Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................ 4
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH THU,
CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VẠN XUÂN . . 6
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn
Xuân .............................................................................................................. 6
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn
thông Vạn Xuân ........................................................................................... 6
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân . . 6
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân ....... 7
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn
thông Vạn Xuân ........................................................................................... 7
1.2.1. Tổ chức quản lý chung của công ty .................................................. 7
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận liên quan đến kế toán doanh
thu, chi phí và kết quá kinh doanh ............................................................ 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN
THÔNG VẠN XUÂN ........................................................................... 16
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công ty cổ phần Viễn
thông Vạn Xuân ........................................................................................ 16
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu và thu nhập khác tại Công
ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .............................................................. 16
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác .................................. 22
2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu, thu nhập khác tại Công ty cổ phần
Viễn thông Vạn Xuân ................................................................................ 35
2.2. Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .......... 39
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty Cổ phần Viễn thông Vạn
Xuân ........................................................................................................... 39
TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VẠN XUÂN ........................... 68
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả
kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện ........................... 68
3.1.1- Ưu điểm về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .................................... 68
3.1.2- Nhược điểm về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .................................. 71
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty
cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .................................................................. 71
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .................................. 72
3.2.1- Hoàn thiện về công tác quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty cổ
phần Viễn thông Vạn Xuân ....................................................................... 72
3.2.2- Hoàn thiện về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương
pháp kế toán tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân ......................... 72
3.2.3- Hoàn thiện về chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Công ty cổ
phần Viễn thông Vạn Xuân ....................................................................... 73
3.2.4- Hoàn thiện về sổ kế toán chi tiết tại Công ty cổ phần Viễn thông
Vạn Xuân ................................................................................................... 76
3.2.5- Hoàn thiện về sổ kế toán tổng hợp tại Công ty cổ phần Viễn
thông Vạn Xuân ......................................................................................... 77
3.2.6- Hoàn thiện về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng tại Công ty
cổ phần Viễn thông Vạn Xuân .................................................................. 77
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn
Xuân ........................................................................................................... 78
KẾT LUẬN ........................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................. 80
hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Phạm Đức Cường
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨ QUẢN LÝ DOANH
THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG
VẠN XUÂN
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn
Xuân
1.1.1. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Viễn
thông Vạn Xuân
Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân hiện nay đang thực hiện sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực:
- Khảo sát, thiết kế công trình kiến trúc, xây dựng.
- Khảo sát thiết kế các công trình cầu đường, hạ tầng đô thị.
- Thiết kế công trình giao thông, thuỷ lợi
- Khảo sát thiết kế tháp ăng ten, nhà trạm viễn thông, hệ thống công
trình phụ trợ BTS.
- Khảo sát thiết kế các công trình viễn thông: Phần cống bể, cáp ngầm,
cáp quang, tổng đài, MSAN, SDH, vi ba và các trung tâm tích hợp dữ liệu …
Trong các hoạt động đó lĩnh vực tập trung chủ yếu là thiết kế, xây dựng
các công trình viễn thông và các phần mềm quản lý doanh nghiệp
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân
Doanh thu tại Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân được xác định
theo từng hạng mục, từng công trình hoàn thành. Kế toán tổng hợp doanh thu,
xác định doanh thu của từng bộ phận, kiểm tra, đối chiếu và là cơ sở xác định
doanh thu của toàn Công ty. Doanh thu của từng bộ phận được kế toán
chuyên quản nhập vào phần mềm kế toán và lên sổ chi tiết tài khoản 511 ( Sổ
chi tiết doanh thu từng bộ phận )
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động kinh doanh quản lý và điều hành của Công ty. Hoạt động của Ban kiểm
soát phải đảm bảo khách quan, trung thực, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật,
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chế độ chính sách nhà nước, Điều lệ, quy chế của Công ty và các nghị quyết,
quyết định của Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoặt
động của Công ty
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến vấn đề quản lý điều hành hoạt động của Công ty theo đúng
thẩm quyền
- Thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị và người đại diện phần vốn
nhà nước tại Công ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tham khảo ý
kiến của Hội đồng quản trị trước khi trình báo cáo kết luận và kiến nghị lên
Đại hội đồng cổ đông
• Tổng giám đốc: là người điều hành hoạt động hàng ngày cua
công ty và chịu trách nhiệm trứơc Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền
và nghĩa vụ được giao; là người đại diện theo pháp luật của công ty.
