Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
Lời nói đầu
Từ khi chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng
đã làm cho nền kinh tế sôi động hơn với sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp thơng mại muốn tồn tại để
tự khẳng định mình và có chỗ đứng vững chắc trên thị trờng đòi hỏi hàng hoá bán
ra phải đợc thị trờng, đợc ngời tiêu dùng chấp nhận. Mục tiêu của doanh nghiệp
là hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn để tạo tiền đề
cho việc mở rộng thị phần trong nớc cũng nh nớc ngoài. Để bắt kịp xu thế phát
triển và không bị đẩy ra khỏi cuộc chơi , các doanh nghiệp thơng mại phải tổ
chức tốt nghiệp vụ bán hàng, bán hàng là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Bán hàng hay còn gọi là tiêu thụ là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại. Để tiêu thụ đạt hiệu quả, hàng hoá bán ra
phải có chất lợng cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại
trên thị trờng. Bởi có tiêu thụ tốt sản phẩm doanh nghiệp mới đảm bảo hoạt động
kinh doanh đợc thờng xuyên liên tục. Qua đó doanh nghiệp sẽ tăng nhanh vòng
quay vốn, có thu nhập để bù đắp chi phí và tích luỹ vốn đầu t phát triển. Bán
hàng có ý nghĩa đối với doanh nghiệp thơng mại, với nền kinh tế cũng nh toàn xã
hội. Nó có ảnh hởng trực tiếp mang tính quyết định đến kết quả hoạt động của
doanh nghiệp thơng mại. Nó cung cấp một lợng sản phẩm hàng hóa thiết yếu cho
nhu cầu hàng ngày của ngời dân và nhu cầu sản xuất của các nghành kinh tế
khác có liên quan. Để hoàn thành tốt kế hoạch tiêu thụ hàng hoá, mỗi doanh
nghiệp đều có những biện pháp tổ chức và quản lý mà trong đó kế toán nghiệp vụ
bán hàng giữ vai trò quan trọng.Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán
nghiệp vụ bán hàng là yêu cầu hết sức cần thiết không riêng với bất cứ doanh
nghiệp thơng mại nào.Thực tế nền kinh tế quốc dân đã và đang cho thấy rõ điều
đó. Tuy nhiên công cụ này đã đợc sử dụng triệt để cha lại là vấn đề cần đề cập
đến.
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại.
Ch ơng 2 : Thực tế công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại cửa hàng
xăng dầu Mai Dịch trực thuộc công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm
Ch ơng 3 : Nhận xét và ý kiến đóng góp về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại cửa hàng xăng dầu Mai Dịch trực thuộc công ty cổ
phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ Liêm
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
2
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
Chơng 1
Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng trong
doanh nghiệp Thơng mại.
1.Một số vấn đề chung về bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
1.1. Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại
1.1.1. Khái niệm bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi thông qua các phơng tiện thanh toán để thực
hiện giá trị của hàng hoá, dịch vụ. Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng còn khách hàng phải trả cho doanh
nghiệp khoản tiền tơng ứng với giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo giá
quy định hoặc giá thoả thuận. Hàng hoá trong các doanh nghiệp thơng mại là
hàng hoá mua vào đế bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất
khẩu. Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hàng
hoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh. Quá trình bán hàng
để xác định kết quả bán hàng.
Với các doanh nghiệp, bán đợc hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chi phí
đã bỏ ra và có lãi. Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánh giá
các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiện nghĩa
vụ đối với ngân sách Nhà nớc.
Đối với ngời tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng đợc nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng. Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đ-
ợc thực hiện và đợc xác định về mặt số lợng, chất lợng, chủng loại, thời gian, sự
phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng mới đợc xác định rõ. Nh vậy bán hàng là điều
kiện để tái sản xuất xã hội.
Quá trình bán hàng còn ảnh hởng đến quan hệ cân đối giữa các nghành,
giữa các doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Công tác bán hàng của doanh nghiệp mà tổ chức tốt, thông suốt sẽ tác động đến
hoạt động mua hàng, sản xuất, dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinh
doanh tiến hành một cách nhanh chóng, đồng vốn đợc luân chuyển nhanh. Kinh
doanh có lãi thì doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trờng, nâng cao
nghiệp vụ, trình độ quản lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trong doanh
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
4
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Một doanh
nghiệp đợc coi là kinh doanh có hiệu quả nếu có tích luỹ và toàn bộ chi phí bỏ ra
trong quá trình kinh doanh đều đợc bù đắp lại bằng thu nhập về bán hàng.
Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đứng vững trên
thị trờng. Do đó công tác bán hàng cần phải đợc nắm bắt, theo dõi chặt chẽ, th-
khoa: qtkd
5
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
phiếu xuất kho kiêm hoá đơn. Hàng hoá gửi đi cha phải là bán mà vẫn thuộc
quyền sở hữu doanh nghiệp. Hàng gửi đi đợc xác định là tiêu thụ khi bên mua trả
tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Bán buôn vận chuyển thẳng : Là trờng hợp hàng hoá bán cho bên mua đợc
giao thẳng từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng từ bến cảng nhà ga chứ
không qua kho của công ty. Bán buôn vận chuyển thẳng là phơng thức bán
hàng tiết kiệm nhất vì nó giảm đợc chi phí lu thông, tăng nhanh sự vận động
của hàng hoá. Nhng phơng thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp cung ứng
hàng hoá có kế hoạch, khối lợng hàng hoá lớn, hàng bán ra không cần chọn
lọc, bao gói. Phơng thức này có thể thực hiện theo các hình thức sau:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao trực tiếp
(hình thức giao tay ba)
: Theo hình thức này, doanh nghiệp tiến hành buôn
bán với bên cung cấp về mua hàng đồng thời tiến hành thanh toán với bên mua
về bán hàng. Cả 3 bên cùng chứng kiến việc giao nhận hàng hoá. Khi bên mua
ký nhận đủ hàng và đã trả tiền hoặc chấp nhận nợ thì hàng hoá đợc xác định là
tiêu thụ.
- Bán buôn vận vận chuyển thẳng theo hình thức vận chuyển
hàng
:Theo hình thức này, doanh nghiệp thơng mại sau khi mua hàng, nhận
hàng mua, bằng phơng tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao
cho bên mua tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng kinh tế. Hàng hoá đợc xác
định là tiêu thụ khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên
mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán.
1.1.3.2 Phơng thức bán lẻ.
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng để thoả mãn nhu cầu cá
cáo bán hàng trong ca(ngày). Đối chiếu số tiền nộp theo giấy nộp tiền với
doanh thu bán hàng theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền
hàng. Do có việc tách rời giữa ngời bán và ngời thu tiền nh vậy sẽ tránh đợc
sai sót, mất mát hàng hoá và tiền. Ngời bán chỉ giao hàng nên tránh đợc nhầm
lẫn về tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để
chuẩn bị hàng hoá phục vụ khách hàng tốt hơn. Tuy vậy, hình thức này lại
gây phiền hà cho khách hàng, vì thế chỉ áp dụng với những mặt hàng có giá
trị cao.
Hình thức bán hàng trả góp : Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ng-
ời mua sẽ thanh toán lần đầu tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo. Ngoài số tiền phải trả theo giá mua hàng hoá,
ngời mua còn phải trả thêm một khoản tiền lãi do trả chậm. Theo hình thức
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
7
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển
giao đợc coi là tiêu thụ. Hình thức này giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng
tiêu thụ, thu hút đợc nhiều khách hàng.
Hình thức bán hàng tự phục vụ : Hình thức này hiện đang phát triển mạnh
mẽ ở nớc ta, đợc tổ chức dới dạng cửa hàng tự chọn hoặc siêu thị. Khách hàng
đến mua hàng tự do lựa chọn rồi mang ra bộ phận thu tiền để thanh toán.
Nhân viên thu ngân tính rồi thu tiền của khách hàng lập hoá đơn bán hàng và
cuối ngày nộp tiền cho thủ quỹ. Hình thức này đòi hỏi vốn đầu t lớn vì phải
trang bị các phơng tiện kỹ thuật hiện đại vào việc bán hàng.
1.1.4 Các phơng thức thanh toán
ít khách hàng mua bán thờng xuyên, có tín nhiệm, làm ăn lâu dài.
