Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty sản xuất vật liệu xây dựng Chí Linh - Pdf 25

Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHLĐ: Bảo hộ lao động GTGT: Giá trị gia tăng
BQ: Bình quân NVL: Nguyên vật liệu
CCDC: Công cụ dụng cụ TSCĐ: Tài sản cố định
ĐGBQ: Đơn giá bình quân TK: Tài khoản
ĐVT: Đơn vị tính SXVLXD: Sản xuất vật liệu xây dựng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 1
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI, thời kỳ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
vừa là cơ hội đồng thời cũng đặt ra không ít những thách thức đối với các doanh
nghiệp sản xuất nói riêng và các doanh nghiệp trong nước nói chung.Việc quản lý
và sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sẽ tạo ra một lợi thế lớn
trong cạnh tranh cho doanh nghiệp bởi sẽ giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí,
nâng cao chất lượng sản phẩm với giá cạnh tranh.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
sản xuất vật liệu xây dựng Chí Linh, nhận thức được vai trò của nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ, đồng thời dưới sự hướng dẫn của cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị
Phương Hoa, em đã chọn “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại
công ty sản xuất vật liệu xây dựng Chí Linh” làm đề tài chuyên đề của mình.
Báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Đặc điểm và tình hình quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại
công ty sản xuất vật liệu xây dựng Chí Linh
Phần 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty sản

sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
- Đặc điểm:
+ NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định.
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới sự tác động của lao động, nó bị
biến dạng hoàn toàn không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
+ Giá trị NVL được tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh.
 Đặc điểm công cụ, dụng cụ
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời
gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định.
- Đặc điểm:
+ CCDC có đặc điểm giống tài sản cố định.
+ Tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
+ CCDC bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng. Giá trịcủa CCDC được
chuyển dịch dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ.
+ CCDC giữ nguyên hình thái ban đầu cho tới khi hư hỏng hoặc loại bỏ.
 Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty
Để tránh nhầm lẫn trong hạch toán và thuận tiện cho công tác quản lý, dựa vào
đặc trưng, phương thức sử dụng của NVL, CCDC mà kế toán công ty tiến hành
phân loại NVL, CCDC một cách hợp lý.
 Phân loại nguyên vật liệu. công cụ, dụng cụ
- Phân loại NVL:
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 4
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
NVL trong công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, có giá trị công dụng
và nguồn hình thành khác nhau. Do đó cần phải phân loại NVL nhằm tạo điều
kiện cho việc hạch toán,theo dõi và quản lý NVL.
Căn cứ vào đặc trưng là vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản
xuất – kinh doanh, NVL được phân thành các loại sau:

 !"
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
- Bao bì: là bao bì được sử dụng nhiều lần để bao gói vật tư, sản phẩm như:
bao dứa.
 Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho
- Công ty đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho mua ngoài theo giá
thực tế, tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán Số 02 – hàng tồn kho. Dựa trên cơ sở các
chứng từ hợp lệ công ty tính giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo công thức
sau:
+ Giá mua trên hóa đơn bao gồm cả thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt
hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có).
+ Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân
loại, đóng gói, bảo hiểm từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí
của bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc
lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
+ Công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên
khi thu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ sản xuất kinh doanh chịu
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá của nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng
trên hóa đơn.
+ Nếu thu mua nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụcủa
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 6

#$%&'(!)#$%& "!)
*+,'(!)*+,%& "!)
-./!)0%1

#$789!"

#$>;@7"!)

#$789!"
*+,(>;@
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Đối với CCDC xuất kho: căn cứ vào quy mô và mục đích xuất dùng cũng như
thời gian tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty để xác định số
lần phân bổ. Các phương pháp phân bổ CCDC sau:
+ Phân bổ một lần (hay 100% giá trị xuất dùng): đối với những CCDC
xuất dùng có giá trị và quy mô nhỏ.
Trị giá phân bổ CCDC trong kỳ = Trị giá CCDC xuất kho
+ Phân bổ 2 lần (hay 50% giá trị xuất dùng): đối với những CCDC xuất
dùng có giá trị tương đối cao và quy mô tương đối lớn, tham gia vào
hoạt động sản xuất từ 2 năm tài chính trở lên.
+ Phân bổ nhiều lần: đối với CCDC xuất dùng với quy mô lớn, giá trị
cao với mục đích thay thế trang thiết bịmới hàng loạt, có tác dụng
phục vụ cho nhiều năm tài chính do đó được phân bổ dần vào chi phí.
? Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty
Việc quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu là rất cần thiết giúp
đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho
công ty.
Việc quản lý NVL, CCDC của công ty được thực hiện tốt từ khâu thu mua tới
khâu bảo quản, dự trữ và sử dụng.
- Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận có liên quan từ công tác thu mua đến
bảo quản, sử dụng:
- Tổ chức thu mua NVL, CCDC:
Sinh viên thực hiện

