Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera - Pdf 97

Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Môc lôc
Trang
Bảng 2.33. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ................................................ 72
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ............................ 72
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
1
i hc Kinh T Quc Dõn Chuyờn thc tp chuyờn ngnh

Danh mục bảng, sơ đồ
Trang
Bng 2.33. Bỏo cỏo kt qu hot ng sn xut kinh doanh ................................................ 72
KT QU HOT NG SN XUT KINH DOANH ............................ 72
Danh mục các chữ viết tắt
Ch vit tt Ch vit y
BHXH Bo him xó hi
BHYT Bo him Y t
CCDV Cung cp dch v
DTBH Doanh thu bỏn hng
K u k
GTGT Giỏ tr gia tng
HKD Hot ng kinh doanh
HTC Hot ng ti chớnh
HQT Hi ng qun tr
HH Hng húa
KPC Kinh phớ cụng on
TC HC T chc hnh chớnh
TG Tng giỏm c
TK Ti khon
TTSP Tiờu th sn phm
TSC Ti sn c nh

này, em muốn đi sâu nghiên cứ, tìm hiểu về kế toán doanh thu, chi phí, và xác định
kết quả kinh doanh trên cả hai mặt: lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra
một số kiến nghị góp phần hoàn thiện phương pháp luận và hoạt động thực tiễn tại
đơn vị thực tập qua so sánh lý luận với thực tế.
Để hoàn thành chuyên đề này, em đã sử dụng phương pháp nghiên cứu duy
vật biện chứng, tư duy logic, kết hợp với quan sát, phỏng vấn, so sánh đối chiếu
giữa lí luận và thực tiễn, tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin.
Trong chuyên đề này, ngoài phần mở đầu và kết luận, em muốn đề cập đến
những nội dung cơ bản sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cồ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera.
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập Khẩu Viglacera.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập Khẩu
Viglacera.
3 Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C - GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Chuyên đề thực tập chuyên ngành này được hoàn thành là nhờ sự hướng dẫn
chu đáo, tận tình của thầy giáo TS. Nguyễn Hữu Ánh cũng như sự chỉ bảo, giúp đỡ
nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất
Nhập khẩu Viglacera.
Do giới hạn về thời gian và trình độ, nên chuyên đề của em không tránh khỏi
những thiếu sót, em rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý của thầy giáo
và các anh chị để chuyên đề thực tập chuyên ngành của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 10 tháng 5 năm 2009
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Khánh Phương

chế tổ chức của công ty cổ phần do Hội đồng quản trị công ty phê duyệt.
Là đơn vị xuất nhập khẩu uỷ thác, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ
thương mại vật liệu xây dựng có truyền thống hơn 10 năm, luôn phát huy và giữ
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
1
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

vững thế mạnh am hiểu thị trường, nắm giữ nhiều đầu mối khách hàng khắp thế
giới, tiếp cận nguồn hàng uy tín chất lượng Viglacera – Exim góp phần đưa sản
phẩm vật liệu xây dựng trong nước ra khắp các thị trường thế giới, gồm các thị
trường Đông Nam Á, Nam Á, Đông Âu, Trung Đông, Nhật Bản, Mỹ, Úc,
NewZealand, Đài Loan ... Năm 2006 doanh thu Công ty đạt gần 400 tỷ đồng, nộp
ngân sách 9 tỷ. Với uy tín thương hiệu và thị trường rộng khắp, ngày 09 tháng 11
năm 2007 công ty vinh dự được Bộ xây dựng xét chọn đề cử với Bộ Công Thương
đưa vào danh sách "Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín".
Thực hiện Nghị quyết số : 03/CPXNK-ĐHĐCĐ ngày 07 tháng 04 năm 2008
của Đại hội đồng cổ đông Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Viglacera về việc
chuyển đổi tên doanh nghiệp. Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera số: 0103011079 do Sở Kế
Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 03 tháng 03 năm 2006 (Cấp đổi lần 5
: ngày 21/05/2008). Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Viglacera đã thông báo về
việc đổi tên doanh nghiệp, kể từ ngày 21/05/2008 như sau:
Tên Công ty cũ : Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Viglacera
Tên Công ty mới : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera
Tên giao dịch: Viglacera investment and import – export joint stock company
Tên viết tắt : VIGLACERA – EXIM.,JSC
1.1.2. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera có ảnh hưởng đến kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty
1.1.2.1. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ

- Hoạt động nhập khẩu
- Kinh doanh phân phối
- Xuất khẩu lao động
Các hoạt động kinh doanh nhằm phục vụ cho những đối tượng khác nhau, tạo ra
những loại sản phẩm khác nhau vì vậy đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh cũng
khác nhau theo từng loại hoạt động và từng loại sản phẩm và sẽ được đề cập cụ thể
trong phần sau. Nhưng chính vì sự đa dạng của sản phẩm mà Công ty đã thu hút
được nhiều khách hàng trong và ngoài nước, từ đó doanh thu bán hàng của Công ty
tăng cao, làm tăng kết quả kinh doanh của Công ty.
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí và tổ chức hoạt động kinh doanh
1.1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí
Cơ cấu quy mô, tổ chức biên chế nhân sự Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất
Nhập khẩu Viglacera do Tổng giám đốc Tổng công ty quyết định phù hợp với sự
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
3
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

phát triển của Công ty đảm bảo gọn nhẹ, kinh doanh đạt hiệu quả cao. Khi mới
thành lập do mới chỉ có chức năng kinh doanh và xuất nhập khẩu cho nên cơ cấu tổ
chức bộ máy của Công ty chỉ bao gồm 4 phòng:
+ Phòng tổ chức hành chính;
+ Phòng kế toán;
+ Phòng kinh doanh
+ Phòng xuất nhập khẩu.
Hiện nay do sự phát triển của Công ty mà thực chất là mở rộng ngành nghề kinh
doanh (thực hiện xuất khẩu lao động trong và ngoài Tổng công ty đi làm việc tại
nước ngoài) nên Công ty có thêm phòng mới là phòng xuất khẩu lao động. Cũng
giống như đại đa số các công ty cổ phần khác ở Việt Nam, sơ đồ tổ chức của Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera theo một mô hình trực tuyến.
Tổng Giám đốc Công ty là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách

những doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực xuất khẩu vật liệu xây
dựng. Kể từ năm 2002 đến nay, công ty liên tục nhận được bằng khen của Bộ xây
dựng về thành tích xuất khẩu với tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm. Đặc biệt trong
năm 2007, Công ty đã được Bộ Xây dựng bầu chọn là Doanh nghiệp xuất khẩu uy
tín nhất trong lĩnh vực xuất khẩu Vật liệu xây dựng.
Có thể nói, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera đã đóng
góp một phần không nhỏ trong quá trình phát triển của Tổng công ty Thuỷ tinh và
Gốm xây dựng Viglacera trên tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Thông qua Công
ty Cổ phần Đầu tư và Xuất nhập khẩu Viglacera, các mặt hàng vật liệu xây dựng
như kính xây dựng, gạch Ceramic, gạch Granite, thiết bị sứ vệ sinh cao cấp mang
thương hiệu Viglacera hiện đã có chỗ đứng vững chắc tại nhiều thị trường lớn trên
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
HĐQT
Tổng giám đốc
Phó TGĐ
kinh doanh
Phó TGĐ
XNK
Kế toán
trưởng
Ban
kiểm
soát
Chi nhánh
TP HCM
Phòng kinh
doanh
Phòng
XNK
Phòng

đầu đối với lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt nam. Viglacera-exim hiện
đã được nhiều Hãng cung cấp nguyên liệu sản xuất lớn trên thế giới ký hợp đồng
phân phối độc quyền tại thị trường Việt nam, đây là tiền đề quan trọng để công ty
có thể đáp ứng tốt hơn nữa mọi nhu cầu về chất lượng, số lượng và giá cả hàng
hoá... của các đối tác chiến lược trong nước.
Một số dự án nhập khẩu tiêu biểu Công ty đã và đang thực hiện:
* Nhập khẩu máy móc, dây chuyền sản xuất đồng bộ cho các đơn vị thành viên của
Tổng công ty Viglacera: Công ty Kính nổi Viglacera, Công ty Gạch Granite Tiên
sơn, Công ty Gốm Xây dựng Hạ Long, Công ty Sứ Việt trì, Công ty gạch ốp lát
Thăng Long Viglacera…
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
6
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

