Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần VIAN - Pdf 32

Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bất kỳ thời đại nào, khi xã hội có nền sản xuất hàng hoá thì sản
phẩm được hoàn thành sau quá trình sản xuất luôn được coi là mục tiêu, nhiệm
vụ trọng yếu đối với các nhà sản xuất nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất và
tiêu dùng ngày càng cao. Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải
sản xuất được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường và tổ chức tiêu
thụ được những sản phẩm đó.
Chính vì vậy, việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm được nhận
thức là một khâu trọng yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các
biện pháp quản lý việc hạch toán kế toán mà cụ thể là kế toán thành phẩm, tiêu
thụ thành phẩm luôn được coi trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp sản
xuất.
Mặt khác chúng ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong xu thế khu vực
hoá và toàn cầu hoá, vừa hợp tác vừa cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam
thuộc thành phần kinh tế cần trang bị cho mình lợi thế cạnh tranh để tồn tại và
phát triển đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với nhau và
sự canh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp ngoài
nước.
Do đó sự cần thiết phải tố chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm để giúp cho
doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấp bách.Vì nếu
như doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm thì cho dù sản phẩm đó có
tốt thế nào đi chăng nữa, doanh nghiệp có quy mô sản xuất hiện đại và lớn thế
nào đi chăng nữa thì rồi cũng bị xoá sổ trên thị trường.
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, trong qúa
trình thực tập tại Công ty Cổ phần VIAN tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh”
nhằm đi sâu vào tình hình thực tế hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công ty trong điều kiện hiện nay.
Do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên trong
quá trình hoàn thành chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất

nghiệp và phát triển nông thôn về việc cổ phần hoá doanh nghiệp, chuyển xí
nghiệp sản xuất và dịch vụ vật tư Đông Anh thành Công ty Cổ phần VIAN
theo chủ trương chính sách của Nhà nước.
Sinh viªn: NguyÔn Kim Chi 3 Líp: KT39H
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
Ngày 19/2/2001 xí nghiệp đã chính thức nhận con dấu mới với tên gọi là
Công ty Cổ phần VIAN, Công ty hoạt động dựa trên luật doanh nghiệp của
Nhà nước CHXCN Việt Nam. Với vốn điều lệ là 5 tỷ VNĐ.
Tháng 10/2002 Công ty đã chủ động thực hiện đường lối liên doanh liên
kết cùng với các đối tác đầu tư xưởng bia liên doanh với tổng số vốn đầu tư là
2,8 tỷ VNĐ.
Ngày 25/12/2004 Để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, Hội đồng quản trị Công ty đã triệu tập đại hội cổ đông thường niên đưa ra
quyết định sát nhập xưởng bia liên doanh để nâng cao vốn điều lệ của công ty
là 10 tỷ VNĐ. Trong đó:
Cổ phần do cổ đông là Nhà nước nắm: 1,4 tỷ VNĐ chiếm 14%
Cổ phần do cổ đông là người lao động: 7,6 tỷ VNĐ chiếm 76%
Cổ phần của cổ đông ngoài Công ty là 1tỷ VNĐ chiếm 10% trong Công
ty và cho đến hiện nay Công ty Cố phần VIAN vẫn giữ nguyên vốn điều lệ là
10 tỷ VNĐ.
Nhờ có hướng đi, tầm nhìn đúng đắn hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đã có những bước phát triển đáng kể về mọi mặt. Điều đó được thể
hiện qua các năm:
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu Tr.đ 19.382 20.582 21.386
Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 1.271 1.347 1.424
Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 915 1.027 1.234
Lao động bình quân Người 154 172 198
Thu nhập bình quân Tr.đ/ng/th 1.250 1.420 1.572
Nộp ngân sách Tr.đ 3.193 3.372 3.687

P. Kỹ
thuật
KCS
Bộ
phận
nghiên
cứu PT
Phân
xưởng
II
Phân
xưởng
II
Phân
xưởng
III
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
1.2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty là quy trình sản xuất giản đơn,
có đặc điểm sản xuất khép kín, khối lượng sản phẩm nhiều, mặt hàng sản xuất
ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn. Toàn bộ máy móc thiết bị của Công ty chủ yếu
được nhập từ Nhật, Đức, các nguyên vật liệu chính như malt, hoa, cao… đều
có chất lượng tốt của Pháp, Đức được mua thông qua các Công ty xuất nhâp
khẩu, một số nguyên vật liệu còn lại như gạo, đường… do thị trường trong
nước cung cấp…
Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty được khái quát theo sơ đồ
sau:
Sinh viªn: NguyÔn Kim Chi 6 Líp: KT39H
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất bia của Công ty Cổ phần VIAN