Dương Thị Ngọc Tú 9
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
+ Cấp phát theo yêu cầu của bộ phận sản xuất có xác nhận của Phó giám đốc phụ
trách sản xuất. Số lượng cấp phát được tính toán dựa trên nhiệm vụ, kế hoạch sản
xuất và hệ thống định mức tiêu dùng NVL, CCDC đã được xây dựng.
+ Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ và vật tư:
+ Vận dụng đúng đắn phương pháp hạch toán NVL, CCDC theo quy định. Tổ
chức hướng dẫn việc chấp hành các nguyên tắc, thủ tục nhập xuất (lập chứng từ,
luân chuyển chứng từ)
+ Tổ chức ghi chép mở các loại sổ, thẻ chi tiết về vật liệu, công cụ dụng cụ. Phản
ánh chính xác, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại, từng
thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ, dụng cụ tiêu
hao sử dụng cho sản xuất.
+ Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ và tiêu hao NVL,
CCDC, ngăn ngừa việc sử dụng NVL, CCDC lãng phí. Xây dựng định mức tiêu
hao NVL, CCDC, đồng thời kiểm tra xem việc sử dụng vật liệu có đúng định mức
và có hiệu quả hay không để có biện pháp điều chỉnh thích hợp, xác định vốn vật
tư cho hợp lý.
+ Tham gia kiểm kê, đánh giá lại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ
quy định của nhà nước. Lập báo cáo kế toán về NVL, CCDC phục vụ công tác
lãnh đạo và quản lý, điều hành phân tích kinh tế.
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 10

 


%&34567 !"
Chuyên đề thực tập

Giá thực tế nhập khoThan cám 3b là: 2.300.000 ×200= 460.000.000(đ).
Giá thực tế nhập kho Than cám 5 là: 960.000 × 350 = 336.000.000(đ).
Vậy tổng giá trị thực tế nguyên vật liệu nhập kho là:
162.000.000+270.000.000+460.000.000+336.000.000= 1.228.000.000(đ).
;A Ngày10 tháng 06 năm 2014 mua NVL nhập kho của công ty cổ phần Thương
mại Nam Sơn.
+ Bột sét chịu lửa: 300 tấn. Đơn giá chưa thuế GTGT: 950.000(đ/tấn).
+ Sạn sa mốt: 300 tấn. Đơn giá chưa thuế GTGT: 185.000(đ/tấn).
+ Thuế GTGT của các mặt hàng là 10%, chi phí vận chuyển nhà cung cấp
chịu.
Giá thực tế nhập kho Bột sét chịu lửa là: 950.000 × 300 = 285.000.000(đ).
Giá thực tế nhập kho Sạn sa mốt là: 185.000 × 300 = 55.500.000(đ).
Vậy tổng giá trị thực tế nhập kho NVL là:
285.000.000 + 55.500.000 = 340.500.000(đ).
A Ngày 08 tháng 06 năm 2014 công ty nhập kho một số công cụ, dụng cụ của
công ty Minh Phương để phục vụ cho sản xuất, có số liệu như sau:
+ Mũ công nhân: 350 cái.
+ Đơn giá chưa thuế: 3.800(đ/cái).
+ Thuế GTGT (10%): 380(đ/cái).
+ Quần áo BHLĐ: 100 bộ.
+ Đơn giá chưa thuế: 95.000(đ/bộ).
+ Thuế GTGT (10%): 9.500(đ/bộ)
+ Giầy bata: 90 đôi.
+ Đơn giá chưa thuế: 27.500(đ/đôi).
+ Thuế GTGT (10%): 2.750(đ/đôi).
+ Chi phí vận chuyển do công ty Minh Phương chịu. Công ty đã thanh toán
bằng chuyển khoản.
Giá thực tế nhập kho mũ công nhân là: 45.00.000 × 350 = 15.750.000(đ).
Giá thực tế nhập kho quần áo BHLĐ là: 95.000 × 100 = 9.500.000(đ).
Giá thực tế nhập kho giầy bata là: 27.500 × 90 = 2.475.000(đ).

