HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN - Pdf 17

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
CPBH : Chi phí bán hàng
DT : Doanh thu
DN : Doanh nghiệp
DTBH : Doanh thu bán hàng
GVHB : Giá vốn hàng bán
GTGT : Giá trị gia tăng
KT : Kế toán
KH : Khách hàng
NKC : Nhật ký chung
TK : Tài khoản
TP : Thành phẩm
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
STT Loại TÊN BẢNG
1 Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty
2 Sơ đồ 1.2 Bộ phận sản xuất của Công ty
3 Sơ đồ 1.3 Quy trình công nghệ sản xuất
4 Sơ đồ 1.4 Tổ chức bộ máy phòng kế toán Công ty
5 Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC
6 Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT
7 Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
8 Biểu 2.3 Thẻ kho
9 Biểu 2.4 Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn
10 Biểu 2.5 Trích sổ NKC về bán hàng
11 Biểu 2.6 Sổ chi tiết doanh thu
12 Biểu 2.7 Sổ cái doanh thu
13 Biểu 2.8 Phiếu thu tiền mặt
14 Biểu 2.9 Sổ chi tiết phải thu khách hàng

ở tất cả các ngành sản xuất, trong đó có ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty
CP sản xuất vật liệu xây dựng Lý Nhân là một doanh nghiệp nhà nước mới được cổ
phần hoá. Công ty đã có tuổi đời hơn 30 năm. Trải qua bao thăng trầm cùng với
những đổi thay của đất nước, quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng
được mở rộng. Là một Công ty đặt trên địa bàn địa phương, vì vậy em rất mong
muốn được tìm hiểu thêm về quá trình tiêu thụ tại Công ty để từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao tốc độ luân chuyển vốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn. Với lý
do trên và qua một thời gian thực tế tại Công ty, em đã chọn đề tài: “HOÀN THIỆN
KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN”.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Luận văn gồm 3 phần chính:
PHẦN I : LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY
DỰNG LÝ NHÂN.
PHẦN III: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH
PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT
VẬT LIỆU XÂY DỰNG LÝ NHÂN.
Em xin chân thành cảm ơn GV. Trần Thị Phượng và các bác, các cô, chú trong
ban lãnh đạo, đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán của Công ty đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này.
Do thời gian thực tập không nhiều và còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên luận
văn của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý,
bổ sung của cô giáo hướng dẫn, các thầy cô trong khoa cũng như cán bộ phòng Tài
chính Kế toán Công ty .
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2008
Sinh viên thực hiện

Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ không những bù đắp được toàn bộ chi phí đã bỏ
ra mà còn tạo ra lợi nhuận, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế, tiêu thụ tạo ra dòng luân chuyển sản phẩm, hàng hóa thúc
đẩy sản xuất và tiêu dùng do đó điều tiết hoạt động của các ngành, các lĩnh vực, thúc
đẩy nền kinh tể phát triển.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ đòi hỏi bộ phận quản lý cần theo dõi, nắm bắt
được doanh thu và giá thành của các sản phẩm tiêu thụ, theo dõi chặt chẽ các phương
thức tiêu thụ để từ đó có cơ chế giá, chính sách thanh toán nhằm thu hút khách hàng
và thu hồi vốn nhanh chóng, tránh tình trạng ứ đọng vốn lâu.
2. Phương pháp xác định giá vốn thành phẩm tiêu thụ
Vì thành phẩm là hàng tồn kho tạo ra trong khâu sản xuất nên phải tuân theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 - VAS 02 về hàng tồn kho. Theo đó, giá vốn
thành phẩm xuất kho được tính theo 1 trong 4 phương pháp sau :
- Phương pháp giá thực tế đích danh :
+ Khái niệm : Là phương pháp quản lý thành phẩm theo lô, thành phẩm xuất
kho lô thuộc lô nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô đó.
+ Ưu điểm : Nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phi thực tế phù
hợp với doanh thu thực tế. Giá trị thành phẩm tồn kho theo đúng giá trị thực tế của
nó. Công việc tính giá thành phẩm xuất kho được thực hiện kịp thời và thông qua
việc tính giá thành phẩm xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản
của từng lô hàng.
+ Nhược điểm : Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt
khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có khối
lượng lớn, mặt hàng ổn định và loại thành phẩm nhận diện được thì mới có thể áp
dụng được phương pháp này. Tốn nhiều công sức và chi phí do phải quản lý riêng
từng lô hàng .
+ Điều kiện áp dụng : Phương pháp này chỉ có thể áp dụng với những loại hàng
tồn kho có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng. Trong
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

