Mục lục:
Mục lục: ....................................................................................................Trang 1
Lời mở đầu:...............................................................................................Trang 4
Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH công nghiệp chính xác
Việt Nam1:................................................................................................Trang 5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của VPIC1:....................................Trang 5
1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của VPIC1:............................................Trang 6
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của VPIC 1:....................Trang 9
1.4. Tổ chức công tác kế toán tại VPIC1: ................................................Trang 9
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1:
.................................................................................................................Trang 14
2.1. Kế toán chi phí:..............................................................................Trang 15
2.1.1. Kế toán giá vốn hàng bán:............................................................Trang 15
2.1.2. Kế toán chi phí bán hàng:.............................................................Trang 24
2.1.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: .......................................Trang 30
2.1.4. Kế toán chi phí tài chính: ............................................................Trang 36
2.2. Kế toán doanh thu( gồm 511, 512):.............................................Trang 41
2.2.1, Kế toán doanh thu bán hàng : ......................................................Trang 41
2.2.2, Kế toán doanh thu tiêu thụ nội bộ :..............................................Trang 47
2.3. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :....................................Trang 48
2.4. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại VPIC1 :...........................Trang 53
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1:
.................................................................................................................Trang 58
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả
tiêu thụ tại VPIC1:................................................................................Trang 58
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
3.1.1.Những ưu điểm:............................................................................. Trang 58
3.1.2. Những tồn tại :.............................................................................. Trang 60
3.2. Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại
Biểu số 13 : Phiếu chi :........................................................................... Trang 33
Biểu số 14 : Sổ chi tiết TK 642 :............................................................ Trang 34
Biểu số 15 : Chứng từ ghi sổ số 17 :...................................................... Trang 35
Biểu số 16 : Sổ cái TK 642 :.................................................................. Trang 36
Biểu số 17 : Giấy báo nợ :..................................................................... Trang 38
Biểu số 18 : Sổ chi tiết TK 635 : ........................................................... Trang 39
Biểu số 19 : Chứng từ ghi sổ số 21 :..................................................... Trang 40
Biểu số 20 : Sổ cái TK 635 :.................................................................. Trang 41
Biểu số 21 : Hoá đơn giá trị gia tăng :................................................... Trang 43
Biểu số 22 : Giấy báo có số 1285 : ....................................................... Trang 44
Biểu số 23 : Sổ chi tiết tài khoản 511 :.................................................. Trang 45
Biểu số 24 : Chứng từ ghi sổ số 22 :...................................................... Trang 46
Biểu số 25 : Sổ cái TK 511 – tháng 02/2008 :....................................... Trang 47
Biểu số 26 : Sổ chi tiết TK 531:............................................................. Trang 50
Biểu số 27 : Chứng từ ghi sổ số 25: ...................................................... Trang 51
Biểu số 28 : Sổ cái tài khoản 531 :......................................................... Trang 52
Biểu số 29 : Chứng từ ghi sổ số 26:....................................................... Trang 54
Biểu số 30 : Sổ cái tài khoản 911 :......................................................... Trang 55
Biểu số 31 : Sổ cái tài khoản 421 :......................................................... Trang 56
Biểu số 32 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :........................... Trang 57
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
3
i hc kinh t quc dõn Khoa K toỏn
Li m u:
Sau hn 20 nm i mi c ch kinh t, nn kinh t Vit Nam ó cú
nhng bc phỏt trin vt bc. Nm 2007, Ngõn hng Phỏt trin Chõu
(ADB) ó bu chn Vit Nam l nc cú tc phỏt trin kinh t th 2 ti
Chõu (sau Trung Quc). t c thnh tu ú, cú s úng gúp rt ln ca
mi thnh phn kinh t v c ch iu hnh, qun lý ca Nh nc v kinh t.
qun lý hiu qu hot ng sn xut kinh doanh trong doanh nghip
Trụ sở tại KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc. Công ty thực hiện
hạch toán độc lập, tự chủ về kinh doanh và tài chính, có tư cách pháp nhân.
