợ TK511
hoặc TK512.
2.3.1.4 TK 532 “Giảm giá hàng bán”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532
+Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua
hàng do hàng kém phẩm chất hoặc sai quy cách, mẫu mã.
+Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán sang TK511 hoặc TK512
2.3.2. Phương pháp hạch toán: Theo sơ đồ sau.
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
21
Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.7: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN DOANH THU
Ghi chú:
1. Doanh thu phát sinh tại các đơn vị thành viên

doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ),
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh được tính theo công thức sau:
Kết quả hoạt Doanh Giá vốn Chi phí Chi phí
động sản xuất = thu bán - hàng - bán - quản lý
dịch vụ hàng bán hàng doanh nghiệp
Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác định kết quả của hoạt động
kinh doanh, kế toán sử dụng tài khoản TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.
3.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
3.2.1. Tài khoản sử dụng: TK642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK642
+ Bên nợ: Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK911 “ xác định
kết quả kinh doanh”.
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
23
Luận văn tốt nghiệp
3.2.2. Phương pháp hạch toán: Theo sơ đồ sau.
SƠ ĐỒ 1.8: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP.
TK 334,338 TK 642 TK111,138...

Chi phí nhân viên quản lý Các khoản ghi giảm

chi phí quản lý
TK 152,153 TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ Kết chuyển chi phí quản lý
tài khoản xác định kết quả
TK 214 TK 142 (1422)

+Bên Có: - Số lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
- xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Cuối kỳ TK 421 có thể có số dư có hoặc số dư nợ
3.3.2. Phương pháp hạch toán: Theo sơ đồ sau.
SƠ ĐỒ1.9: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ.
TK 632 TK 911 TK 511,512
K\c giá vốn hàng bán
Hàng tiêu thu trong kỳ K/c DT thuận về tiêu thụ
TK 641,642
Trừ vào thu nhập trong kỳ
TK 421

TK 1422

Chờ K/c K/C K/c lỗ về tiêu thụ
Kết chuyển LN về tiêu thụ
Nguyễn Trọng Lợi Kế toán 46A
K/c CP
bán hàng và
CPQLDN
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status