Ban giám đốc
Khối tín dụng
Khối dịch vụ
Khối quản lý
nội bộ
Khối các đơn vị trực thuộc
P. tín dụng 2
P. tín dụng 3
P. thẩm định
P. Quản lý tín dụng
P. tín dụng 1
P.Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp
P. Dịch vụ khách hàng các nhân
P. Tiền tệ kho quỹ
P. Thanh toán quốc tế
P. Tàichính kế toán
P. Tổ chức cán bộ
P. hành chính quản trị
P. Kế hoạch
nguồn vốn
P. Điện toán
P. Kiểm tra nội bộ
P. Giao dịch I
P. Giao dịch II
Đưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Nhận hồ sơ để thẩm định
Thẩm định
Chưa rõ
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Phan Thu Hiền và các cán bộ phòng
thẩm định đã giúp em hoàn thành thời kỳ thực tập chuyên đề.
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao
dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
1. Vài nét về Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Được thành lập ngày 28/3/1991 theo quyết định số 76 QĐ/TCCB của Tổng
giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN. Là đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng
và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty; Thực hiện
phục vụ đầu tư phát triển các dự án lớn và trọng điểm của đất nước. Và là đơn vị đi
đầu triển khai thành công hệ thống công nghệ hiện đại, dự án hiện đại hoá ngân hàng
và hệ thống thanh toán; Triển khai mô hình tổ chức mới theo hướng ngân hàng
thương mại hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh và góp phần quảng bá thương hiệu
BIDV.
Quá trình hình thành và phát triển của SGD có thể chia làm 3 giai đoạn:
Từ năm 1991 đến năm 1995.
Từ năm 1991-1995 nhiệm vụ chủ yếu là cấp phát vốn ngân sách cho các dự án
đầu tư của các Bộ các Ngành. Theo đó Sở giao dịch đã phát huy vai trò kiểm tra,
giám sát sử dụng vốn ngân sách của chủ đầu tư, thực hiện phương châm cấp phát
đúng địa chỉ, đúng đối tượng, đúng với thiết kế và khối lượng thi công, góp phần tiết
kiệm chống lãng phí trong xây dựng cơ bản.
Từ năm 1996 đến năm 2001.
Chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh, hạch toán kinh tế chủ
động tự trang trải. Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm
và thực hiện tất cả các nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, mở rộng khách hàng, SGD
đã đạt được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thống
ngành ngân hàng trong địa bàn Hà Nội.
2
2
hiện đại trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thành các kênh phân phối sản
phẩm tín dụng, huy động vốn, dịch vụ… Không những phát triển tổ chức và mạng
lưới, SDG còn phát triển về quy mô hoạt động. Đến nay đã có hàng vạn KH mở tài
khoản hoạt động, trong đó có tới 1.400 KH doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế: Tập đoàn, Tổng công ty, TNHH lớn…
4
4
Chuyên đề thực tập - 5 -
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức.
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Là đơn vị của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, SGD vừa thực hiện
những chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng, nhưng bên cạnh đó nó cũng có những
mặt nổi bật là một đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và phát triển quan hệ
hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty; Thực hiện phục vụ đầu tư phát triển
các dự án lớn và trọng điểm của đất nước.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của SGD thì các phòng ban trong Sở
phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng của mình.
Khối tín dụng.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng; xây dựng văn bản hướng dẫn chính
sách, phát triển khách hành, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện của SGD.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về công tác thẩm định, xây dựng văn bản hướng
dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng
cao chất lượng công tác thẩm định.
- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của SGD theo quy
trình, quy định của BIDV và của SGD.
Khối dịch vụ.
- Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao
dịch với KH doanh nghiệp; Xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao dịch với
khách hàng doanh nghiệp và tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch
giám sát việc thực hiện quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy trình ISO trong hoạt động
kinh doanh, hoạt động công nghệ tại các đơn vị thuộc SGD. Tham giải quyết tố tụng
bảo đảm quyền lợi hợp pháp của SGD trước pháp luật.
Khối đơn vị trực thuộc:
Là đại diện theo uỷ quyền của chi nhánh để cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH
cho KH và xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với KH. Tổ chức quản lý
các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo quy định của BIDV và của pháp luật nhằm
đạt được hiệu quả cao nhất.
Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Thẩm định:
- Trực tiếp thực hiện yêu cầu nghiệp vụ về công tác thẩm định của SGD theo
quy trình, quy định của NH ĐT&PT VN và của SGD:
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác tái thẩm định theo quy định
của Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định cho vay và
quản lý tín dụng, bão lãnh…) của BIDV đối với cá dự án hoặc các khoản vay theo chỉ
đạo của Giám đốc
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định hạn
mức tín dụng ngắn hạn, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với khách hàng,
tái thẩm định các báo cáo đánh giá toàn diện doanh nghiệp.
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác báo cáo đánh giá lại tài sản
bảo đảm nợ.
+ Có ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho
khách hàng và thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng mới.
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc SGD xây dựng văn bản hướng dẫn
công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao
chất lượng công tác thẩm định theo quy định, quy trình nhà nước của BIDV về công
tác thẩm định tín dụng.
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin về kinh tế kỹ thuật, thị trường, đầu tư, xây
dựng cơ bản phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng.
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quản lý rủi ro,
quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng.
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động được đã tăng qua các
năm, từ năm 2000 đến năm 2003 đã tăng lên, sang năm 2004 có giảm xuống, song
con số này lại được nâng lên trong những năm sau. Đặc biệt trong 3 năm liên tục từ
2000 đến 2003 nguồn vốn huy động được so với năm trước đó đạt tỷ lệ tương đối lên
đến hai chữ số: năm 2001 tăng so với năm 2000 là 22.86%; năm 2002 tăng so với
năm 2001 là 20.3%.
Những điều này thấy rõ trong bảng sau:
Bảng 1.2: Tốc độ tăng liên hoàn của tình hình huy động vốn
Đơn vị %
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tiền gửi TCKT 19.72 8.74 -15.46 18.95 65.28
Tiền gửi dân cư 20.40 -2.32 -35.79 -8.09 -8.44
Huy động khác 9.44 345.82 -81.75 31.64 -69.43
Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NHĐT&PT Việt Nam
Trong khi nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế liên tục tăng qua các năm thì
tiền gửi từ dân cư và các nguồn khác lại lên xuống bấp bênh.
- Nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế đạt được những kết quả
đáng khích lệ. Số tiền gửi không kỳ hạn tăng lên lại giảm xuống, trong khi tiền gửi có
kỳ hạn lại liên tục tăng. Do vậy kéo tiền gửi của tổ chức kinh tế lên, tăng qua các
năm.
- Nguồn vốn huy động được từ dân cư tăng trong các năm 2000- 2002, nhưng
lại giảm trong các năm sau. Đặc biệt là năm 2004, với sự giảm mạnh của kỳ phiếu
giảm 72.7% kéo số tiền gửi trong dân cư giảm xuống 35.79% so với năm 2003.
- Cũng như tiền gửi trong dân cư thì số tiền huy động từ các nguồn khác cũng
giảm mạnh trong năm 2004. Từ khoản tiền gửi năm 2003 là 470,793 triệu đồng
xuống còn 85,906 triệu đồng vào năm 2004, tức giảm 81.75%.
- Trong hai năm 2005, 2006 thì khoản tiền gửi tổ chức kinh tế tăng lên còn tiền
gửi dân cư thì lại giảm xuống. Mặc dù vậy con số tăng lên vẫn lớn hơn con số giảm
đi.