Điện thoại: 0211.842.897 – Fax: 0211. 842.896.
Số vốn đầu tư đăng ký: 25.000.000 USD.
Trong đó: + Vốn pháp định: 8.700.000 USD
+ Vốn vay: 16.300.000 USD
Lĩnh vực hoạt động: doanh nghiệp là đơn vị sản xuât trong lĩnh vực cơ
khí - công nghiệp chính xác. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất các loại sản phẩm phụ tùng ôtô, xe gắn máy
- Vỏ các loại của máy tính, máy in, ổn áp, một số thiết bị máy nông nghiệp
- Các loại sản phẩm trang bị cho bệnh viện bằng kim loại như: bàn, ghế, giá
đỡ, tủ sắt, giường bệnh, bồn rửa tay, khay inox……
* Những kết quả đã đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh của VPIC 1:
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Doanh thu( tỷ đồng): 300,7 512 945
Lợi nhuận sau thuế(tỷ đồng): 15,05 24,2 36
TN bình quân đầu người( triệu đồng): 1,65 1,9 2,35
Mô hình bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty được tổ chức
theo mô hình trực tuyến chức năng
Sơ đồ số 01: Tổ chức bộ máy hoạt động của VPIC1
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
5
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty TNHH công nghiệp chính xác
Việt Nam 1: ( tờ giấy ngang kèm theo)
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
6
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
* Bộ máy quản lý:
- Đứng đầu công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị đóng vai trò là đại diện
đề xuất các ý kiến về giá cả.
- Bộ phận kiểm soát chất lượng: có chức năng đảm bảo nguyên vật liệu
đầu vào từ phía người cung cấp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật. Khôi phục kịp
thời các vấn đề về chất lượng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ, định kỳ kiểm
nghiệm sản phẩm mới.
+ Phó Tổng giám đốc phụ trách các phần việc về khai phá kỹ thuật như:
Khuôn mẫu và khai phá thiết kế, có nhiệm vụ: khai phá và làm thử linh kiện
liên quan đến sản phẩm mới, thúc đẩy nội địa hoá sản phẩm, xử lý thương
lượng với khách hàng và đối tác.
- Bộ phận khuôn mẫu: thực hiện việc chế tạo khuôn mẫu, cải thiện và
sửa chữa khuôn mẫu, tham gia các hoạt động cải thiện năng lực sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm.
- Bộ phận quản lý sản xuất: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất và điều
chỉnh các hoạt động sản xuất, lập kế hoạch nhân lực và đề xuất các máy móc
thiết bị cần thiết, chịu trách nhiệm về hiệu suất làm việc của máy móc và năng
suất lao động, tiến hành kiểm kê theo quy định.
- Bộ phận quản lý thiết bị: quản lý toàn bộ máy móc thiết bị sản xuất và
hệ thống điện trong công ty; bảo dưỡng, sửa chữa phân tích nguyên nhân và
cải thiện hệ thống máy móc, thiết bị, đảm bảo hoạt động tốt.
* Tổ chức sản xuất:
Công ty gồm có 9 Phân xưởng thuộc phạm vi quản lý của Phó Tổng giám đốc
sản xuất. Đó là các phân xưởng: Xưởng Dập, Xưởng Hàn, Xưởng Cắt,
Xưởng Hàn ford dập, Xưởng Cán vành, Xưởng Mạ, Xưởng Sơn, Xưởng
Đúc và Xưởng Đánh bóng. Từng phân xưởng thực hiện các phần việc khác
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
8
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
nhau nhưng đều có trách nhiệm về chất lượng sản phẩm sản xuất trong phân
xưởng. Đồng thời điều hành hoạt động sản xuất hàng ngày, đảm bảo phân công
lao động đúng người, đúng năng lực, có quyền dừng dây chuyền để xử lý giải
hình tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoá.
- Kế toán thanh toán – bán hàng: có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ và
thanh toán, tiền gửi, tiền mặt, thuế tại đơn vị.
- Kế toán tài sản cố định: có nhiệm vụ theo dõi, tính toán tình hình tăng giảm
và trích khấu hao TSCĐ.