A Ngày 04 tháng 06 năm 2014 xuất kho NVL cho sản xuất:
+ Bộ sét chịu lửa: 100 tấn
+ Sạn sa mốt: 200 tấn
;A Ngày 04 tháng 06 năm 2014 xuất kho nhiên liệu phục vụ sản xuất.
+ Than cám 5: 300 tấn
+ Than cám2: 100 tấn.
+ Than cám 3: 180 tấn.
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 13
-./.BCD$,E89!"
FGFFFFFFHIJFFFFF

FHGF

KGHJ6GILM9A
-./*NC+89!"
HFFFFFFFGIGFFFF

GJGF

JG6ILM9A
-./OP89!"
GHFFFFFFGFFFFF

HFFGF

?KLM9A
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
+ Than cám 3b: 150 tấn.


?FFFFFLM9A
-./#G89!"
?J?GFFFG?QQFFFFF

HFGQF

KGJFGJ6?LM9A
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
 Trị giá Than cám 2 ngày 04 tháng 06 năm 2014 là:
100 * 1.626.226,42 = 162.6222.642(đ)
 Trị giá Than cám 3 xuất kho ngày 06 tháng 03 năm 2014 là:
180 × 1.352.750 = 243.495.000(đ).
 Trị giá Than cám 3b xuất kho ngày 04 tháng 06 năm 2014 là:
150 × 2.300.000 = 345.000.000(đ).
 Trị giá Than cám 5 xuất kho ngày 04 tháng 06 năm 2014 là:
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 15
-./RST>89!"
GFFFFGIGFFFF

GF?GF

HHIGFLMA
-.//(".U5-89!"
?GFFFF?JFFFFFF

?HHFF


2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tại công ty
Vật liệu, công cụ, dụng cụ là một trong những đối tượng kế toán các loại tài
sản, cần phải được tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà còn về cả
mặt hiện vật, không chỉ theo từng kho mà còn chi tiết từng loại và được tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho.
Tại công ty áp dụng phương pháp kế toán chi tiết NVL, CCDC theo phương
pháp thẻ song song theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2- 1: Hạch toán chi tiết NVL, CCDC theo phương pháp thẻ song song
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 17
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Nguyên tắc hạch toán
- Tại kho: ghi chép về mặt số lượng và hiện vật.
- Tại phòng kế toán: ghi chép cả số lượng và giá trị từng thứ vật liệu,
công cụ, dụng cụ.
Trình tự ghi chép:
- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình N – X – T kho
của từng thứ vật tư, công cụ dụng cụ ở từng kho theo chỉ tiêu số lượng.
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập xuất NVL, CCDC, thủ kho
tiến hành kiểm tra tính phù hợp, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực
nhập, thực xuất vào thẻ kho trên cơ sở các chứng từ đó. Thẻ kho được
thủ kho sắp xếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu, công cụ,
dụng cụ để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Cuối tháng, thủ kho tính ra
số tổng nhập, xuất và số tồn cuối kỳ của từng loại NVL, CCDC, đối
chiếu số liệu với kế toán TSCĐ và vật tư.
- Tại phòng kế toán: Kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm

đó chuyển các chứng từ có liên quan về phòng kế toán, kế toán TSCĐ và vật tư
nhập số liệu thực nhập vào phần mềm kế toán để in ra phiếu nhập kho, tiếp tục
chuyển xuống Thủ kho, Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho để tiến hành nhập kho
và vào thẻ kho.
Ví dụ:
a) Ngày 01 tháng 06 năm 2014, công ty nhập kho NVL mua ngoài của công ty
than Quảng Ninh.
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 19
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Biểu 2- 1 :
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2 giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 06 năm 2014
Mã số: 01GTKT3/001
Kí hiệu: QN/12P
Số: 0035550
Đơn vị bán: Công ty than Quảng Ninh
Địa chỉ: Cẩm Phả - Quảng Ninh Số tài khoản: 46110000045378
Điện thoại: 033.3627198 Mã số thuế: 5700002214
Họ và tên người giao hàng: Hoàng Đình Ngọc
Đơn vị mua: Công ty sản xuất vật liệu xây dựng Chí Linh
Địa chỉ: Bích Động – Cộng Hòa – Chí Linh – Hải Dương
Mã số thuế: 08000009540
Hình thức thanh toán: Chuyển khoàn
Số tài khoản: 46110000042911
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Than cám 2 Tấn 100
1.620.00