Đơn giá BQ cả
kỳ dữ trữ
=
Trị giá TP tồn kho ĐK + Trị giá TP nhập kho trong kỳ
Số lượng TP tồn kho ĐK + Số lượng TP nhập kho trong kỳ
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ. Không
mang tính áp đặt chi phí cho từng đối tượng cụ thể như một số phương pháp hạch
toán hàng tồn kho khác. Hơn nữa, những người áp dụng phương pháp này đều cho
rằng thực tế là các doanh nghiệp thường không thể đo lường một cách chính xác về
quá trình lưu chuyển của hàng nhập, xuất trong doanh nghiệp và do vậy nên xác định
giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân. Điều này càng mang tính
thuyết phục với những loại hàng tồn kho mà chúng có tính đồng đều, không khác
nhau về bản chất.
+ Nhược điểm : Độ chính xác không cao, công việc tính toán bị dồn vào cuối kỳ
gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung, các phần hành kế toán khác nói riêng.
Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của các thông tin kế toán
ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ .
+ Điều kiện áp dụng : Thích hợp với những doanh nghiệp có ít loại thành phẩm
nhưng số lần nhập, xuất của mỗi thành phẩm nhiều.
• Giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước :
Đơn giá BQ
cuối kỳ trước
=
Giá thực tế của TP tồn đầu kỳ(cuối kỳ trước)
Số lượng TP tồn kho ĐK (cuối kỳ trước)
+ Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán nên giảm nhẹ khối lượng tính toán.
+ Nhược điểm : Trị giá hàng xuất không chịu ảnh hưởng của sự thay đổi giá cả
trong kỳ hiện tại nên làm cho chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh không sát với
giá thực tế.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C

trong kỳ
+ Ưu điểm : Giảm bớt khối lượng cho công tác kế toán nhập, xuất thành phẩm
hàng ngày, không phụ thuộc vào số danh điểm thành phẩm, số lần nhập xuất mỗi loại
nhiều hay ít.
+ Nhược điểm : Việc tính giá không cập nhật, độ chính xác không cao.
+ Điều kiện áp dụng : Áp dụng cho những DN có nhiều chủng loại thành phẩm,
nhập xuất kho TP diễn ra thường xuyên và đội ngũ kế toán có trình độ chuyên môn
cao.
3. Các phương thức tiêu thụ thành phẩm
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Giá thực tế
TP xuất
bán
Giá hạch
toán của
TP bán ra
Hệ số giá
X
=
Tiêu thụ thành phẩm có rất nhiều phương thức khác nhau, việc lựa chọn áp dụng
linh hoạt các phương pháp góp phần thúc đẩy khả năng tiêu thụ của DN. Các phương
thức tiêu thụ chủ yếu sau :
Phương thức tiêu thụ trực tiếp : Là phương thức giao hàng cho người mua
trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng sản xuất( không qua kho) của DN. Sản phẩm
sau khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị mất quyền
sở hữu về số hàng này.
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Là phương thức bên bán chuyển
hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn
thuộc quyền sở hữu của DN và được hạch toán vào TK 157 – Hàng gửi bán, doanh
thu, giá vốn chưa được ghi nhận. Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh

- Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán thành phẩm; tính chính xác
doanh thu, các khoản giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp.
- Tính toán chính xác các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ TP.
- Xác định chính xác, trung thực kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1.2 Chứng từ sử dụng
Kế toán tiêu thụ TP sử dụng hệ thống danh mục chứng từ kế toán của Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC, bao gồm:
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
- Phiếu xuất kho thành phẩm
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê
- Các chứng từ khác : Bảng kê mua hàng, hợp đồng kinh tế…
1.3 Các phương pháp hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
- Phương pháp thẻ song song :
+ Ở kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất và những chứng từ khác để
mở thẻ kho(sổ kho)(mở theo từng danh điểm) và chỉ ghi theo số lượng.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
+ Phòng kế toán : Kế toán mở sổ chi tiết TP ghi theo số lượng và giá trị.
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành : Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết thành phẩm với
thẻ kho, đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn thành phẩm với số liệu
trên sổ kế toán tổng hợp nhập xuất thành phẩm.
Ưu điểm : Đơn giảm, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót.
Nhược điểm : Ghi chép trùng lặp
Điều kiện áp dụng : Doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển : Căn cứ vào phiếu nhập, kế toán
lập “Bảng kê nhập thành phẩm”. Căn cứ vào bảng kê xuất, kế toán lập “Bảng kê xuất
thành phẩm”. Cuối kỳ, dựa vào 2 bảng kê này để vào sổ đối chiếu luân chuyển. Cuối
kỳ, kế toán đối chiếu :
+ Số lượng thành phẩm trên Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho

