Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam (66 trang) - Pdf 52

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu
Hiện nay, nền kinh tế nớc ta đang chuyển đổi dần sang nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết
quản lý của Nhà nớc. Nền kinh tế mở cửa đã tạo điều kiện cho Thơng mại Quốc
tế phát triển. Nhằm bảo đảm sự lu thông hàng hoá thông thơng với nớc ngoài,
khai thác tiềm năng và thế mạnh của nớc ta và của thế giới trên cơ sỏ phân công
lao động và chuyên môn hoá quốc tế. Với đà tăng trởng kinh tế của nớc ta, đặc
biệt là buôn bán với nớc ngoài ngày càng tăng, lợng hàng hoá xuất nhập khẩu
hàng năm tăng nhanh, tốc độ tăng trởng bình quân đạt từ 8 đến 10% một năm,
tỷ lệ lạm phát từ chỗ phi bã nay đã ổn định ở mức 10%. Chính sách mở cửa và
hội nhập kinh tế với nớc ngoài đã tạo ra những cơ hội mới cho nền kinh tế Việt
Nam, tạo ra một thị trờng to lớn đầy tiềm năng cho hàng vận tải biển Việt Nam.
Để bắt kịp với sự phát triển của Thơng mại quốc tế, đáp ứng đợc nhu cầu
vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu thì ngành vận tải hàng hoá nói chung và
ngành vận tải nói riêng cần có sự phát triển tơng ứng. Thực tế cho thấy trong
mấy năm gần đây, ngành vận tải đờng biển cũng nh lĩnh vực dịch vụ vận tải
biển đã và đang phát triển không ngừng.
ở Việt Nam vận tải biển phát triển trong vài chục năm nay nhng nó đã
đóng góp vào phần không nhỏ vào chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu của
Việt Nam. Đặc biệt khi Đảng và Chính phủ thực hiện công cuộc đổi mới nền
kinh tế đất nớc mở cửa ra với bên ngoài.
Chính vì lẽ đó, trong quá trình thực tập làm chuyên đề tốt nghiệp ở Công
ty vận tải Dầu khí Việt Nam nhận thấy vai trò to lớn của công tác hoạch toán
xuất nhập nguyên vật liệu ở công ty. Với sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn TS.
Nguyễn Viết Tiến và các cô chú phòng kế toán, em đã chọn đề tài "Hoàn thiện
kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam" để làm
chuyên đề tốt nghiệp.
Đề tài đợc trình bày trong chuyên đề tốt nghiệp với 3 phần sau:
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
1

thành các loại sau.
+ Nguyên liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể
chính của sản phẩm nh: Sắt thép, trong các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí,
bông trong các nhà máy sợi, vải trong các doanh nghiệp may. Đối với nửa thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Ví dụ nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật
liệu chính.
+ Vật liệu phụ: Vật liệu phụ chỉ có tác dụng trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ
cho công tác quản lý phục vụ sản xuất, cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo
quản, bao gói sản phẩm.
+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại thể lỏng, khí, rắn, nh xăng dầu, than củi
cung cấp năng lợng cho các phơng tiện vận chuyển máy móc thiết bị, phục vụ
cho công nghệ sản xuất sản phẩm, trong quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm phơng tiện thiết bị lắp đặt vào các công
trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu, loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố
định.
Ngoài ra tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết vật liệu của
từng loại vật liệu nên trên laị đợc chia thành từng nhóm, thứ một cách chi tiết
hơn.
3. Đánh giá vật liệu.
Đánh giá vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của vật liệu
theo những nguyên tắc nhất định.
Về nguyên tắc: Vật liệu phải đợc đánh giá theo giá vốn thực tế.
Vật liệu mua từ nhiều nguồn khác nhau, lại thờng xuyên biến động trong

phơng pháp kế toán của từng doanh nghiệp để lựa chọn phơng pháp tính cho
phù hợp.
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Đơn giá bình quân đầu kỳ =
kỳdầu tồn liệuvật lượng ốs
kỳdầu tồn liệu vật tế thực giá Trị
Giá thực tế vật liệu xuất kho =
x
kỳtrongxuất
liệuvật lượng Số
Tính theo đơn giá bình quân giá - quyền
Đơn giá bình quân giá
quyền của vật liệu xuất kho
=
Giá thực tế
tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Giá thực tế
nhập trong kỳ
Số lợng vật liệu
nhập kho trong kỳ
Giá thực tế xuất kho =
Số lợng vật
liệu xuất kho