• Phó giám đốc: Công ty có một phó giám đốc có nhiệm vụ giúp
đỡ tham mưu cho giám đốc trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi được sự uỷ quyền của giám đốc các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công uỷ quyền. Đây là bộ phận
trực tiếp quản lý các phòng ban, báo cáo với giám đốc về mọi mặt của công
ty.
• Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự, tuyển chọn đào tạo
và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân viên, theo dõi hàng ngày công lao
động, tính lương, bảo hiểm, kinh phí công đoàn, giải quyết các chính sách chế
độ khác. Giúp việc cho cơ quan Tổng giám đốc trong lĩnh vực hành chính
tổng hợp về đối ngoại, điều hòa các mối quan hệ giữa cac bộ phận trong công
ty, xây dựng công ty thành một khối thống nhất hướng tới mục tiêu tăng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực hiện các hoạt động về tài chính và kế toán của công ty theo quy định
cuả pháp luật và thực hiện các công việc khác do cơ quan Tổng giám đốc
phân công.
Phòng kế toán tài chính có nhứng nhiệm vụ chính sau:
- Lập kế hoạch tài chính cho sản xuất và đầu tư trình giám đốc trên cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quản lý chặt chẽ các loại vốn, nguồn vốn được giao, đề xuất các biện pháp
sử dụng vốn có hiệu quả để bảo tồn và không ngừng phát triển vốn.
- Nghiên cứu phát triển các nguồn vốn khác để bổ sung vốn đảm bảo cho việc
phát triển sản xuất kinh doanh của công ty. Tổ chức thực hiện quản lý, sử
dụng các nguồn vốn đó có hiệu quả và đảm bảo bảo toàn vốn các nguồn vốn
đó.
- Tổ chức công tác hoạch toán, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về quản
lý tài chính của nhà nước. Chỉ đạo, kiểm tra công tác kế toán, tài chính, thống
kê các đơn vị trực thuộc.
- Quản lý và thực hiện công tác chi trả lương hàng tháng, quản lý các nguồn
thu, thay mặt người lao động đóng các chế độ cho người lao động và thực
hiện các nghĩa vụ của người lao động đối với nhà nước theo quy định của
pháp luật.
- Lập báo cáo tổng hợp và báo cáo quyết toán tài chính của công ty theo quy
định của nhà nước.
• Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: có chức năng tham mưu, giúp việc cho
Tổng Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công việc thuộc các
lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh, tiếp thị, quảng cáo và ứng dụng công nghệ
thông tin.
Phòng kế hoạch – kinh doanh có những nhiệm vụ chính sau:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn, trung hạn, ngắn hạn,
chi phí của khối phòng ban nghiệp vụ và có trách nhiệm hệ thống hoá các
thông tin về doanh thu và chi phí của công ty.
Để điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty một
cách có hiệu quả nhất thì ban lãnh đạo Công ty phải nắm bắt kịp thời và chính
xác những thông tin kinh tế. Tất cả các thông tin kinh tế liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Công ty, kế toán với chức năng thông tin,kiểm tra, thu
nhận và xử lý kịp thời, chính xác bằng hệ thống các phương pháp khoa học
của mình.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành và mối quan hệ:
13
Trưởng phòng kế
toán
Kế toán
chuyên
quản
Kế toán
tiền
mặt,
TGNH
Kế
toán
thuế
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
thanh
GTGT đầu vào được khấu trừ, tập hợp cuối tháng kết chuyển cho thuế GTGT
đầu ra để tính ra số thuế GTGT phải nộp trong kỳ.
Kế toán thanh toán: Theo dõi thường xuyên các hoạt động thu chi
quỹ tiền mặt, tiến hành các thủ tục thu chi như viết phiếu chi, phiếu thu sau
khi có các chứng từ hợp lệ từ đó giám sát được số dư tiền tại quỹ từng ngày;
lưu trữ chứng từ đầy đủ và thường xuyên đối chiếu các sổ chi tiết.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế toán thanh toán với nhà cung cấp: Kiểm tra, theo dõi và thanh
toán các chứng từ liên quan đến hoạt động mua, phát sinh các khoản phải trả,
đồng thời mở sổ chi tiết theo dõi công nợ theo từng nhà cung cấp hay người
tạm ứng.
Kế toán tiền lương, TSCĐ: Có nhiệm vụ tính toán tiền lương chính
xác, hợp lý và tính toán các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên
toàn Công ty.Theo dõi chi tiết các TSCĐ của công ty, tình hình tăng, giảm và
trích khấu hao hàng năm một cách đầy đủ và tính vào chi phí một cách hợp lý.