 TK 512- DT bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ.
 TK 521- Chiết khấu thương mại : Phản ánh khoản chiết khấu thương mại
mà DN đã giảm trừ với những khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
theo thỏa thuận.
 TK 531- Hàng bán bị trả lại : Phản ánh doanh thu của số hàng hóa, sản
phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
 TK 532- Giảm giá hàng bán : Phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho
khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận.
 TK 632- Giá vốn hàng bán : Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa,
sản phẩm xuất bán trong kỳ.
2.2 Kế toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên (KTTX)
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi một cách thường xuyên tình hình
hiện có, biến động tăng giảm thành phẩm trên các TK phản ánh chúng. Nghĩa là tất
cả các nghiệp vụ nhập, xuất thành phẩm khi phát sinh đều được ghi chép ngay vào
các TK hàng tồn kho. Trên cơ sở đó xác định số tồn cuối kỳ :
Tồn cuối kỳ = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Xuất trong kỳ
Ưu điểm của phương pháp này là : Theo dõi, phản ánh một cách liên tục,
thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật, đem lại
độ chính xác cao.
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
K/C DT bán hàng thuần
TK 155, 157
Xuất kho TP
gửi bán
Phương pháp này được áp dụng cho các DN kinh doanh các mặt hàng có giá trị
lớn.
Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thu trên
các TK 511, 512. Đồng thời, kế toán ghi nhận giá vốn của số hàng đã tiêu thụ.
2.2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán

Trường hợp khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu đã
chấp nhận cho khách hàng được tính vào chi phí hoạt động tài chính :
Nợ TK 635 : Tổng số chiết khấu khách hàng được hưởng
Có TK 111, 112, 131, 338
Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng : Phương pháp hạch toán doanh
thu tương tự như phương thức tiêu thụ trực tiếp.
Phương thức tiêu thụ qua các đại lý(ký gửi):
- Hạch toán tại các đơn vị có hàng ký gửi :
Đơn vị giao đại lý là đơn vị chủ hàng. Sản phẩm khi giao cho các đại lý vẫn
thuộc sở hữu của đơn vị, chưa xác định tiêu thụ, chỉ khi nào bên nhận đại lý báo cáo
hàng bán đại lý thì số hàng xuất ra mới chính thức được coi là tiêu thụ. Do đó trình tự
hạch toán giống phương thức tiêu thụ chuyển hàng theo hợp đồng. Riêng số tiền hoa
hồng phải trả bên đại lý được ghi nhận chi phí bán hàng trong kỳ.
Trình tự hạch toán tại đơn vị giao đại lý như sau:
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
TK 511
TK 111, 112, 131…
TK 33311
TK 911
TK 521,531,532
K/C DT bán hàng thuần
DT bán SP, HH
K/C giảm DT
VAT đầu ra
Sơ đồ hạch toán doanh thu tiêu thụ theo phương pháp gửi bán
tại đơn vị giao đại lý
- Hạch toán tại đơn vị nhận đại lý:
Đơn vị nhận đại lý là đơn vị bán hộ hàng để được hưởng hoa hồng và tiền hoa
hồng được ghi nhận vào doanh thu của hoạt động đại lý, theo quy định bên đại lý
phải kê khai và phản ánh thuế GTGT của hàng bán đại lý và thuế GTGT của hoa

TK 111, 112
Khi bán hàng đại lý
Nhận được hóa
đơn bên giao ĐL
K/C thuế GTGT
đầu vào
Thanh toán tiền hàng cho bên giao ĐL
Hoa hồng ĐL
TK 511
TK 3331
Doanh thu tính theo
thời điểm giao hàng
VAT đầu ra
TK 515
TK 3387
TK111, 112
TK 131
Đkỳ K/C
lãi trả chậm
Lãi trả
chậm
Thu tiền
hàng kỳ
Số tiền còn
phải thu
Số tiền thu lần đầu tiên
TK 512
TK 627, 641, 642
Phương thức tiêu thụ hàng đổi hàng
Trình tự hạch toán như sơ đồ

