Luận văn hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Vũ Việt Anh (công ty mây tre đan) - Pdf 45

Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và
phát triển nhất định phải có phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị trường là cạnh tranh. Doanh nghiệp
phải tìm mọi biện pháp để đứng vững và phát triển trên thương trường. Một
doanh nghiệp muốn khẳng định và giữ vững vị trí, vai trò của mình trên thị
trường trong nước và trên đường hội nhập WTO thì doanh nghiệp cần phải nỗ
lực hết mình, tăng cường đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp
ứng được nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm. Để đạt được điều đó thì
doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời phải chú trọng đến công tác
quản lý sản xuất, quản lý kinh tế để đảm bảo việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển và đạt được lợi nhuận, hiệu quả kinh tế cao.
Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất
của doanh nghiệp, thường chiếm tỉ trọng lớn trong quá trình thành phẩm. Chính
vì thế vấn đề tiết kiệm chi phí bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm là
vấn đề được các nhà sản xuất quan tâm hàng đầu, công tác kế toán và quản lý
cũng được coi trọng và đánh giá cao. Việc kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất là không thể thiếu và phải đảm bảo được 3 yêu cầu của công tác
kế toán : chính xác, kịp thời và toàn diện. Tổ chức công tác kế toán nguyên vật
liệu tốt sẽ cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các thành phần kế toán
khác trong công tác kế toán ở doanh nghiệp.
Nhận thức được vấn đề trên và sau một quá trình tìm hiểu thực tế tại công
ty TNHH Vũ Việt Anh. Được sự hướng dẫn của Thạc sĩ Bùi Thi Chanh, sự giúp
đỡ của các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp em tìm hiểu thêm về tình hình
sản xuất và công tác kế toán của công ty. Đồng thời cũng giúp đỡ em lựa chọn
chuyên đề kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Vũ Việt Anh
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
1
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp

kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh, dới tác động của sức lao động và máy móc thiết bị chúng bị tiêu hao toàn
bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra một hình thái vật chất của
sản phẩm.
Về mặt giá trị khi tham gia vào quá trình sản xuất, vật liệu chuyển dịch một
lần toàn bộ giá trị của chúng vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và hình
thành nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.2 Nguyờn tc v yờu cu qun lý nguyờn vt liu nhp xut trong
kho
Trong cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa với sự cạnh tranh gay gắt của các đơn vị, bên cạnh việc đẩy mạnh
phát triển sản xuất doanh nghiệp cần tìm mọi biện pháp sử dụng nguyên vật liệu
hợp lý, tiết kiệm. Muốn vậy cần quản lý tốt vật liệu. Yêu cầu của công tác quản lý
vật liệu là phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và
sử dụng. Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, các hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp ngày càng mở rộng và phát triển không ngừng về quy mô,
SV: Nguyn Th Li Lp : KT1A K4
3
Trng : H Lng Th Vinh Khúa lun tt nghip
chất lợng trên cơ sở thoả mãn vật chất, văn hoá của cộng đồng xã hội. Theo đó,
phơng pháp quản lý, cơ chế quản lý và cách thức hạch toán vật liệu cũng hoàn
thiện hơn. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, việc sử dụng hợp lý và
tiết kiệm vật liệu có hiệu quả càng đợc coi trọng, làm sao để cùng một khối lợng
vật liệu có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, giá thành hạ mà vẫn đảm bảo chất
lợng. Do vậy, việc quản lý nguyên vật liệu phụ thuộc vào khả năng và sự nhiệt
thành của các cán bộ quản lý. Quản lý vật liệu đợc xem xét trên các khía cạnh sau:
- Khâu thu mua (nhp kho vt liu): Nguyên vật liệu là tài sản lu động của
doanh nghiệp, nó thờng xuyên biến động trên thị trờng. Do vậy, các doanh nghiệp
cần phải có kế hoạch sao cho có thể liên tục cung ứng đầy đủ nhằm đáp ứng kịp
thời cho sản xuất. Cho nên khi quản lý khối lợng, quy cách, chủng loại nguyên vật

* Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quản lý sản xuất
kinh doanh, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nguyên vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là những NVL sau quá trình chế biến sẽ là cơ sở vật
chất chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm.
- Nguyên vật liệu phụ: là những loại nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ
trong sản xuất, đợc sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi màu
sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu
lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản
xuất kinh doanh nh: than, củi, xăng, dầu
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho
máy móc thiết bị.
- Nguyên vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các nguyên vật liệu và
thiết bị mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích đầu t cho xây dựng cơ bản.
- Phế liệu: là các nguyên vật liệu thu trong quá trình sản xuất hay thanh lí tài
sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài.
- Nguyên vật liệu khác: bao gồm các loại nguyên vật liệu còn lại ngoài các
thứ cha kể trên.
* Căn cứ vào mục đích công dụng của nguyên vật liệu, chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
SV: Nguyn Th Li Lp : KT1A K4
5
Trng : H Lng Th Vinh Khúa lun tt nghip
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý
* Căn cứ vào nguồn hình thành, nguyên vật liệu đợc chia thành:
- Nguyên vật liệu tự sản xuất, gia công, chế biến
- Nguyên vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu do nhận vốn góp liờn doanh t n v khỏc hoc c
cp phỏt biu tng

- Đối với nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
- Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến :
- Đối với nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc cổ phần:
- Đối với NVL do nh nà ước cấp hoặc cấp trên cấp hoặc được tặng:
- Đối với phế liệu thu hồi:
Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = Giá ước tính
b) Giá thực tế xuất kho:
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
7
Giá thực tế
nguyên
vật liệu nhập kho
=
Giá thực tế nguyên vật
liệu xuất gia công chế biến

+
Chi phí
có liên
quan
Giá thực tế
nguyên
vật liệu nhập kho
=
Giá thực tế nguyên vật
liệu xuất chế biến +
Chi phí
có liên quan
Giá thực tế
nguyên

=
Giá trị thực tế NVL tồn đầu kỳ
Số lượng NVL thực tế tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, giăm nhẹ khối lượn
Nhược điểm: Không chính xác nếu giá cả trên thị trường có nhiều biến
động. phương pháp này chỉ áp dụng với những doanh nghiệp có danh điểm vật
liệu và có giá thị trường ổn định
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập :
Đơn giá bình
quân sau mỗi lần
nhập
=
Giá trị thực tế vật liệu
Tồn đầu kỳ
+
Giá trị thực tế lần
nhập kế tiếp
Số lượng vật liệu
Tồn đầu kỳ
+
Số lượng vật liệu
nhập kế tiếp
Ưu điểm: Phương pháp này cho giá xuất kho VL chính xác nhất, phản
ánh kịp thời sự biến động giá cả công việc tính toán được tiến hành tốt
GVHD: ThS.Bùi Thị Chanh
8
Trị giá nguyên vật
liệu xuất dùng =
Số lượng nguyên
vật liệu xuất dùng

trước, xuất hết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế của từng
số hàng xuất. Nói cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của
nguyên vật liệu mua trước sẽ được dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất
trước và như vậy giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu
mua vào sau cùng.
Ưu điểm: Kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Hạch toán chi tiết theo từng loại, từng kho mất thời gian chi
phí, công sức và không phản ánh kịp thời theo giá thị trường NVL
• Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO )
Ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước, phương pháp này giả
định vật tư hàng hoá xuất kho là những vật tư hàng hoá mới mua vào. Do đó vật
tư hàng hoá tồn kho đầu kỳ là vật tư hàng hoá cũ nhất. Như vậy nếu giá cả có xu
hướng giảm thì vật liệu xuất tính theo giá mới sẽ thấp, giá thành sản phẩm hạ, tự
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
9
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
giá vật liệu tồn kho cao, mức lãi trong kỳ sẽ cao, hàng tồn kho có giá trị thấp, lợi
nhuận trong kỳ sẽ giảm.
Ưu điểm: Tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời, chi phí kinh doanh
của doanh nghiệp được phản ánh kịp thời theo giá thị trường.
Nhược điểm: Phải hạch toán chi tiết theo từng nguyên vật liệu, tốn công
sức
• Phương pháp giá thực tế đích danh :
Theo phương pháp này, căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế vật
liệu nhập kho của từng lần nhập xuất. Có nghĩa là vật liệu nhập kho theo đơn giá
nào thì xuất kho theo đơn giá đó, không quan tâm đến nhập, xuất.
Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất cho chi phí hiện tại phù
hợp với doanh thu hiện tại.
Nhược điểm: Trong trường hợp đơn vị có nhiều mặt hàng, nhập xuất
thường xuyên thì thường khó theo dõi và công việc kế toán NVL trở nên phức