* Nhập khẩu Soda Ash Dense– nguyên liệu chính trong sản xuất kính – cho Liên
doanh Kính nổi Việt Nhật, Công ty Kính nổi Viglacera, Công ty Kính Đáp cầu với
số lượng 60.000tấn/năm, tổng kim nghạch nhập khẩu đạt trên 12 triệu USD/năm.
* Nhập khẩu các loại hoá chất: Nickel Oxide, Cobalt Oxide, Sodium Nitrate, Iron
Oxide, Selenium metal powder, thiếc thỏi... cho các nhà máy sản xuất gương kính,
thuỷ tinh, gốm sứ và xà phòng tại Việt nam.
* Nhập khẩu dây chuyền đồng bộ nghiền sàng đá dăm và cát xay 350T/giờ thuộc dự
án "Xây dựng nhà máy thuỷ điện Bản Chát, Than Uyên, Lai Châu" do Công ty Cổ
phần LICOGI làm chủ đầu tư.
* Nhập khẩu máy ép ngói thuộc dự án " Đầu tư sản xuất ngói" của Công ty cổ phần
gốm Hạ Long.
* Nhập khẩu dây chuyền sản xuất ống cống cho dự án " Đầu tư sản xuất ống cống
ly tâm " của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy.
* Nhập khẩu dây chuyền sản xuất ống cống cho dự án " Đầu tư sản xuất ống cống
ly tâm " của Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Sông Đáy.
c. Kinh doanh phân phối

04 phòng thực hành. Trong khuôn viên Nhà trường có đầy đủ Nhà ăn, Ký túc xá
cho học viên, sân thể thao phục vụ cho các hoạt động vui chơi giải trí.
Với đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng sư phạm,
trung tâm xuất khẩu lao động Viglacera đã đạo tạo công nhân trên nhiều ngành
nghề, chủ yếu tập trung vào các ngành dệt may, cơ khí, đặc biệt là công nhân sản
xuất vật liệu xây dựng cung ứng cho các nhà máy trong nước và phục vụ cho nhu
cầu xuất khẩu lao động đi làm việc ở nước ngoài. Bên cạnh đó, Trung tâm còn mở
rộng đào tạo về Công nghệ thông tin, cung cấp một số lượng lớn học viên sau mỗi
khoá học.
1.1.3.3. Tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư và Xuất Nhập khẩu
Viglacera qua hai năm 2007 – 2008
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính qua 2 năm 2007 - 2008
Đơn vị tính: nghìn VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch %
1 TS ngắn hạn 124.402.100 154.457.784 20.055.684 16.12
2 Tài sản dài hạn 12.253.422 16.659.452 4.406.029 35,96
3 Nợ phải trả 122.571.371 146.655.953 24.084.582 19,65
4 Vốn chủ sở hữu 14.084.151 14.461.282 377.131 2,68
5 Doanh thu thuần 375.197.170 390.267.143 15.069.972 4,02
6 LN trước thuế 3.447.328 5.154.065 1.706.737 49,51
7 LN sau thuế 2.495.899 3.754.073 1.258.174 50,41
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
8
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

(Nguồn: Trích Báo cáo tài chính năm 2007, 2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư
và Xuất Nhập khẩu Viglacera)
Bảng trên đã thể hiện một số chỉ tiêu quan trọng trong Báo cáo tài chính của
công ty qua 2 năm gần đây.
Về tiềm lực tài chính:

khẩu Viglacera
1.2.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống
kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính quy định. Ngoài ra, kế toán trưởng còn
tham gia xét duyệt các phương án kinh doanh của Công ty, phân tích, tính toán kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty hàng tháng, hàng quý theo định kỳ, niên độ
kế toán phải chịu trách nhiệm lập các báo theo quy định hiện hành để nộp cho ban
lãnh đạo Công ty.
Kế toán tổng hợp: Cuối kỳ tổng hợp số liệu để giúp kế toán trưởng lập các
báo cáo tài chính.
Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi hàng hóa đầu ra, đầu vào.
Mở sổ theo dõi hàng xuất bán, hàng đại lý.
Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình thanh toán trong hoạt
động kinh doanh của Công ty.
Kế toán xuất nhập khẩu: Có nhiệm vụ theo dõi tất cả hàng hóa xuất nhập
khẩu, xuất khẩu lao động.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Phòng kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với các phòng ban khác trong Công ty.
+ Phối hợp với phòng tổ chức hành chính trong công tác tổ chức lao động, công tác
hành chính quản trị.
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Kế toán trưởng
Kế
toán
TTSP
Kế
toán
XNK