giá của các lần nhập đầu kỳ.
+ Phơng pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thị tr-
ờng ở thời điểm sử dụng vật liệu. Nhng giá vốn thực tế vật liệu tồn kho lại
không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho.
+ Phơng pháp hệ số giá.
Trờng hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết tình
hình nhập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi sổ chi tiết
vật t. Cuối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của vật liệu xuất kho.
Hệ số giá vật liệu (H) =
Giá thực tế của vật
liệu tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu
tồn kho đầu kỳ
+
+
Trị giá vốn thực tế của
VL nhập trong kỳ
Trị giá hạch toán của
vật liệu nhập trong kỳ
Sau đó tính ra giá thực tế xuất kho.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Giá thực tế
vật liệu xuất kho
=
Giá hạch toán của
vật liệu xuất kho
x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh

phải chịu trách nhiệm về việc ghi chép, tính chính xác của số liệu về nghiệp vụ
kinh tế. Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh, ghi
chép tổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan.
2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu.
Để theo dõi chi tiết vật liệu tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết
áp dụng trong các doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết nh sau:
Sổ thẻ kho.
Sổ thẻ kế toán chi tiết vật liệu.
Sổ đối chiếu luân chuyển.
Sổ số d.
+ Sổ thẻ kho (Mẫu số 06 - VT) đợc sử dụng theo dõi số lợng nhập xuất
tồn kho của từng thứ vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và
ghi các chi tiết: Tên, nhãn hiệu quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu sau đó giao
cho thủ kho để ghi chép tình hình xuất nhập tồn vật liệu về mặt giá trị hoặc giá
trị và số lợng phụ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết áp dụng trong doanh
nghiệp. Ngoài các sổ kế toán chi tiết nh trên còn có thể sử dụng các bảng kê
nhập, xuất, tồn kho vật liệu phục vụ cho việc ghi số kế toán chi tiết đợc đơn
giản, kịp thời.
3. Các phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc ghi chép phản ánh giữa thủ kho và kế toán cũng nh kiểm tra đối
chiếu số liệu giữa hạch toán nghiệp vụ ở kho và phòng kế toán đợc tiến hành
theo phơng pháp sau:
3.1. Phơng pháp thẻ song song.
ở kho ghi chép tình hình nhập, xuất vật liệu do thủ kho tiến hành trên thẻ
kho và chỉ ghi theo chỉ tiêu số lợng.
Khi nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý,

đối chiếu. Tuy vậy cũng có nhợc điểm việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế
toán còn trung lặp về chỉ tiêu số lợng, hơn nữa kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến
hành vào cuối tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra cuả kế toán.
Phơng pháp này đợc áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp thuộc
chủng loại vật liệu khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít, không thờng xuyên và
trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- ở kho: theo phơng pháp này thì việc ghi chép của thu kho cũng đợc
thực hiện trên thẻ kho nh phơng pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình
hình nhập, xuất, tồn của từng thứ vật liệu, theo từng kho, dùng cho cả năm. Sổ
đối chiếu luân chuyển ghi chép một lần vào cuối tháng trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất kho do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển đợc theo
dõi cả về số lợng và giá trị. Cuối tháng sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu
giữa sổ đối chiếu tổng luân chuyển đợc theo dõi về số lợng và giá trị. Cuối
tháng sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với
thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Sơ đồ 02: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
11
Số (thẻ) kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
(1) (1)
(2) (2)
(2) (2)
(3)