1.1.5 Phạm vi và thời điểm ghi chép
Trong doanh nghiệp thơng mại, bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động
kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh. Bởi vậy, việc xác
định đúng hàng bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp cho việc xác định chính
xác doanh thu bán hàng, từ đó tạo điều kiện cho việc tổ chức kế toán bán hàng đ-
ợc khoa học và theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu của khách hàng để đôn đốc
khách hàng thanh toán kịp thời.
Hàng hoá đợc gọi là hàng bán khi doanh nghiệp xuất giao hàng cho khách
hàng đã thu đợc tiền ngay hoặc khách hàng đã chấp nhận thanh toán. Theo quy
định hiện nay, hàng hoá của doanh nghiệp đợc xác định là hàng bán trong các tr-
ờng hợp:
- Thực hiện bán hàng theo phơng thức trả ngay ( đã thu đợc tiền mặt, séc, giấy
báo có )
- Thực hiện bán hàng theo phơng thức trả chậm, khoản tiền này đợc goi là
khoản phải thu của khách hàng. Doanh thu này là doanh thu trả chậm.
- Khách hàng ứng trớc tiền mua hàng của doanh nghiệp. Khi chuyển hàng trả
cho khách thì hàng hoá đó đợc coi là hàng bán và khi đó doanh thu bán hàng
cũng đợc ghi nhận.
Nh vậy, thời điểm để xác định hàng bán không phải tính từ lúc xuất giao
hàng cho khách hàng mà phải căn cứ vào thời điểm thanh toán của khách hàng,
tức là lúc doanh nghiệp thu đợc tiền về nếu khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
hoặc nhận giấy báo có của ngân hàng nếu khách hàng thanh toán bằng hình thức
chuyển khoản qua ngân hàng. Do đó, hàng hoá gửi đi của doanh nghiệp về mặt
pháp lý vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hay
chấp nhận thanh toán thì lúc đó số hàng hoá gửi đi mới thuộc quyền sở hữu của
nguyễn đình cơng b
1
k
1
phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh doanh và lập kế hoạch tiêu thụ. Để phát
huy vai trò của kế toán đối với hoạt động kinh doanh, kế toán bán hàng cần phải
thực hiện tốt các nhiệm vụ:
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
10
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
- Phản ánh đầy đủ và kịp thời chi tiết sự biến động của hàng bán ở tất cả
các trạng thái, hàng đi đờng, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chế biến,
hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo quản lý hàng hoá ở cả hai chỉ tiêu hiện vật và giá
trị .
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch bán hàng
và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp : mức bán ra, doanh thu bán hàng về
thời gian và địa điểm theo tổng số và theo nhóm hàng. Quan trọng nhất là chỉ tiêu
lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh Thơng mại, kiểm tra việc thực hiện dự
toán chi phí.
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả, đôn
đốc kiểm tra để đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm
dụng vốn bất hợp lý .
- Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp
số liệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh
cũng nh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nớc.....
1.4. Phơng pháp xác định kết quả bán hàng :
1.4.1.Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả bán hàng
a. Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá, cung
cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng .
* Phơng pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phơng pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân ( bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc hay bình quân sau mỗi
lần nhập )
Trị giá mua thực tế số lợng hàng giá đơn vị
hàng xuất kho xuất kho bình quân
Trong đó :
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm nhng độ
chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh h-
ởng đến công tác quyết toán nói chung
Phơng pháp này đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động hàng hoá
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
12
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Lượng thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá đơn vị
bình quân cuối
kỳ trước
=
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước )
Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)
=
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếu tuỳ
thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý .
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
13
=
= *
H
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
d. Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng
+ Thuế GTGT : Là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông đến tiêu dùng và do ng-
ời tiêu dùng cuối cùng chịu .
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một số
mặt hàng do Nhà nớc qui định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nớc đối với
ngời tiêu dùng .
+ Thuế xuất khẩu : Là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hoá bán ra ngoài
lãnh thổ Việt Nam .
e. Chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá cần thiết phục vụ trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng
hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ: chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí
dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch
vụ mua ngoài
+ Chi phí quản lý Doanh nghiệp : Là những khoản chi phí phát sinh có liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh nghiệp mà không tách riêng ra đ-
- Phiếu thu
- Chứng từ ngân hàng ( giấy báo nợ, có của ngân hàng )
- Bảng kê bán lẻ hàng hoá và dịch vụ
- Bảng kê thanh toán đại lý
- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng ..