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N.
Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam.
1.2.2.2. Đặc điểm vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty đã vận dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC
nhưng về cơ bản vẫn áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT để phù hợp với loại hình kinh doanh của Công ty. Cụ thể danh
mục tài khoản kế toán mà công ty áp dụng được trình bày cụ thể trong phụ lục.
Chúng ta có thể thấy rõ hơn qua việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong
việc hạch toán doanh thu tiêu thụ của Công ty như sau:
Việc hạch toán doanh thu được tiến hành trên Sổ chi tiết, sổ cái TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK sử dụng TK 511, trong đó:
TK 511.1 – Doanh thu bán hàng hóa
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
11
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

TK 511.2 – Doanh thu dịch vụ
Đồng thời do chủng loại hàng hóa kinh doanh đa dạng và xuất nhập khẩu phong
phú, lĩnh vực hoạt động rộng, Công ty lại có mối quan hệ với nhiều khách hàng,
ngân hàng, … nên khi sử dụng tài khoản hạch toán, Công ty đã chi tiết hóa các tài
khoản cấp 3, cấp 4 để thuận tiện cho việc quản lý đối tượng hạch toán. Cụ thể:
TK 511.1 được chi tiết ra: TK 5111.1, TK 5111.2. TK 5111.3
TK 511.2 được chi tiết ra: TK 5112.1, TK 5112.2
Bên cạnh đó, công ty không sử dụng tài khoản 007 để theo dõi ngoại tệ các
loại và tài khoản 1562 để theo dõi và phân bổ chi phí thu mua hàng hoá như trong
chế độ kế toán. Chúng ta sẽ thấy rõ ràng hơn về việc vận dụng tài khoản kế toán
trong khi phân tích qui trình tổ chức các phần hành chủ yếu của đơn vị.
1.2.2.3. Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh cũng như trình độ và khả năng của
đội ngũ kế toán, Công ty đã áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

toán
Fast
Vốn bằng tiền
Phiếu thu, Phiếu chi, báo
có, báo nợ
Bán hàng và phải thu
Hóa đơn bán hàng và
chứng từ phải thu khác
Hàng tồn kho
Phiếu nhập, phiếu xuất,
điều chuyển
Chi phí và giá thành
Bảng tính giá thành
Tài sản cố định
Thể tài sản cố định
Sổ quỹ tiền mặt,
tiền gửi ngân hàng
Báo cáo mua hàng,
sổ chi tiết công nợ
Báo cáo bán hàng,
sổ chi tiết công nợ
Thẻ kho,
xuất nhập tồn…
Thẻ TSCĐ,
bảng tính KH
Sổ chi tiết TK
Sổ cái TK
Nhật ký chung
Các báo cáo tài
chính

+ Kỳ báo cáo thường là một năm bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N.
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Chứng từ mã hóa nhập dữ liệu
vào máy tính
Sổ kế toán
chi tiết
Nhật ký
chung
Sổ cái các
tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp số
liệu chi tiết
Bảng cân đối thử
Điều chỉnh, khóa sổ
Bảng cân đối số
phát sinh
14
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ Định kỳ công ty phải gửi các báo cáo tài chính lên Bộ xây dựng, Cục thuế thành
phố Hà Nội, Tổng cục thống kê.
Do việc sử dụng phần mềm kế toán FAST trong tổ chức bộ máy kế toán của
công ty, nên các báo cáo được lập có độ chính xác và nhất quán cao. Cuối tháng
hoặc khi cần thiết, kế toán thực hiện thao tác khoá sổ và phần mềm kế toán FAST
sẽ tự động lập các báo cáo kế toán theo yêu cầu.

Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của
Công ty. Đây là chỉ tiêu cho thấy sự trưởng thành và tốc độ phát triển của doanh
nghiệp. Với đặc thù kinh doanh của Công ty hiện nay là đầu tư và xuất – nhập khẩu,
nên doanh thu của Công ty chủ yếu là:
+ Doanh thu bán hàng nội địa
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
16
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

+ Doanh thu bán hàng xuất khẩu.
2.1.1.1. Chứng từ kế toán sử dụng
Do công ty là cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ nên chứng từ được sử dụng để hạch toán doanh thu đối với
hoạt động bán hàng trong nước là hóa đơn thuế GTGT.
Hóa đơn thuế GTGT: được lập thành 3 liên, trong đó:
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Dùng để thanh toán
Phiếu thu, giấy báo Có của Ngân hàng
Bộ chứng từ căn cứ để ghi nhận doanh thu hàng xuất khẩu:
+ Hợp đồng xuất khẩu
+ Hóa đơn thương mại (invoice)
+ Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list)
+ Vận đơn B/L
+ Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan.
Bộ chứng từ thanh toán xuất khẩu L/C
2.1.1.2. Tài khoản và sổ kế toán sử dụng
* Tài khoản sử dụng:
Tại công ty việc hạch toán doanh thu được tiến hành trên Sổ chi tiết, sổ cái TK 511 –
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

nhận thanh toán trên hóa đơn và biên bản giao nhận hàng hóa. Lúc này, hàng hóa
được xác định là tiêu thụ và kế toán ghi sổ doanh thu.
Việc theo dõi doanh thu của các hoạt động kinh doanh trong nước được kế
toán theo dõi trên các sổ chi tiết TK 51111, TK 51113 theo từng nhóm mặt hàng.
Song song với việc theo dõi doanh thu bán hàng trên các sổ chi tiết theo từng
nhóm mặt hàng, kế toán tiến hành theo dõi doanh thu trên sổ chi tiết TK 5111 –
Doanh thu bán hàng hóa, sổ chi tiết TK 5112 – Doanh thu dịch vụ và sổ cái TK 511
– Doanh thu bán hàng. Đến cuối kỳ, khi tiến hành cộng dồn, bên Nợ và bên Có của
sổ cái phải đảm bảo khớp đúng với số liệu trên các sổ chi tiết.
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
18
Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

Sơ đồ 2.1: Trình tự lập và luân chuyển hóa đơn GTGT:
Bảng 2.1. Hóa đơn 2022 ngày 3/12/2008 xuất bán kính nội địa cho Công ty CP
kính Việt Hưng.
TỔNG CÔNG TY THUỶ TINH VÀ GỐM XÂY DỰNG Số: 2022
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU VIGLACERA
HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
Họ, tên người mua: Công ty CP kính Việt Hưng.
Địa chỉ: TP Hải Dương – Hải Dương Xuất tại kho:
Hình thức thanh toán: Trả chậm Mã số thuế: 0900234152
Người mua hàng Người bán hàng Giám đốc
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
Khách
hàng
Phòng
kinh
doanh
Kế toán


Đại học Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập chuyên ngành

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Bảng 2.2: Hóa đơn giá trị gia tăng
Khi nhận được hóa đơn trên, kế toán tiêu thụ sản phẩm tiến hành nhập vào hóa đơn
bán hàng kiêm phiếu xuất kho. Cùng với việc ghi nhận doanh thu, chương trình sẽ
tự động thực hiện bút toán phản ánh giá vốn và điền giá trị khi thực hiện tính giá
vốn tự động vào cuối tháng.
Quy trình nhập như sau:
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG QC/2007B
Liên 1: Lưu 055934
Ngày 03 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Công ty CP đầu tư và XNK Viglacera
Địa chỉ : Số 2 - Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy - Hà Nội
Số tài khoản: 926511207776135
Điện thoại: Mã số thuế: 010893367
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị : Công ty CP kính Việt Hưng
Địa chỉ : TP Hải Dương - Hải Dương
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: Trả chậm Mã số thuế: 0900234152
STT Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền

Tại cột thành tiền: máy tự tính ra kết quả là 53,285,196
Nguyễn Thị Khánh Phương - Kế Toán 47C GVHD: TS. Nguyễn Hữu Ánh
21

Trích đoạn Kế toỏn chi phớ bỏn hàng BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘ Kế toỏn chi phớ hoạt động tài chớnh Kế toỏn chi phớ thuế Thu nhập doanh nghiệp Kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty cổ phần đầu tư và Xuất Nhập khẩu Viglacera
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status