Cung ứng dịch vụDVNH doanh nghiệp phát triển KD
DVNH
cá nhân
Chiến lược hợp tác MarketingKiểm tra và xét duyệt tín dụng
BAN KIỂM SOÁT
H Đ Q T
BAN ĐIỀU HÀNH
TGĐ ĐIỀU HÀNH
UB CS TÍN DỤNG
UB QUẢN LÝ TÀI SẢN
Hoạt động thị trường
và thành khoản
Hoạt động
tín dụng
Hoạt động chung
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Hỗ trợ quản lý và kiểm soát nội bộ
Hạch toán
Khách hàng xin cấp tín dụng
Phòng phát triển kinh doanh
Kế toán
Phòng ngân quỹ
Phòng kiểm tra xét duyệt
Ban điều hành
Phát tiền mặt cho khách hàng
Nếu bị từ chối trả lại cho khách hàng
Hội đồng quản trị
Đối với những khoản vay
99 năm.
b. Những hoạt động chính của HABUBANK
Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động chính của ngân hàng, bao
gồm:
• Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân.
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tuỳ theo khả năng
và nguồn vốn của ngân hàng.
• Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá .
• Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
khi được NHNN cho phép.
c. Các chi nhánh hoạt động và công ty con
Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại B7Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam. Vào
ngày 31/12/2005, ngân hàng habubank có một trụ sở chính, tám chi nhánh ở Hà Nội,
Quảng NINH, Bắc Ninh và thành phố Hồ Chí Minh và sáu văn phòng giao dịch.
Chi tiết các chi nhánh của ngân hàng HABUBANK như sau:
Bảng 1: Chi nhánh hoạt động của ngân hàng HABUBANK
Tên Địa điểm Được ngân hàng Nhà Nước
chấp thuân theo
Trụ sở chính B7 Giảng Võ, Hà Nội Giấy phép hoạt động số
0020/NH_CP ngày 6-6-
1992
Chi nhánh Hàm Long 67C Hàm Long, Hoàn
Kiếm, Hà Nôị
Quyết định số
90/2001/QĐ_NHNN ngày
7-2-2001
Chi nhánh Vạn Phúc 2C Vạn Phúc, đường Kim
Mã, Ba Đình, Hà Nội
Quyết định số
118 Hoàng Quốc Việt, Từ
Liêm, Hà Nội
Quyết định số
483/NHNN_HAN7 ngày
18-9-2003
Chi nhánh Xuân Thuỷ 239 đường Xuân Thuỷ,
Cầu Giấy, Hà Nội
Quyết định số 325/NHNN-
HAN7 ngày 30-5-2005
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
Công ty con: tại ngày 31-12-2005 ngân hàng HABUBANK có một công ty con.
Chi tiết như sau:
Bảng 2: Vốn điều lệ của Ngân hàng HABUBANK
Tên công ty
Được đăng kí thành lập theo
đăng kí kinh doanh số
Lĩnh vực
hoạt động
Tỷ lệ sỡ hữu
của ngân
hàng
Công ty chứng
khoán ngân hàng
Nhà Hà Nội
Đăng kí số 0104000254 ngày
03-11-2005 do sở kế hoạch đầu
tư Hà Nội cấp; giấy phép hoạt
động số 14/UBCK-GPHĐKD
ngày 04-11-2005 do uỷ ban
chứng khoán Quốc Gia
Bà NGUYỄN DỰ HƯƠNG Phó TGĐ, được bổ nhiệm ngày 3/10/2005
c. Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là cơ quan có một số quyền và nhiệm vụ sau:
- Ban kiểm soát giám sát hội đồng quản trị, ban điều hành trong việc quản lý và
điều hành công ty và chiu trách nhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
- Kiểm tra tính hợp lý, hộp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản
lý, điều hành các hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê
và lập báo cáo tài chính.
- Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chinh hàng năm của ngân
hàng, báo cáo đánh giá công tác quản lý của hội đồng quản trị.
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp, điều
lệ ngân hàng.
d. Uỷ ban chính sách tín dụng (UCT) :
Được thiết lập năm 2002 và đang thực hiện các chức năng như:
- Nhận biết, đo lường, kiểm soát và quản lý rủi ro.