1.3.2. Hoạt động tín dụng
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Cho vay ngắn hạn 660,136 -0.62 855,811 29.64 1,724,458 101.5 1,959,934 13.66
Cho vay trung dài
hạn
1,564,566 -6.01 1,345,314 -14.01 1,012,621 -24.73 623,713 -38.41
Cho vay đồng tài trợ 814,592 8.91 1,119,697 37.45 1,012,621 24.68 1,894,594 35.71
Cho vay kế hoạch
Nhà nước
582,822 -28.02 515,475 -11.56 374,866 -27.28 256,478 -31.58
Cho vay uỷ thác,
ODA
373,584 8.00 387,754 3.79 305,846 -21.12 266,034 -13.02
Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NH ĐT&PT Việt Nam
Số tiền cho vay tăng qua các năm, riêng có năm 2003 co giảm, song tỷ lệ giảm
không đáng kể và lại tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên việc tăng
12
Chuyên đề thực tập - 13 -
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động kinh doanh
đơn vị: triệu đồng
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006
I Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh
468,
088
532,
924
700,
105
1 Thu nhập lãi thuần và các khoản tương đương
439,
528
500,
135
638,
211
2 Lãi từ hoạt động dịch vụ
28,
560
32,
789
61,8
94
II Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh
384,
232
439,
95
III Thu nhập hoạt động kinh doanh trước thuế
83,
856
93,
659
184,
858
IV Thuế
23,
480
26,
225
51,7
60
V Lãi thuần trong năm
60,
376
67,
434
133,
098
Nguồn: Phòng Thẩm định- SGD NH ĐT&PT
2. Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT
1.2.1. Kết quả công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT
Công tác thẩm định ngày càng được nâng cao về chất lượng thẩm định cũng
như về tiến độ thực hiện dự án.
Từ đầu năm năm 2005 đến 15/12/2005 Phòng Thẩm định đã tiếp nhận 39 dự án
với tổng vốn đầu tư là 9,199.537 tỷ đồng, và tổng số dự án đã thẩm định là 21 dự án.
Nhưng sang đến năm 2006 Phòng đã tiếp nhận 51 dự án vay vốn và hoàn thành 31 dự
nhẹ, và nếu nặng thì có thể bị đuổi việc hay phạt theo hành chính.
1.2.2.2.Quy trình thẩm định:
14
14
Chuyên đề thực tập - 15 -
Quy trình thẩm định được thực hiện bởi hai phòng: phòng tín dụng và phòng
thẩm định. Hồ sơ được nhận từ phòng tín dụng, rồi được đưa sang phòng thẩm định
kiểm tra, thẩm định theo một quy trình được thể hiện bởi sơ đồ sau:
Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Phòng tín dụng
Cán bộ thẩm định
Trưởng phòng thẩm định
Phòng tín dụng sẽ tiếp nhận hồ sơ của khách hàng và kiểm tra sơ bộ hồ sơ sau
đó chuyển sang trưởng phòng thẩm định, trưởng phòng thẩm định kiểm tra hồ sơ cụ
thể nếu chưa đủ điều kiện thì đưa lại cho phòng tín dụng để khách hàng có thể bổ
sung. Còn nếu đã đủ điều kiện thì trưởng phòng sẽ giao cho cán bộ thẩm định tiến
hành thẩm định.
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại phòng thẩm định theo các bước
chính:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư và KH
Trưởng phòng kiểm tra, kiểm soát
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu
hồ sơ, tài liệu.
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xin dự án vay vốn:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở
để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn KH hoàn chỉnh, bổ sung hồ
sơ. Nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ vào sổ theo dõi và giao hồ sơ
cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
+Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
+Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Đây là bước quan trọng trong quá trình thẩm định vì là cơ sở để có chấp nhận
cho vay hay không. Sau khi thẩm định xong thì lập báo cáo thẩm định và trình trưởng
phòng kiểm tra lại nội dung và kết quả thẩm định.
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát:
Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình Trưởng phòng xem xét.
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ. Nếu chưa đạt thì yêu cầu
cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung Còn nếu đạt rồi sẽ thông qua và đề
nghị cán bộ thẩm định hoàn chỉnh báo cáo thẩm định.
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ, tài liệu:
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình trưởng phòng
thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi hồ sơ kèm báo cáo thẩm
định cho phòng tín dụng.
Việc lưu hồ sơ tài liệu cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ cho công tác thẩm
định của các dự án sau này. Các tài liệu lưu tại phòng thẩm định:
- Bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo.
- Hồ sơ vay vốn
- Các thông tin cần thiết dùng để thẩm định các dự án khác tương tự sau này.
