Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang không ngừng phát triển và đã có những bước
tiến tột bậc trong vài năm trở lại đây. Việc tham gia vào các tổ chức lớn giúp
cho Việt Nam khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế cả về văn
hoá, xã hội lẫn kinh tế, chính trị. Trong lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp Việt
Nam ngoài những cơ hội mới còn phải đối mặt với những khó khăn và thách
thức mới, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp trong nước,
công ty liên doanh và công ty nước ngoài. Tình thế đó đòi hỏi tất cả các doanh
nghiệp phải có những hướng kinh doanh linh hoạt để tồn tại và phát triển.
Công tác kế toán tại doanh nghiệp là một kênh cung cấp thông tin quan
trọng giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh
của công ty và đưa ra các quyết định kịp thời, nhanh chóng, chính xác trong
tình hình cạnh tranh hiện nay. Trong đó, việc hạch toán chính xác, đúng đắn
quá trình tiêu thụ sẽ giúp các doanh nghiệp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động
quảng bá thương hiệu, điều chỉnh giá cả sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu
dùng mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận, mở rộng thị phần sản phẩm và nâng
cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Thực hiện đúng chương trình thực tập tốt nghiệp của trường Đại học Kinh
tế Quốc dân, dưới sự đồng ý của Giám đốc Công ty CP Xi măng Bút Sơn, em
đã tiến hành thực tập tại Công ty. Trong thời gian thực tập, tìm hiểu về Công
ty và nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí, doanh thu và
xác định kết quả tiêu thụ đến sự phát triển của Công ty, em đã lựa chọn đề tài:
“Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công
ty Cổ phần Xi măng Bút Sơn” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Luận văn của em ngoài phần mở đầu và phần kết luận, gồm ba phần:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết
quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu
quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản
quyền …..Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền, các khoản tương
đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm: Các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh
doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp như chi phí thanh lí, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị
khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng…..
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Các khoản chi phí liên quan đến quá trình xác định kết quả tiêu thụ bao
gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi
phí tài chính.
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xưởng thực
tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp
hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - “ Hàng tồn kho”, việc
tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền
- Phương pháp nhập trước, xuất trước
- Phương pháp nhập sau, xuất trước
* Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, khi xuất lô
nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
- Ưu điểm: Việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và
thông qua đó, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô
hàng.
- Nhược điểm: Doanh nghiệp phải tốn nhiều chi phí do phải quản lý
+ Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao phụ thuộc
vào biến động giá cả trên thị trường.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Giá thực tế TP tồn kho đầu kỳ
Giá ĐVBQ
cuối kỳ trước
=
Số lượng TP tồn đầu kỳ
Giá ĐVBQ
cả kỳ dự trữ
Số lượng TP
tồn đầu kỳ
Số lượng TP
nhập trong kỳ
Giá thực tế TP
nhập trong kỳ
=
+
+
Giá thực tế TP
tồn đầu kỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng biến động không đáng kể.
- Phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: Phản ánh chính xác, kịp thời tình hình biến động giá cả của
thành phẩm và khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên.
+ Nhược điểm: Tính toán nhiều, tốn công sức.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành
phẩm và số lần nhập xuất thành phẩm không nhiều.
- Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị
thực tế của nó.
- Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp lạm pháp.
Ngoài bốn phương pháp trên, kế toán còn sử dụng phương pháp giá hạch
toán. Giá hạch toán có thể là giá thành kế hoạch hoặc một loại giá ổn định
trong kỳ. Sau đó cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang
giá thực tế.
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh mà doanh nghiệp bỏ
ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
trong kỳ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí
quảng cáo,…
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất
kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Chi phí tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh
nghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn để tăng thêm thu nhập
và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm doanh thu
Theo Chuẩn mực số 14 (VAS 14) - “Doanh thu và thu nhập khác”, định
nghĩa doanh thu như sau:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông
thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiếp.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.2. Kế toán chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm,
lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn của hàng bán có thể là giá thành
công xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hoặc giá thành thực tế của lao vụ,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ. TK 632 áp
dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên và
các doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
- Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung
cấp theo hoá đơn.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả.
TK 632 không có số dư.
- Với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
Bên Nợ : Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong
kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.