- Kế toán tiền lương – BHXH: theo dõi tình hình tổng hợp và phân bổ tiền
lương cho các đối tượng lao động
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
KẾ
TOÁN
NVL
KIÊM
KT
KHO
KẾ
TOÁN
TÀI SẢN
CỐ
ĐỊNH
KẾ
TOÁN
BÁN
HÀNG
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ
TOÁN
TỔNG
- Kỳ và niên độ kế toán: Niên độ kế toán của VPIC1 là 01 năm dương lịch( bắt
đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm). Kỳ kế toán của VPIC1 có thời
hạn 03 tháng(01 quý). Kế toán khoá sổ 01 lần vào cuối mỗi quý.
- Kỳ tính giá thành: Doanh nghiệp đã tính toán và áp dụng kỳ tính giá thành là
01 tháng vì nguyên vật liệu chính của đơn vị là các mặt hàng nhạy cảm với giá
thị trường và nguồn chủ yếu là nhập khẩu.
- Hệ thống tài khoản kế toán: đơn vị sử dụng tài khoản trong hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành.
- Hình thức sổ kế toán: VPIC1 đang áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên các sổ
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
11
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
kế toán: bảng tổng hợp chứng từ, các thẻ kế toán chi tiết, sổ cái, chứng từ ghi
sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Thuế giá trị gia tăng: VPIC1 thực hiện tính và nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ. Mức thuế suất áp dụng theo thông tư 89/1998/TT-BTC ngày 27
tháng 06 năm 1998 của Bộ Tài chính. Cụ thể: kế toán theo dõi số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT đầu ra phải nộp, số thuế GTGT được
hoàn lại nhằm xác định số thuế GTGT còn phải nộp.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: đơn vị hiện nay đang áp dụng kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nhằm theo dõi thường
xuyên tình hình nhập xuất kho sản phẩm, hàng hoá, nguyên vật liệu xuất dùng.
- Khấu hao TSCĐ: doanh nghiệp tính và trích khấu hao TSCĐ theo phương
pháp khấu hao đường thẳng.
- Hạch toán giá vốn: giá vốn sản phẩm được xác định theo phương pháp bình
quân gia quyền: giá vốn của tháng này được xác định trên cơ sở giá vốn sản
phẩm trong tháng trước, kết hợp với sản lượng hoàn thành trong tháng này.
- Hạch toán doanh thu: doanh thu được xác định khi sản phẩm xuất bán,
khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
TÀI KHOẢN
BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
B¸o c¸o tµi chÝnh
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
* Lý do chọn chuyên đề:
Qua quá trình tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại VPIC1, em nhận thấy
mỗi phần hành kế toán đều có tầm quan trọng nhất định, đóng góp vào thành
công chung của doanh nghiệp. Trước nhiều lựa chọn, em đã chọn đề tài “Hoàn
thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty
TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1(VPIC 1)” vì 1 số lý do sau:
- Thứ nhất, Việt Nam đang bước vào nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp phải tự hạch toán độc lập, tự chịu sự chi phối của quy luật thị
trường. Trước sự cạnh tranh khốc liệt đó doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải
nâng cao năng lực cạnh tranh. Tức là cung cấp ra thị trường những sản
phẩm có chất lượng tốt, giá cả hợp lý nhưng phải đảm bảo: doanh thu đủ bù
đắp chi phí và có lãi.
- Thứ hai, để làm tốt công tác quản lý chi phí, doanh thu và xác định kết quả
tiêu thụ, doanh nghiệp cần nghiên cứu sâu sắc và có 1 cái nhìn tổng quát về
tình hình chi phí, doanh thu trong đơn vị mình. Từ đó có biện pháp tiết
kiệm chi phí cho từng loại cụ thể, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm,
nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Thứ ba, đặc điểm của VPIC1 là 1 doanh nghiệp lớn trong ngành công
nghiệp, có chu kỳ sản xuất ngắn, ít bị ảnh hưởng vào điều kiện tự nhiên.