2.2.3. Phương pháp thẩm định.
Việc thẩm định một dự án cụ thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng
để kết quả thẩm định được chính xác và khoa học thì đòi hỏi cán bộ thẩm định phải
sử dụng những phương pháp thẩm định cộng với những kinh nghiệm thực tiễn có
được. Các phương pháp được sử dụng thường xuyên trong thẩm định của phòng
thẩm định là:
So sánh các chỉ tiêu:
18
18
Chuyên đề thực tập - 19 -
trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, như: mức độ sản xuất và tiêu thụ
hàng năm của khách hàng vay vốn là bao nhiêu, khách hàng liệu có kịp thay đổi cung
cấp sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm để phù hợp với tình hình thị trường,
mức độ biến động giá bán…
- Phương pháp này được sử dụng dự báo khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào của dự án như: khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đàu vào, chính sách
nhập khẩu với nguyên vật liệu đầu vào có thể thay đổi như thế nào, biến động về giá
mua… Cán bộ thẩm định dùng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để xem xét các
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi của dự án.
1.2.2.4 .Nội dung thẩm định.
a) Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn.
a1) Đánh giá chung về khách hàng.
Những nội dung cần tìm hiểu:
- Lịch sử công ty.
- Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm.
- Lịch sử về quá trình hợp tác, liên kết, giải thể.
- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vấn đề công bằng xã hội phía sau hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế).
a2) Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.
Cần tìm hiểu về những nội dung:
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự không?
20
20
Chuyên đề thực tập - 21 -
- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lực hành
vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật
dân sự?
Tình hình sản xuất.
Để đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng ta xem xét trên hai nội dung:
- Các điều kiện về sản xuất: xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị,
nhà xưởng, công nghệ thiết bị hiện đại; Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ
sử dụng trang thiết bị; Tỷ lệ phế phẩm; Nguyên vật liệu cung cấp đầu vào, nhà cung
cấp, thay đổi về giá mua và chất lượng nguyên liệu.
- Kết quả sản xuất: Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thay đổi về thành
phần của sản phẩm,về hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi.
Bên cạnh đó còn xem xét về công suất hoạt động, hiệu quả công việc, chất
lượng sản phẩm và các chi phí hiện tại và thay đổi như thế nào trong tương lai.
Tình hình bán hàng.
Trong nội dung thẩm định này cần thẩm định các nội dung:
- Thay đổi về doanh thu: doanh thu của các sản phẩm của từng năm, sự thay đổi
doanh thu và yếu tố tác động đến sự thay đổi này.
- Các phương pháp và tổ chức bán hàng: tổ chức, các hoạt động bán hàng, các
doanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng gián tiếp.
22
22
Chuyên đề thực tập - 23 -
- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chính của
doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ của khách
hàng đối với doanh nghiệp.
- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá, các
nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi.
- Quản lý chi phí: Biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng.
- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm.
- Số lượng đơn đặt hàng: Số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các khách
hàng chính của doanh nghiệp.
- Quản lý hàng tồn kho: Những thay đổi về lượng hàng tồn kho và cách quản lý.
- Tình hình xuất khẩu: Tỷ lệ thay đổi theo tổng doanh thu, số lượng xuất khẩu
+ Hệ số nợ: Đây là hệ số phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sở hữu
tính vào cuối kỳ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt. Khi đó vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều
so với vốn vay và đồng nghĩa với khả năng trả nợ cao.
+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số phản ánh tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và
tổng vốn, dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn. Khi hệ số này càng cao thì
doanh nghiệp càng được đánh giá cao
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, như: chỉ tiêu thời gian
thu hồi công nợ, thời gian thanh toán công nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh
toán nhanh
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, như: chỉ tiêu mức sinh lời
trên vốn, mức sinh lời từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ tổng tài sản, thời gian
chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu, hiệu suất lao động, tài sản cố định hữu
hình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…
24
24
Chuyên đề thực tập - 25 -
- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận.
a6) Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàng nào, nợ
bao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào. Có thể xem xét, tham khảo những nhận định
của ngân hàng đó về khách hàng…
b)Thẩm định dự án đầu tư.
b1) Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.
Nhìn nhận một cách tổng quát về DAĐT theo các nội dung:
- Mục tiêu đầu tư của DAĐT.
- Sự cần thiết phải đầu tư.
- Quy mô đầu tư.
- Quy mô vốn đầu tư.
- Phương án tiêu thụ sản phẩm.
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.