TK 632
Thành phẩm, hàng hoá
đã bán bị trả lại
nhập kho
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
Cuối kỳ, k/c giá vốn
hàng bán của thành
phẩm, hàng hoá,
dịch vụ tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
Hoá đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
(Doanh nghiệp thương mại)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.1.2. Kế toán chi phí bán hàng
TK 641 – Chi phí bán hàng phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình
tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, lao vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào kết quả trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ. Tài khoản này được mở chi tiết theo các yếu tố
TK 6411 - Chi phí nhân viên
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK 6415 - Chi phí bảo hành sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ
TK 911
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
Tk 6418 - Chi phí bằng tiền khác
* Quy trình kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí bán hàng
1.2.1.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp để tập hợp các
khoản chi phí thuộc loại này trong kỳ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tài khoản cấp
hai sau:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 334, 338
TK 152, 153
TK 641
TK 111, 112, 138
TK 911
TK 1422
TK 214
TK 331, 111, 112…
TK 133
Chi phí lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên
bán hàng
TK 1422
Chi phí nhân viên QL
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Chi phí khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
Chi phí dự phòng
Chi phí theo dự toán
Chi phí khác
Các khoản ghi giảm
Chi phí quản lý
K/c chi phí quản lý
vào tài khoản xác định kết quả
Chờ
kết chuyển
Kết chuyển
TK 133
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.2.1.4. Kế toán chi phí tài chính
Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính để phản ánh những chi phí
có liên quan đến hoạt động về vốn.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Các chi phí tài chính phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí tài chính khi xác định kết quả.
TK 635 không có số dư cuối kỳ
* Quy trình kế toán chi phí tài chính
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
111, 112, 242, 335
635
129, 229
129, 229
Bên Nợ:
- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ
của doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ hạch toán.
TK 511 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất
động sản đầu tư
Kế toán sử dụng tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nộ bộ để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại, khoản giảm giá hàng bán, số thuế TTĐB,
GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 5122 – Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Quy trình kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
và phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ qua các
đại lý (ký gửi) bán đúng giá hưởng hoa hồng.
Hạch toán tại đơn vị giao đại lý
Sơ đồ 1.7: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức tiêu thụ qua đại lý
+ Quá trình kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng trả góp.
Sơ đồ 1.8: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trả góp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 511
TK 111,112,131…
TK 333(33311)
TK 133
(Thuế GTGT)
Hoa hồng phải trả cho bên
nhận đại lý
Doanh thu bán hàng đại lý
TK 641
(Thuế GTGT)
(Thuế GTGT)
TK 511
TK 131
TK 111,112
515
TK 515
TK 333 (33311)
TK 338 (3387)
Doanh thu bán hàng
(ghi theo giá bán trả tiền ngay)
Tổng số tiền còn
Thuế GTGT
bán hàng
Thuế
GTGT
phải nộp
TK 512
TK 334
TK 431
TK 641, 642
TK 627, 641, 642
Doanh thu tiêu thụ dùng để trả lương, thưởng
Doanh thu được biếu tặng khen thưởng
Doanh thu tương ứng với giá không thuế GTGT
của hàng dùng để tiếp thị, quảng cáo
Doanh thu tương ứng với giá vốn của sản phẩm
xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, bán hàng
TK33311
Thuế GTGT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.10: Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
1.2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong các doanh nghiệp sản xuất
Kế toán sử dụng các TK 521, TK 531, TK 532 để phản ánh các khoản
giảm trừ doanh thu.
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, dùng để phản ánh khoản chiết
khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản.
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511 – Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
thức sau:
LN của
HĐKD
= LN gộp về
BH & CCDV
+ Doanh thu
HĐTC
- Chi phí
HĐTC
- Chi phí
bán hàng
- Chi phí
QLDN
Để xác định kết quả tiêu thụ trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
TK 111, 112, 113,… TK 521, 531, 532
TK 511
TK 33311
Các khoản giảm trừ
doanh thu
K/c các khoản
giảm trừ doanh thu
vào doanh thu
BH & CCDV
Thuế GTGT của các khoản giảm trừ doanh thu
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phản ánh trên tài khoản 911 bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất - kinh
doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Tài khoản 911
được mở chi tiết cho từng hoạt động. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng,
kết cấu, mẫu sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ
kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh
doanh, yêu cầu quản lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán,
điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán và một số các yếu tố khác để lựa chọn một
hình thức kế toán phù hợp, đồng thời phải tuân thủ theo đúng quy định của
hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ, kết cấu các loại sổ và quan hệ đối
chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán.
1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung
* Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là: Tất cả các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung
theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp
vụ kinh tế phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: Sổ Nhật
ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hằng ngày, sử dụng chứng từ làm căn cứ ghi sổ, ghi các nghiệp vụ phát
sinh vào sổ Nhật ký chung, từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái theo các tài
khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời
với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký đặc biệt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ghi cuối tháng hoặc định ký :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
1.4.2. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo
nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký
- Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật
ký - Sổ cái, các Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Ghi chú:
Ghi hằng ngày :
Ghi cuối tháng :
Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ Cái
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nhật ký - Sổ cái
Sổ quỹ
Chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp
kế toán chứng