theo nghiệp vụ( ghi theo giá thành sản xuất) và TP xuất kho được xác định trên cơ sở
kiểm kê, đánh giá cuối kỳ( tồn kho), kiểm kê chứng từ (tồn gửi bán).
KKĐK thường áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm có quy
cách và mẫu mã khác nhau, giá trị thấp và được xuất thường xuyên.
Trình tự hạch toán tiêu thụ không khác so với phương pháp KKTX về các bút
toán phản ánh doanh thu và các bút toán kết chuyển mà chỉ khác trong các bút toán
phản ánh GVHB bán ra.
Phương pháp này tính toán đơn giản hơn, ít tốn công sức nhưng độ chính xác
không cao. Trị giá vốn sản phẩm bán ra trong kỳ được tính như sau:
Trị giá vốn của thành phẩm tiêu thụ trong kỳ được hạch toán vào TK 632. TK
này có kết cấu như sau :
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
TK 512
TK 334
TK 431
TK 627, 641, 642
Xuất trả lương CNV
Xuất TP biếu, tặng, khen thưởng
Xuất phục vụ sản xuất, bán hàng, QLDN
TK 3331
Trị giá vốn
TP xuất
bán trong
kỳ
Trị giá
TP tồn
đầu kỳ
Trị giá
TP sản
xuất

TK 3331
TK 511
TK 521, 531, 532
K/C GVHB
K/C DTT
K/C giảm
DT
K/C trị giá TP
SX trong kỳ
K/C trị giá
HTK Đkỳ
K/C trị giá HTK Cuối kỳ
VAT đầu ra
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
* Phương pháp hạch toán : (Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu )
3.2 Hạch toán hàng bán bị trả lại
* Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng
trả lại do các nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm
chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Trị giá của số hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn
Trị giá của số hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bị trả lại * Đơn giá bán
Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này mà doanh
nghiệp phải chịu được hạch toán vào tài khoản 641- Chi phí bán hàng. Trong kỳ, trị
giá của hàng bán bị trả lại được phản ánh vào TK 531- Hàng bán bị trả lại. Cuối kỳ,
tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển sang tài khoản doanh thu bán hàng để
xác định doanh thu thuần về bán hàng.
* TK này có kết cấu:
Bên Nợ : Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho người
mua hoặc trừ vào số phải thu của khách hàng về số sản phẩm đã bán ra.
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại vào TK 511-

doanh thu
VAT đầu ra
TK111, 112,141
CP PS liên quan đến
CKTM, HBBTL, GGHB
VAT đầu vào
TK 1331
Với hàng bán bị trả lại, đồng thời ghi :
TK 632
TK 155
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
* Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và
thuế suất
Thuế TTĐB = Giá tính thuế TTĐB * Thuế suất thuế TTĐB
Giá tính thuế
TTĐB
=
Giá bán hàng hóa, dịch vụ chưa thuế GTGT
1 + Thuế suất thuế TTĐB
* Kế toán thuế TTĐB sử dụng TK 3332- Thuế TTĐB.
* Phương pháp hạch toán :
Khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về số thuế TTĐB của hàng hóa, dịch
vụ sản xuất trong nước, kế toán ghi :
Nợ TK 511, 512
Có TK 3332
3.4.2 Thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu là loại thuế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm mà sản
phẩm được xuất qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam .
Căn cứ tính thuế xuất khẩu là số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, giá tính thuế
và thuế suất của từng mặt hàng.

Có TK 111, 112
III – KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM
1. Khái niệm về kết quả tiêu thụ và phương pháp xác định kết quả tiêu
thụ
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết quả đó được tính theo công thức sau đây :
Trong đó:
Trần Thị Hiếu Kế toán 46C
Số thuế GTGT
phải nộp
Giá trị gia tăng của hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế
Thuế suất
GTGT
=
x
GTGT của
hàng hóa,
dịch vụ
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của hàng
hóa, dịch vụ mua vào
=
-
Kết quả
tiêu thụ
TP
DTT về

Lợi nhuần thuần từ hoạt động
tiêu thụ
CP BH và CP
QLDN
Lợi nhuận gộp Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Các khoản giảm
trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 331,
111, 112
CP Lương và các khoản
trích theo lương của NV bán hàng
DTT về
tiêu thụ
TP
Tổng
DT bán
hàng
Chiết
khấu
TM
Giảm
giá
hàng
bán
DT
hàng
bán bị
trả lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status