nhập trong kỳ
Giá hạch toán vật liệu
Tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán vật
liệu
nhập trong kỳ
Khi đó:
Giá thực tế vật
liệu xuất dùng
trong kỳ
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất trong kỳ X
Hệ số
giá vật
liệu
Như vậy, mỗi phương pháp tính giá xuất kho vật liệu nêu trên đều có nội
dung, nhược điểm và những điều kiện phù hợp nhất định. Do vậy doanh nghiệp
cần căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng và trình độ nghiệp vụ
kế toán của các cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký một trong những phương
pháp kế toán tính giá phù hợp.
1.5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL trong các DNSX
1.5.1.Chứng từ sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán qui định (QĐ 15/2006/QĐ – BTC ban hành
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính ), các chứng từ kế toán về vật liệu
gồm có:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
11

Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
Theo phương pháp này, ở kho, hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu
nhập, xuất kho để ghi vào các thẻ kho theo số lượng, cuối ngày tính số tồn kho
được trên thẻ kho. Định kỳ tính và giữ phiếu nhập, xuất kho cho kế toán. Thẻ
kho được mở cho từng mặt hàng và được đăng ký tại phòng kế toán. Thẻ kho
được sử dụng để theo dõi, ghi chép số hiện có và tình hình biến động của từng
vật liệu theo từng kho hàng về số lượng.
Ở phòng kế toán hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập xuất kho
do thủ kho gửi đến, kế toán kiểm tra và ghi sổ chi tiết hàng hoá vật tư theo từng
mặt hàng về số lượng, giá trị tiền.
- Ưu điểm: Việc ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng. Hơn nữa, việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng
làm hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các
doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, số lượng các nghiệp vụ nhập-xuất ít, k
hông thường xuyên và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
Sơ đồ số 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song
song:

(1) (1)

(3)

(2) (2)
(4)
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
13
Sổ kế toán tổng hợp
Thẻ kho

nhập-xuất-tồn
Sổ kế toán tổng
hợp
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
(4) (4)
1.5.2.3 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ số 1.3: Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối
chiếu luân chuyển.
(1) (1)
(4)
(2) (2)
(3) (3)

1.6 Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu
1.6.1 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX
Hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp
theo dõi thường xuyên, liên tục có hệ thống tình hình biến động nhập, xuất, tồn
vật liệu trên sổ kế toán.
Đơn vị sử dụng phương pháp này có thể tính được giá trị vật tư nhập xuất
tồn tại bất kỳ thời điểm nào trên sổ tổng hợp. Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu
kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho thực tế so sánh đối chiếu với số liệu tồn kho
trên sổ kế toán, trên thẻ kho nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân xử lý
ngay.
1.6.1.1 Tài khoản sử dụng
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
15
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Chứng từ nhập Chứng từ xuất

Giá mua và chi phí mua
NVL đã nhập kho
TK 133
Hàng mua đang
đi đường
TK 154
TK 111,112,331
TK 151
Hàng đi đường
nhập kho
TK 154
NK NVL thuê ngoài g/công chế biến
xong hoặc NK NVL, đã tự chế
TK 333(3333,3332)
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB NVL
nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp
NSNN (nếu không được k/trừ)
TK 333(33312)
Được cấp hoặc nhận vốn góp liên
doanh, liên kết bằng NVL
TK 411
TK 627.641,642…
NVL xuất dùng cho SXKD hoặc
XDCB… không hết NK
Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp
NSNN (nếu không được k/trừ)
TK 333(33312)
Thuế GTGT NVL nhập khẩu phải nộp
NSNN (nếu không được k/trừ)