Phần lớn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào trình độ tổ
chức quản lý và nội lực doanh nghiệp. Do đó, nếu kế toán chi phí, doanh
thu, xác định kết quả tiêu thụ không hợp lý, sẽ khiến giá thành sản phẩm
tăng, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với công
tác kế toán của doanh nghiệp là phải kiểm soát được chi phí, doanh thu
cũng như xác định kết quả tiêu thụ một cách hợp lý.
thành trong tháng để tính giá thành sản phẩm trong tháng. Giá thành sản phẩm
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
15
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
được thể hiện trên thẻ tính giá thành. Căn cứ vào thẻ tính giá thành sản phẩm,
để ghi vào đơn giá của phiếu nhập kho. Kế toán giá vốn tính toán giá vốn hàng
bán ghi vào phiếu xuất kho. Từ phiếu xuất kho, kế toán ghi vào sổ chi tiết và
chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán kết chuyển giá vốn hàng
bán sang tài khoản kết quả sản xuất kinh doanh(TK 911)
Ví dụ: việc hạch toán giá vốn đối với sản phẩm Vành VA1 tại phân xưởng
Đánh bóng: được kế toán thực hiện:
Giá thành sản phẩm hoàn thành được tính theo công thức sau:
Giá thành sản phẩm
hoàn thành
=
Chi phí
SXDD đầu kỳ
+
Chi phí SX phát
sinh trong kỳ
-
Chi phí DD
cuối kỳ
Giá thành sản phẩm hoàn thành =
Giá thành sản phẩm hoàn thành
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Biểu số 01: Thẻ tính giá thành sản phẩm vành VA1:
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
16
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Người lập phiếu
(Ký, ghi rõ họ tên)
PTGĐ kiêm KTT
( Ký, ghi rõ họ tên)
- Từ thẻ tính giá thành sản phẩm, kết hợp với biên bản nghiệm thu sản phẩm
hoàn thành, kế toán tính ra giá thành sản phẩm đơn vị rồi chuyển xuống cho
thủ kho ghi vào phiếu nhập kho:
Biểu số 02: Phiếu nhập kho sản phẩm:
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
17
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: 01- VT
Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q
BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 26 tháng 02 năm 2008 Nợ TK : 155
Số : 18 Có TK : 154
Họ tên người giao hàng : Trần Thái Sơn – Phân xưởng Đánh bóng
Lý do nhập kho: Nhập kho thành phẩm hoàn thành
Nhập tại kho: A11 – Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1
S
T
T
Tên, nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật
tư( SP, hàng hoá)
Mã số
Đơn vị
tính
Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q
BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 28 tháng 02 năm 2008 Nợ TK : 632
Số : 25 Có TK : 155
Họ tên người nhận hàng : Công ty TNHH Honda Việt Nam
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng theo HĐKT số 08020036/HĐKT
Xuất tại kho: A12 – Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam 1
S
T
T
Tên, nhãn hiệu quy cách
phẩm chất vật tư( SP,
hàng hoá)
Mã
số
Đơn vị
tính
Số lượng
Theo
chứng từ
Thực
xuất
Đơn
giá(đ)
Thành
tiền(đ)
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Vành môtô VA1 VA1 Chiếc 550 550 325.000 178.750.000
Số hiệu CT
CT NT
Diễn giải
Ngày
N –X
Số lượng
Nhập Xuất Tồn
Kế
toán
xác
nhận
A B C D E F 1 2 3 4
Tồn đầu ngày: 5.860
1 28/02 PN 14 28/02
Nhập lại kho từ cty
Denso(Đài Loan) về
việc lô hàng ngày
19/02 bị trả lại
28/02 36 5.896
2 28/02 PX 25 28/02
Xuất bán cho Công
ty Honda Việt Nam
28/02 550 5.346
3 28/02 PX 26 28/02 Xuất bán sản phẩm
cho Công ty Yamaha
Việt Nam
28/02
650 4.696
Tồn cuối ngày: 4.696
Sổ này có: 55 trang đánh số từ trang 1 đến trang 55
TK
đối
ứng
Số tiền
Ghi Nợ các TK
152 334 …
1, Số dư đầu kỳ: -
2, Phát sinh trong tháng: 1.837.850.000
26/02 PN 14 19/02
Nhập hàng trả lại từ Cty
Denso
531 12.500.000
29/02 PX 25 29/02
Xuất bán sản phẩm vành
VA1 cho Cty Honda VN:
155 192.500.000
28/02 PX 26 28/02
Xuất bán sản phẩm cho
Cty YamahaViệt Nam
155 211.250.000
………………………..