Ban hành theo QDD15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Căn cứ giấy đề nghị kiểm nghiệm vật tư của bộ phận cung ứng và các chứng
từ liên quan.
Hôm nay, ngày 01 tháng 06 năm 2014, chúng tôi gồm:
Bà: Nguyễn Ngọc Hằng Chức vụ: Phó giám đốc Trưởng ban
Ông: Trần Văn Thành Chức vụ: Thủ kho Ủy viên
Ông: Nguyễn Văn Thành Chức vụ: Cán bộ kĩ thuật Ủy viên
Ông: Nguyễn Văn Tính Chức vụ: Kế toán TSCĐ và vật tư Ủy viên
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
ST
T
Tên vật tư
Phương thức
kiểm nghiệm
ĐVT
Số lượng
Chất
lượng
Theo
CT
Thực
tế
1 Than cám2 Toàn bộ Tấn 100 100 Đạt
2 Than cám 3b Toàn bộ Tấn 200 200 Đạt
3 Thancám 3 Toàn bộ Tấn 200 200 Đạt
4 Than cám 5 Toàn bộ Tấn 350 350 Đạt
Cộng 850 850
Ý kiến ban kiểm nghiệm:đồng ý nhập kho.

T
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
1 Than cám 2 TC2 Tấn 100 100 1.620.000 162.000.000
2 Than cám 3b
TC3
B
Tấn 200 200 2.300.000 460.000.000
3 Than cám 3 TC3 Tấn 200 200 1.350.000 270.000.000
4 Than cám 5 TC5 Tấn 350 350 960.000 336.000.000
Cộng 850 850 1.228.000.000
Tổng cộng (bằng số): 1.228.000.000
Viết bằng chữ:Một tỷ hai trăm hai mươi tám triệu đồng chẵn.
Nhập ngày 01 tháng 06 năm 2014
Kế toán Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Ngọc Tú 22
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
;A Ngày 08 tháng 06 năm 2014, công ty nhập kho công cụ dụng cụ mua của
công ty Minh Phương, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Biểu 2- 4:
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2 giao cho khách hàng
Ngày 08 tháng 06 năm 2014

Dương Thị Ngọc Tú 23
Chuyên đề thực tập
Chuyên ngành kế toán tổng hợp GV hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Phương Hoa
Bểu 2- 5 :
Đơn vị: CÔNG TY SXVLXD CHÍ LINH
Địa chỉ: Cộng Hòa – ChíLinh – Hải Dương
Mẫu số: 03 – VT
Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Căn cứ giấy đề nghị kiểm nghiệm vật tư của bộ phận cung ứng và các chứng từ
liên quan.
Hôm nay, ngày 08 tháng 06 năm 2014, chúng tôi gồm:
Bà: Nguyễn Ngọc Hằng Chức vụ: Phó giám đốcTrưởng ban
Ông:Trần Văn ThànhChức vụ: Thủ kho Ủy viên
Ông: Nguyễn Văn Thành Chức vụ: Cán bộ kĩ thuậtỦy viên
Ông: Nguyễn Văn TínhChức vụ: Kế toán TSCĐ và vật tưỦy viên
Đã cùng nhau kiểm nghiệm các loại vật tư như sau:
ST
T
Tên vật tư
Phương thức
kiểm nghiệm
ĐVT
Số lượng
Chất
lượng
Theo CT Thực tế
1 Mũ Toàn bộ Cái 350 350 Đạt
2 Quấn áo BHLĐ Toàn bộ Bộ 100 100 Đạt

Nhập tại kho: Kho công cụ, dụng cụ.
Đơn vị tính: đồng
STT
Tên hàng hóa,
dịch vụ

số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Chứng
từ
Thực
nhập
1 Mũ Cái 350 350 3.800 15.750.000
2
Quần áo
BHLĐ
Bộ 100 100 95.000 9.500.000
3 Giấy bata Đôi 90 90 27.500 2.475.000
Cộng 27.725.000
Tổng cộng (bằng số): 27.725.000đ
Viết bằng chữ: Hai mươi bẩy triệu bẩy trăm hai mươi lăm nghìn đồng chẵn.
Kế toán
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
Người giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status