2.2 Hạch toán tổng hợp
2.2.1 Tài khoản sử dụng
+ Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng
+ Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
+ Tài khoản 531 Hàng bán bị trả lại
+ Tài khoản 532 Giảm giá hàng bán
+ Tài khoản 632 Giá vốn hàng hoá
+ Tài khoản 157 Hàng gửi đi bán
+ Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng
+ Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642 Chi phí quản lý Doanh nghiệp
+ Tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng các tài khoản khác có liên
quan nh:
+ Tài khoản111: Tiền mặt
+ Tài khoản112: Tiền gửi ngân hàng
+ Tài khoản3331: Thuế GTGT đầu ra ..
2.2.2 Trình tự kế toán
Với mỗi phơng thức bán hàng chúng ta có cách hạch toán riêng, tuỳ theo
doanh nghiệp thơng mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp nào.
Theo quy định 1141 TC/CĐKT 1/11/1995 thì kế toán hàng tồn kho của doanh
nghiệp phải đợc tiến hành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) và ph-
nguyễn đình cơng b
1
k
1
k
1
khoa: qtkd
16
TK154,155
TK521,513,532
TK632
TK511,512
TK111,112,131
TK911
TK333
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
(6) :K/c giá vốn hàng bán của hoạt động bán hàng sang bên Nợ TK911 để
xác định kết quả.
2.2.2.2 Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi, bán đúng
giá hởng hoa hồng.
Theo phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng
là phơng thức bên giao đại lý ( chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký
gửi ( bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán
đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao đớ hình thức hoa hồng.
Sơ đồ kế toán tổng hợp hàng gửi bán đại lý ký gửi
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
(1) : Trị giá vốn thực từ của hàng gửi bán đại lý, ký gửi( gử bán)
(2.1): Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.2): Trị giá vốn thực từ của hàng gửi bán đại lý, ký gửi( gử bán)
(3) : Hoa hồng trả cho đơn vị đại lý, ký gửi
(4) :Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
(5) : Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.
Sơ đồ kế toán tổng hợp theo hình thức trả chậm trả góp
(1) (3) (5) (2.1a) (2.2)
(4) (2.1a)
(2.1b)
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
18
TK154,155
TK911
TK632
TK515
TK511
TK131
TK111,112
TK333
TK3387
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
(2.3) (2.1c)
(1) : Xuất kho thành phẩm theo giá bán
(2.1a) : Ghi nhận doanh thu bán hàng
(2.1b) : Thuế GTGT đầu ra của thành phẩm
(2.1c) : Doanh thu cha thực hiện
(2.2) : Số tiền khách hàng trả dần( trả lần tiếp theo)
(2.3) : Doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm trả góp từng kỳ
(3) : Cuối kỳ kết chuyển giá vốn để xác định kết quả kinh doanh
2.3 Hình thức tổ chức sổ kế toán
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức
kế toán phù hợp đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, công tác kế toán và trình độ
của đội ngũ nhân viên kế toán. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong 4 hình
thức sổ sách kế toán sau
Hình thức nhật ký sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật ký sổ cái là: các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là nhật ký sổ cái. Căn
cứ để ghi vào sổ nhật ký sổ cái là các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ
gốc.
Hình thức nhật ký sổ cái có u điểm là đơn giản, dễ ghi chép và không đòi
hỏi trình độ chuyên môn cao nhng chỉ thích hợp đối với các doanh nghiệp nhỏ, ít
tài khoản kế toán.
Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trng cơ bản của hình thức sổ kế toán này là: căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Hình thức này có đặc điểm là tách rời việc
ghi sổ theo thời gian và việc ghi sổ theo tài khoản trên hai loại sổ khác nhau.