Cộng số phát sinh: 1.850.000.000
Ghi có TK 632: 531 12.150.000
3, Số dư cuối kỳ: 1.837.850.000
Sổ này có: …. Trang, đánh số từ trang 01 đến trang….
Ngày mở sổ :
Người ghi sổ
( Ký, ghi rõ họ tên)
Phó tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên)
211.250.000 632 155
PXK 28 21/02 Xuất bán cho VPIC 2( Đài Loan) 1.564.200.000 632 155
…………………………………
Cộng: 2.100.500.000
Chứng từ gốc kèm theo:
Người ghi sổ
( Ký, ghi rõ họ tên)
Phó tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng
( Ký, ghi rõ họ tên)
- Từ chứng từ ghi sổ, kế toán lên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Biểu số 07: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Đơn vị: Công ty TNHH công nghiệp chính xác Việt Nam1 Mẫu số: S02b - DN
Địa chỉ: KCN Khai Quang, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q
BTC ngµy 20/3/2006 cña Bé trëng BTC)
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày: 29/02/2008
Chứng từ ghi sổ
Số hiệu Ngày tháng
Số tiền
1 2 3
Cộng trang trước chuyển sang : 2.650.600.000
15 29/02/2008 2.100.500.000
16 29/02/2008 546.500.000
17 29/02/2008 411.225.000
………… …………. ………………..
Cộng : 4.224.475.000
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
22
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
26/02
Nhập lại kho sản phẩm do
Cty Denso(Đài Loan) trả lại
531 12.150.000
29/02
CTGS
15
29/02
Xuất bán sản phẩm vành
VA1 cho Cty Honda VN:
155 192.500.000
29/02
CTGS
15
29/02
Xuất bán sản phẩm vành
VA1 cho Công ty Yamaha
Việt Nam
155 211.250.000
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
23
Đại học kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
…………………………….
Cộng số phát sinh: 2.312.900.000 212.400.000
K/c sang TK XĐKQKD: 911 2.100.500.000
3, Số dư cuối kỳ: -
Sổ này có: …. Trang, đánh số từ trang 01 đến trang….
Ngày mở sổ :
Người ghi sổ
( Ký, ghi rõ họ tên)
* Diễn giải: Từ các chứng từ gốc, kế toán tiến hành tập hợp và lập các bảng
phân bổ chi phí( như bảng phân bổ tiền lương bộ phận bán hàng, bảng phân bổ
chi phí nguyên vật liệu phục vụ bán hàng, bảng tính và trích khấu hao tài sản
cố định thuộc bộ phận bán hàng, chi phí bằng tiền khác của bộ phận bán
hàng…). Từ các bảng phân bổ đó và các sổ chi tiết các TK liên quan, kế toán
chi phí lập sổ chi tiết cho TK 641 và chứng từ ghi sổ. Từ chứng từ ghi sổ, kế
toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái TK 641. Sổ cái TK 641 được đối
chiếu với sổ chi tiết TK 641.
Ví dụ: Ngày 29/02/2008 doanh nghiệp tính và phân bổ các khoản trích theo
lương cho bộ phận bán hàng. Theo dõi bảng phân bổ tiền lương các khoản
trích theo lương sau đây:
SV: Đỗ Thị Thanh Huyền L ớp A4 K7
25
CÁC
LOẠI
CHỨNG
TỪ
GỐC
LIÊN
QUAN
ĐẾN CP
BÁN
HÀNG
CÁC
LOẠI
BẢNG
TỔNG
HỢP,
BẢNG
PHÂN