13
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 03: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d.
Phơng pháp này có u điểm khối lợng ghi sổ kế toán giảm, công việc đợc
tiến hành đều trong tháng. Nhng cũng có nhợc điểm là do chi phí theo giá trị
nên qua số liệu kế toán không thể biết đợc số liệu có và tình hình tăng, giảm
của từng thứ vật liệu. Ngoài ra việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn sẽ khó
khăn.
Phơng pháp này áp dụng phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lợng
nghiệp vụ kế toán về nhập, xuất vật liệu diễn ra thờng xuyên, nhiều chủng loại
và đã xây dựng đợc hệ thống doanh điểm vật liệu dùng giá hạch toán để ghi sổ
kế toán hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, yêu cầu và trình độ
quản lý trình độ cán bộ kế toán của doanh nghiệp tơng đối cao.
III/ Kế toán tổng hợp vật liệu.
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Việc mở các tài khoản tổng hợp, ghi chép sổ kế toán, xác định giá trị hàng tồn
kho, giá trị hàng bán ra hay xuất dùng tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
14
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
Bảng LK xuấtBảng LK nhập
Sổ (số dư)
Bảng tổng hợp
N-X-T
(1) (1)
(2) (2)
(3) (3)
(4) (4)

1525 - Vật liệu và thiết bị XDCB
1528 - Vật liệu khác.
Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan nh:
* Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán: TK này dùng để phản ánh quan
hệ giữa doanh nghiệp với ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t thuê hợp
đồng kinh tế. TK 331 có kết cấu nh sau:
331
Nợ Có
- Số tiền đã thanh toán cho ngời bán và
ngời nhận thầu.
- Số tiền mà ngời bán chấp nhận giảm
giá số hàng đã giao theo hợp đồng.
- Giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém
chất lợng và triết khấu mua hàng đợc
nhiều ngời bán chấp nhận cho doanh
nghiệp giảmtretrwf vào nợ phải trả.
- Số tiền ứng trớc, cho ngời bán, ngời
nhận thầu nhng cha nhận đợc hàng hoá
lao vụ.
D nợ: số tiền đã ứng trả trớc hoặc trả
thừa cho ngời bán, nhiều nhận thầu.
- Số tiền phải trả cho ngời bán hoặc
ngời nhận thầu.
- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực
tế của số hàng về cha có hoá đơn hay
thông báo giá chính thức.
D có: Số tiền còn phải trả cho nhiều
bán.
TK 331 đợc mở sổ theo dõi chi tiết đến từng đối tợng cụ thể: từng ngời
bán, ngời nhận thầu.

- Kết chuyển giá trị vốn thực tế của vật
liệu kiểm kê cuối kỳ.
- Trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất
dùng trong kỳ.
- Các khoản chiết khấu, giảm giá hàng
mua trả lại ngời bán.
Tài khoản 611 không có số d và đợc mở thành tài khoản cấp hai.
TK 611 - mua nguyên vật liệu.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
17
Chuyên đề tốt nghiệp
TK 6112 - Mua hàng hoá.
Ngoài ra tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nh
TK 111, 112, 141, cùng các tài khoản tập hợp chi phí nh TK 641, 642.
2- Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp nhập xuất vật liệu
theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.1. Phơng pháp kế toán tổng hợp các trờng hợp nhập vật liệu
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau
để phản ánh kịp thời giá vốn thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu
nhập kho thì phải căn cứ vào các chứng từ nhập vật liệu tuỳ theo từng trờng hợp
cụ thể để hạch toán cụ thể nh sau:
2.1.1. Nhập kho mua ngoài:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng và các chứng từ khác nh chứng từ chi phí
thu mua hợp lý, hợp pháp, kế toán kiểm tra tính toán phản ánh chính xác trị giá
vốn thực tế của vật liệu mua ngoài nhập kho bao gồm: giá mua ghi trên hoá
đơn và chi phí thu mua thực tế phát sinh cụ thể là:
* Tr ờng hợp vật liệu và hoá đơn cùng về kế toán ghi sổ.
Nợ TK 152 (chi tiết liên quan)
Nợ TK 122 thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112 ,141 (trả tiền mặt hàng, khoản tạm ứng)