Bia hơi
Men giống
Hoa bia
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
Căn cứ vào qui trình công nghệ và phương pháp sản xuất bia, quá trình
sản xuất bia được chia làm các tổ sản xuất:
1.3. Đặc điểm công tác kế toán của Công ty:
Với đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý bộ máy kế toán của Công ty
được tổ chức theo hình thức tập trung: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán. Bộ máy tổ chức gọn nhẹ và khoa
học quán xuyến toàn bộ công tác tài chính của Công ty, được thể hiện theo mô
hình dưới đây:
Sơ đồ 3: Tố chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần VIAN
Hình thức kế toán, hệ thống sổ kế toán tại Công ty Cổ phần VIAN:
Hình thức kế toán mà Công ty đang sử dụng là hình thức Chứng từ ghi
sổ. Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ gốc kế toán tiến hành kiểm tra
Sinh viªn: NguyÔn Kim Chi 8 Líp: KT39H
Tổ nghiền Tổ nấu Tổ men Tổ lọc bia Tổ xuất bia
Tổ thanh trùng,
chụp cổ, dán nhãn
Tổ đóng
chai
Tổ rửa chai
Kế toán trưởng
Phó phòng kế toán
Thủ quỹ Kế toán bán hàngKế toán hàng hoá
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n
chứng từ để ghi vào các Sổ kế toán chi tiết. Đối với các nghiệp vụ phát sinh
thường xuyên, số lượng nghiệp vụ nhiều kế toán tiến hành phân loại, tập hợp
vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cuối tháng từ các Chứng từ gốc và

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chuyên đề thực tập GVHD: Nguyễn Thị Luân
Ghi cui thỏng
i chiu, kim tra
CHNG 2: THC TRNG K TON THNH PHM,
TIấU TH THNH PHM V XC NH KT QU
KINH DOANH TI CễNG TY C PHN VIAN.
2.1. Thc trng cụng tỏc k toỏn thnh phm, tiờu th thnh phm ti
Cụng ty C phn VIAN
2.1.1. K toỏn thnh phm ti Cụng ty C phn VIAN:
2.2.1.1. c im thnh phm:
Bia dng thnh phm sau khi c b phn KCS xỏc nhn tiờu
chun c bm vo cỏc thựng bóo ho v lm th tc nhp kho (nu l bia
hi) hoc a n t úng chai (nu l bia chai). Bia chai sau khi c úng
chai, thanh trựng, chp c, dỏn nhón c xỏc nhn tiờu chun s nhp kho
thnh phm.
Sn phm ca Cụng ty ch yu c bỏn cho cỏc i lý theo phng
phỏp bỏn trc tip gia th kho, b phn bỏn hng v khỏch hng. B phn
bỏn hng thu tin trc tip ca khỏch hng. Thnh phm ca Cụng ty l sn
phm do phõn xng sn xut chớnh cung cp. Cụng ty khụng cú thnh phm
do sn xut ph hay thuờ ngoi gia cụng ch bin.
2.2.1.2. Tớnh giỏ thnh phm:
Tr giỏ thnh phm nhp kho l giỏ thnh sn xut thc t, cui mi quý
k toỏn mi tin hnh tớnh giỏ thnh ton b sn phm sn xut ra trong quý.
Vic hch toỏn chi phớ v tớnh giỏ thnh c thc hin riờng cho tng loi:
bia hi, bia chai, ru vang. Giỏ thnh sn phm bia nhp kho bao gm cỏc
chi phớ: Chi phớ nguyờn vt liu trc tip, chi phớ nhõn cụng trc tip v chi
phớ sn xut chung.
Sinh viên: Nguyễn Kim Chi 10 Lớp: KT39H
Chuyªn ®Ò thùc tËp GVHD: NguyÔn ThÞ Lu©n

theo phương pháp thẻ song song:
ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho
thành phẩm về chỉ tiêu số lượng, thẻ được mở cho từng loại thành phẩm: bia
hơi, bia chai, rượu vang. Khi nhận được các Phiếu nhập kho, thủ kho ghi số
lượng thực tế nhập kho vào thẻ kho cột nhập. Để có số liệu ghi vào cột xuất,
thủ kho căn cứ vào các chứng từ bán hàng là hoá đơn GTGT bán hàng phát
sinh trong ngày và các Phiếu xuất kho xuất giới thiệu sản phẩm. Cuối mỗi
tháng, thủ kho mang thẻ kho lên phòng Kế toán đối chiếu số liệu với Sổ kế
toán chi tiết.
ở Phòng Kế toán: Kế toán cũng mở Sổ kế toán chi tiết cho từng loại
thành phẩm tương ứng với thẻ kho. Sổ chi tiết thành phẩm theo dõi hai chỉ tiêu
lượng và tiền. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các Phiếu nhập kho, các hoá đơn
GTGT bán hàng, các Phiếu xuất kho giới thiệu sản phẩm để ghi vào cột số
Sinh viªn: NguyÔn Kim Chi 11 Líp: KT39H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status