Ghi chép, theo dõi chính xác, trung thực, kịp thời về số lượng, giá trị nguyên
vật liệu, hàng tồn kho, lưu trữ chứng từ đầy đủ và ghi sổ chi tiết với từng hàng
tồn kho
Công việc của các kế toán từng phần hành được kế toán trưởng phân công rõ
ràng. Kế toán từng phần hành có trách nhiệm nộp báo cáo về hoạt động kinh
doanh của Công ty trong phạm vi quyền hạn của mình đúng kỳ hạn để kế toán
trưởng lập báo cáo tổng hợp trình Giám đốc.
Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện toàn
bộ công tác thu thập và xử lý thông tin kế toán ban đầu, thực hiện đầy đủ chế
độ ghi chép, chế độ hạch toán và chế độ quản lý tài chính theo quy định của Bộ
tài chính, cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin về tình hình tài chính của
Công ty.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ TK5112 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được xác
định là tiêu thụ. Tk5112 chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất như
công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, nghư nghiệp, lâm nghiệp.
+ TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần khối lượng dịch vụ, lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách
hàng và đã được xác định là tiêu thụ. TK5113 chủ yếu dùng cho các nghành,
các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, dịch
vụ công cộng, du lịch.
+ TK5114 – Doanh thu trợ cấp trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
thu từ trợ cấp trợ giá của nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung
cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
+ TK5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Dùng để phản
ánh doanh thu bất động sản đầu tư của doanh nghiệp bao gồm: doanh thu cho
thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán bất động sản đầu tư.
* TK512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dung để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ.
Bên Nợ:
- Trị giá hàng bán trả lại ( theo giá tiêu thụ nội bộ, giảm giá hàng bán, đã
chấp nhận trên khối lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bên Có:
- Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ, tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2
+ TK5121 – Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu của khối
là đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho
doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy
định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao
đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN,
bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều
lần, người mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại,
người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất
nhất định. Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu
của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được
của tài sản đã được chuyển giao cho người mua. Vì vậy, doanh nghiệp thu
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu
hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm,
phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp
đem sản phẩm , vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá
trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường.
*Thời điểm ghi nhận doanh thu
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu
về sản phẩm, hàng hoá, lao vụ từ người bán sang người mua. Nói cách khác
thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm người mua trả tiền cho người bán
hay người mua chấp nhận thanh toán số hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ… mà
người bán đã chuyển giao.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam ( chuẩn mực số 14 ), doanh thu bán hàng
được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- TK5211 - Chiết khấu hàng hoá
- TK5212 - Chiết khấu thành phẩm
- TK5213 - Chiết khấu dịch vụ
* TK531 – Hàng bán bị trả lại
Dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân:
Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách, trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng
số lượng hàng bị trả lại nhân (x) với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán.
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng
hoá đã bán ra.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào
doanh thu trong kỳ
TK531 cuối kỳ không có số dư
* TK532 - Giảm giá hàng bán
Được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp
( hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp
đồng kinh tế)
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán được chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số dư.
*Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT là khoản thuế gián thu tính trên
doanh thu bán hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng hoá, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu
nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đó.
+Thuế TTĐB:
Sổ chi tiết TK 511. được mở cho từng hoạt động, phản ánh doanh thu
của dịch vụ đó trong tháng kinh doanh, đây là cơ sở để kế toán tổng hợp
doanh thu của toàn Công ty xác định tổng doanh thu, cuối kỳ kế toán tổng
hợp doanh thu dựa trên các sổ chi tiết, sổ tổng hợp, sổ cái và kết chuyển sang
TK 911 để xác định doanh thu của toàn Công ty
Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân sử dụng các tài khoản sau để
hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
TK5111: Doanh thu bán hàng hoá
TK5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trong đó:
TK51131 : Doanh thu thiết kế trong nước
TK51132 : Doanh thu phần mềm tin học
TK51133: Doanh thu thiết kế nước ngoài
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Trình tự ghi sổ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ tổng hợp doanh thu
* Chứng từ sử dụng:
Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của Ngân hàng, Hoá đơn GTGT,..
* Quy trình hạch toán:
Công ty cổ phần Viễn thông Vạn Xuân sử dụng phần mềm kế toán do
vậy kế toán nhập các chứng từ sau đó phần mềm đưa ra các sổ sách theo yêu
cầu quản lý
24
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết
doanh thu