kỳ theo công thức: 1.6.2.1 Tài khoản sử dụng
-Tài khoản 611 ─ “Mua hàng ”: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình
thu mua, tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế.
- Tài khoản 152, 151: Đây là tài khoản phản ánh hàng tồn kho, không dùng
để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng ở đầu kỳ để kết chuyển số
đầu kỳ, số cuối kỳ để phản ánh giá trị tồn kho thực tế cuối kỳ.
GVHD: ThS.Bùi Thị Chanh
18
Nhập kho vật liệu mua ngoài
(tổng giá thanh toán)
TK 152
Vật liệu tăng do các nguyên
nhân khác
Xuất VL trực tiếp dùng cho
sản xuất chế tạo sản phẩm
Xuất VL cho nhu cầu khác ở
phân xưởng, quản lý, XCDB
Giá trị VL xuất
dùng trong kỳ
Giá trị VL
tồn đầu kỳ
Giá trị VL
nhập trong kỳ

Giá trị VL
tồn cuối
kỳ

Xuất bán nguyên vật liệu
Trị giá NVL mua vào trong kỳ
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
TK 111,112,141,331
TK 412
Chênh lệch tăng do đánh giá
loại nguyên vật liệu
TK 411
Nhận vốn góp liên doanh
bằng NVL
TK 627,641,642
Trị giá NVL sử dụng cho
SX, bán hàng, quản lý
TK 632
TK 138(1),642
Kiểm kê thiếu hụt, mất mát
TK 412
Chênh lệch giảm do đánh
giá lại NVL
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.7: hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKĐK tính thuế VAT
theo phương pháp trực tiếp
1.7Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.7.1 Mục đích lập dự phòng:
Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh
doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn phần giá trị đã ghi sổ kế toán của
hàng tồn kho
1.7.2 Nội dung kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được lập chi tiết cho từng loại vật

Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
1.7.2.2 Phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán căn cứ vào số lượng hàng hoá, vật tư, hàng tồn kho
và khả năng giảm giá từng thứ của vật tư hàng hoá để xác định trích lập dự
phòng tính vào chi phí:
Nợ TK 632
Có TK 159
- Ở cuối niên độ kế toán sau tiếp tục tính toán mức cần lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho cho năm tiếp theo. Sau đó sẽ so sánh số dự phòng đã lập cuối
kỳ kế toán của năm trước.
- Nếu số dự phòng phải nộp năm nay, số dự phòng đã lập ở năm trước thì
số chênh lệch lớn hơn được trích lập bổ sung:
Nợ TK 632
Có TK 159
- Số dự phòng của năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước thì số
chênh lệch nhỏ hơn năm trước.
Nợ TK 159
Có TK 632
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
21
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
1.8 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong tổ chức kế toán nguyên vật liệu
1.8.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự kế toán của Nhật ký chung
1.8.2 Hình thức kế toán Nhật Ký – Sổ Cái
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự kế toán của Nhật ký – Sổ Cái.
GVHD: ThS.Bùi Thị Chanh
22
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung

Bảng tổng hợp
chi tiết TK 152
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
1.8.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng, định kỳ :
Quan hệ đối chiếu :
SV: Nguyễn Thị Lới Lớp : KT1A – K4
23
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
NVL
Sổ thẻ kế
toán chi tiết
NVL
Bảng tổng hợp
chi tiết TK 152
Bảng tổng hợp
chi tiết TK 152
Chøng tõ gèc
Chứng từ gốc
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc

GVHD: ThS.Bùi Thị Chanh
24
Chứng từ và các
bảng phân bổ
Chứng từ và các
bảng phân bổ
Bảng kê số
4,5…
Bảng kê số
4,5…
Nhật ký chứng từ số
1,2,3,4,5…
Nhật ký chứng từ số
1,2,3,4,5…
Sổ thẻ kế toán
chi tiết NVL
Sổ thẻ kế toán
chi tiết NVL
Sổ cái TK
152
Sổ cái TK
152
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 152
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 152
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
Trường : ĐH Lương Thế Vinh Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG II.

Trích đoạn Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh KD trong 3 năm Cơ cấu tổ chức bộ mỏy quản lý Hỡnh thức kế toỏn Chế độ kế toỏn ỏp dụng tại cụng ty Phõn loại và nguồn cung cấp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status