Sang tháng sau , khi hàng nhập kho hoặc chuyển thẳng cho các bộ phận
sản xuất. Kế toán căn cứ vào hoá đơn và phiếu nhập kho ghi.
Nợ TK 152 chi tiết liên quan
Có TK 151 hàng mua đang đi đờng.
Hoặc:
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 621, 627, 641 ( các chi phí SXKD)
Có TK 151 Hàng mua đang đi đờng.
* Các chi phí liên quan đến công tác thu mua vật liệu: Nh chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, bảo quản thuê kho bãi v.v... kế toán căn cứ vào hoá đơn, biên
lai chứng từ phản ánh chi phí thực tế đã phát sinh để ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 152 (chi phí liên quan)
Nợ TK 133
Có TK 111,112 trả ngay bằng tiền mặt, tiền chuyển khoản
Có TK 331 nếu cha trả tiền
* Khi thanh toán cho ng ời bán:
+ Nếu doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu kế toán ghi sổ:
Nợ TK 331 phải trả cho ngời bán
Có TK 721 số chiết khấu đợc hởng thực tế
Có TK 111,112,141,133... số tiền còn phải thanh toán đợc trừ
chiết khấu .
+ Nếu hàng mua đợc giảm giá hoặc trả lại hàng cho ngời bán ( do hàng
không đúng chất lợng, quy cách... theo hợp đồng) ghi sổ theo định khoản.
Nợ TK 311(số tiền giảm giá hoặc trị giá thực tế)
Có TK 152 số hàng trả lại cho giá thực tế)
Có TK 133 thuế GTGT
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
20

- Tăng do đánh giá laị:
Nợ TK 152 9ssoos chênh lệch tăng)
Có TK 412 (số chênh lệch tăng)
2.2. Phơng pháp kế toán tổng hợp xuất vật liệu
Vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu do xuất dùng cho các
nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ và quản lý sản xuất. Trong phạm vi các
phân xởng bộ phận sản xuất phục vụ cho nhu cầu hàng hoá, nhu cầu quản lý
doanh nghiệp và một số nhu cầu khác nh: góp vốn liên doanh, nhợng bán cho
thuê,... kế toán phản ánh kịp thời tình hình xuất dụng vật liệu, tính toán chính
xác trị giá vốn thực tế, vật liệu xuất dùng theo phơng pháp tính đã đăng ký và
phân bổ đúng đắn vào các đối tợng sử dụng.
2.2.1. Xuất kho vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào trị giá vốn thực tế xuất kho kế toán ghi.
Nợ TK 621 dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Nợ TK 627 (6272 - dùng cho phục vụ quản lý các phân xởng, bộ phận sản
xuất.
Nợ TK 641 (6412 )- dùng cho nhu cầu bán hàng
Nợ TK 642(6422) - dùng cho quản lý chung toàn bộ doanh nghiệp.
Nợ TaK 241 (2413, 2412 )- dùng cho sản xuất sửa chữa TSCĐ và cho
XDCB.
Có TK 152 ( chi tiết liên quan trị giá vốn thực tế xuất kho.
2.2.2. Xuất vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
Nợ TK 154 ( trị giá liên quan)
Có TK 152 giá thực tế xuất kho.
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
22
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2.3. Xuất vật liệu góp vốn liên doanh với đơn vị khác.
Căn cứ vào trị giá vốn góp do hội đồng liên doanh định và giá thực tế vật
liệu xuất góp để xác định chênh lệch.

ghi;
Nợ TK 111 - số tiền bồi thờng vật chất đã thu
Nợ TK 334 - nếu số tiền thiếu hụt đợc trừ vào tiền công.
Nợ TK 138 (1388) - số bồi thờng phải thu
- Nếu cha rõ nguyên nhân, phải trờ xử lý
Nợ TK 138 (1381) " Phải thu khác" Giá thực tế vật liệu
Có TK 152 Thiếu trờ xử lý
- Khi có quyết định xử lý tuỳ từng trờng hợp cụ thể toán ghi
Nợ TK liên quan
Có TK 138 (1381)
2.2.6. Giảm do đánh giá theo quy định của nhà nớc:
Nợ TK 412 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản "
Có TK 152 (chi tiết liên quan)
3. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ TK ( cả TK
151)không dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết
chuyển trị giá thực tế vật liệu và hàng mua đang đi lúc đầu kỳ, cuối kỳ vào TK
611" Mua hàng"
Khi doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ, thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu sau:
Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu
24
Chuyên đề tốt nghiệp
3.1. Đầu kỳ
Kế toán căn cứ vào giá thực tế liệu tồn kho đầu kỳ ( số tồn cuối kỳ) để ghi:
Nợ TK 611 (6111) giá thực tế hàng tồn đầu kỳ
Có TK 152, 151
3.2. Trong kỳ
Khi mua vật liệu nhập kho căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho
và các chứng từ về chi phí thu mua, chứng từ có liên quan khác để ghi.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status