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
20
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
Các loại sổ sử dụng trong hành thức này bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ
k
1
khoa: qtkd
21
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
Đối với kế toán nghiệp vụ bán hàng gồm có các sổ tổng hợp và các sổ chi
tiết sau:
+ Bảng kê số 8 Bảng kê nhập xuất, tồn kho hàng hoá
+ Bảng kê số 11 Bảng kê thanh toán với ngời mua
+ Bảng kê số 10 Bảng kê hàng gửi đi bán
+ Bảng kê số 5 Tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Nhật ký chứng từ số 8
+ Sổ cái TK 511, 632, 641, 642, 911
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số Nhật ký-Chứng từ, bảng kê có liên quan nh:
Nhật ký chứng từ số 1, 2 và số 10.
Chơng 2
Thực tế công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tạI công ty cổ phần sản
xuất dịch vụ xuất nhập khẩu Từ liêm
1-Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần sản xuất dịch vụ xuất nhập khẩu từ liêm
1.1-Quá trình hình thành và phát triển:
Xuất nhập khẩu giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và đối với các ngành, các địa phơng, các đơn vị kinh tế cơ sở nói riêng .
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
Trong thời gian qua, từ một doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang cổ phần,
công ty đã gặp phải muôn vàn khó khăn và thử thách. Song cán bộ công nhân viên
nguyễn đình cơng b
1
k
1
khoa: qtkd
23
Trờng th cn qtkd lê quý đôn báo cáo tốt
nghiệp
chức của công ty và cổ đông đã đoàn kết nhất trí cao vai trò làm chủ doanh
nghiệp, bám lấy công ty, phát huy thế mạnh và nhân tố thuận lợi của công ty, đề
cao vai trò trách nhiệm của cổ đông, quyền lợi đi với nghĩa vụ nhờ đó mà công ty
đã vợt qua đợc mọi khó khăn trở ngại và dành đợc nhiều thành tích quan trọng.
Trong nhiệm kỳ I (2000- 2004) công ty đã đạt đợc kết quả là: Trong năm
2000 lãi trớc thuế là 400.682.710 đồng; năm 2001 là 684.653.936 đồng; năm 2002
là 982.988.636 đồng; năm 2003 là 3.068.000.000 đồng. Thu nhập bình quân của
ngời lao động tăng từ 537.700 đồng/ ngời/ tháng năm1999 lên 960.000 đồng / ng-
ời/ tháng năm 2003. Cổ tức tăng từ 0,41%/ tháng năm 2000 lên 3.15% / tháng
năm 2003. Trong Đại hội cổ đông lần 2 vào ngày 31/12/2003 đã đa ra phơng hớng
chiến lợc, nhiêm vụ cho nhiêm kỳ II .Nhiệm vụ và chỉ tiêu kinh tế nhiệm kỳ II đề
ra là: Doanh số bán ra trong năm 2003 là 63 tỷ đồng, năm 2005 là 66 tỷ đồng, l-
ơng của ngời lao động tăng bình quân từ 1.100.000 đồng/ ngời/ tháng năm 2004
lên 1.500.000 đồng/ ngời/ tháng năm 2007.
Sự phát triển của Công ty gắn liền với sự thăng trầm của đất nớc qua các
thời kỳ "bao cấp", "đổi mới". Là một công ty năng động trong các hoạt động kinh
doanh của mình Công ty cổ phần SX-DV-XNK Từ Liêm đã phát huy đợc sức
mạnh của một Công ty có tiềm năng về:
* Xuất khẩu:
- Khoáng sản (quặng, tinh quặng), kim loại đen, kim loại màu và hợp kim.
1
khoa: qtkd
Chỉ Tiêu 2002 2003 2004
So sánh tăng giảm
2003/2002 2004/2003
Số
tiền
Tỷ lệ
%
Số
tiền
Tỷ lệ
%
1.Tổng doanh thu 76336 87000 92540 10664 13,97 5540 6,37
2. Doanh thu thuần 75686 86750 90250 11064 14,62 3500 4,03
3. Giá vốn hàng
bán
73236 84147 89350 10911 14,90 5203 6,18
4. Lợi nhuận gộp 2450 2603 3200 153 6,24 597 22,9
5. Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
-110 411 510 521 473,64 99 225
6.Lợi nhuận bất th-
ờng
695 805 860 109 15,68 55 6,83
7.Tổng lợi nhuận
trớc thuế
858 1215 2240 630 107,69 1025 45,75
8. Tỷ lệ lợi nhuận
trớc thuế trên tổng