- Kiểm tra các tài khoản bị hạ điểm trong danh sách cần theo dõi để đảm bảo chặt
chẽ trong việc quản lý, đồng thời những trường hợp có được lập lưu trữ cận thận
tại “các bài học đáng giá” của ngân hàng.
e. Uỷ ban quản lý tài sản (ALCO) :
Được thiết lập năm 2002 và đang thực hiện các chức năng như:
- Đưa ra các hướng dẫn quản lý rủi ro thị trường và thanh khoản.
- Phân bổ và sử dụng vốn.
- Đảm báo sự thoả đáng của các qui trình, qui chế.
- Điều tiết lãi suất và quyết định các giải pháp dự phòng trong trường hợp khủng
hoảng thanh khoản.
f. Các phòng ban khác:
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, HABUBANK phân định
rõ trách nhiệm và vai trò của từng phòng ban, cụ thể:
- Phòng chiến lược, hợp tác, marketing: đảm bảo việc thực hiện các chiến lược
70.000
71.044
80.000
120.000
200.000
300.000
Quyết định số 58/QĐ-NHNN5
Quyết định số 443/1999/QĐ-NHNN5
Quyết định số 424/2000/QĐ-NHNN5
Quyết định số 498/2000/QĐ-NHNN5
Quyết định số 87/NHNN-QLTD
Quyết định số 576/NHNN-QLTD
Quyết định số 170/NHNN-QLTD
Quyết định số 45/NHNN-HAN7
Quyết định số 89/NHNN-HAN7
18 -03-1996
21-12-1999
22-09-2000
05-12-2000
05-02-2002
06-09-2002
07-04-2003
11-02-2004
21-01-2005
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
Như vậy vốn điều lệ của HABUBANK đã tăng lên từ 200 tỷ lên 300 tỷ trong
năm 2005 và tăng lên 1000 tỷ trong năm 2006. Việc tăng vốn điều lệ HABUBANK đã
hạn chế tốt rủi ro thanh khoản, đảm bảo hoạt động bền vững.
3.2. Số lượng vốn huy động
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, HABUBANK đã có những bước tiến đáng
Tổng nguồn vốn
huy động
2.469.690 91,34% 3.397.386 91,13% 4.949.003 89,58%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
3.3. Cơ cấu nguồn vốn huy động
Năm 2005, HABUBANK đã tiếp tục đẩy mạnh tiếp cận nguồn vốn từ các tổ
chức tài chính quốc tế như dự án tài chính nông thôn II-RDFII do ngân hàng thế giới
(WB) tài trợ; dự án cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản. Các nguồn vốn này
đã làm đa dạng hoá cơ cấu nguồn vốn huy động, tăng cường nguồn vốn trung và dài hạn
của HABUBANK với chi phí rẻ hơn, góp phần phát triển tín dụng cho khu vực nông
thôn gần thành thị và khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Số liệu được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 5: cơ cấu nguồn vốn huy động của HABUBANK
Đơn vị: triệu VNĐ
Cơ cấu nguồn vốn 2004 % tổng
nguồn
2005 % tổng
nguồn
2006 % tổng
nguồn
Vốn chủ sở hữu 150.968 5,62% 253.547 6,8% 391.364 7,09%
Tiền gửi của khách
hàng
1.448.867 53,95% 2.168.531 58,19% 3.096.275 56,04%
Tiền gửi thanh toán
và cho vay từ các
NH và tổ chức tín
dụng
1.037.697 38,63% 1.227.855 32,93% 1.862.728 33,53%
Các khoản phải trả 48.615 1,80% 77.372 2,08% 184.324 3,34%
Bảng 7: TỔNG DƯ NỢ PHÂN THEO NGÀNH NGHỀ KINH TẾ CHÍNH
Năm 2004 2005 2006
Thương mại 72% 73% 65,94%
Nông lâm nghiệp 4% 0,23% 0,98%
Sản xuất và chế biến 4% 9,08% 3,8%
Xây dựng 6% 9,92% 8,68%
Vận tải và thông tin liên lạc 9% 4,71% 1,99%
Các ngành khác 5% 3,42% 18,61%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
Bảng 8: TỔNG DƯ NỢ PHÂN THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG
Năm 2004 2005 2006
Tổng dư nợ 100% 100% 100%
Cho vay ngắn hạn 70,3% 66,3% 69%
Cho vay trung – dài hạn 29,7% 33,7% 31%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
II. CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG HABUBANK
1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng Habubank
1.1. Quy trình tín dụng tại Habubank
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận
nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi khách hàng quyết định cho vay, giải ngân
và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín
dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước đi. ở
Habubank, quy trình tín dụng có thể được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình tín dụng tại HABUBANK
1.2. Quy trình thẩm định tín dụng tại HABUBANK
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung.
Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực khả
năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay. Do vậy, ở HABUBANK khâu này được
tách riêng là chi tiết hoá thành một quy trình, gọi là quy trình thẩm định tín dụng. Đó là
1.3.1. Mục đích, thủ tục và phương thức cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm nhằm đầu tư vào
tài sản cố định của doanh nghiệp. Mục đích của tín dụng trung và dài hạn có thể xem xét
trên 2 góc độ: khách hàng và ngân hàng. Đứng trên góc độ khách hàng, các doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố
định và đầu tư một phần vào tài sản lưu động thường xuyên. Về nguyên tắc, doanh
nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn để tài
trợ cho những loại tài sản này. Nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn nên các
doanh nghiệp phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn. Doanh nghiệp có thể vay vốn
dài hạn thông quan ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động vốn trên thị
trường vốn. Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp, vay dài hạn không phải là nguồn
vốn cố định. Đứng trên góc độ ngân hành, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức
cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng. Ở HABUBANK đã
nhận thức rõ ràng rằng, tín dụng trung và dài hạn cũng là một loại “sản phẩm” mình có
thể cung cấp cho khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận. Ngoài ra, habubank cũng hiểu
rằng bên cạnh tín dụng trung và dài hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn vốn
khác. Vì vậy, HABUBANK thấy rõ được trách nhiệm của mình và nỗ lực phục vụ khách
hàng tốt hơn, từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của HABUBANK
Để vay vốn trung và dài hạn của HABUBANK, khách hàng phải lập và nộp hồ
sơ vay vốn. Nhìn chung, hồ sơ vay vốn cũng tương tự như là hồ sơ vay vốn ngắn hạn,
chỉ khác ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho HABUBANK dự án đầu tư vốn dài hạn,
thay vì gửi cho HABUBANK phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn
như khi vay ngắn hạn. Dự án đầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc tự thuê chuyên
gia lập, trong trường hợp đầu tư dự án lớn và phức tạp.
Dựa vào mục đích cho vay, HABUBANK cho khách hàng vay vốn dài hạn để
đầu tư vào mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc cho khách hàng vay vốn
dài hạn đầu tư vào một dự án đầu tư. Cho nên về phương thức cho vay dài hạn ở
HABUBANK là:
- Cho vay mua sắm máy móc thiết bị;
- Cho vay đầu tư dự án.
Cơ cấu nguồn vốn của dự án:
+ Vốn tự có của Công ty cổ phần ximăng Hoàng Long: 55 - 60%
+ Vay thương mại của các ngân hàng trong nước: 40 tỷ đồng
+ Vốn vay của quỹ hỗ trợ phát triển: 30%
2. Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại Habubank
2.1. Phương thức thẩm định
Tuỳ theo tính chất, tầm quan trọng của dự án mà Habubank tổ chức thẩm định
theo các phương thức sau:
- Chuyên viên tự thẩm định: phương thức này được áp dụng đối với những dự án
đầu tư có mức độ phức tạp thấp như tất cả các số liệu về ngành nghề kinh doanh công
khai, ít rủi ro, nguồn vốn không lớn (dưới 2 tỷ), thời hạn không quá dài.
- Tổ chức nhóm thẩm định: phương thức này được áp dụng với những dự án có
nguồn vốn lớn (trên 2 tỷ), kỹ thuật công nghệ phức tạp.
- Kết hợp với các tổ chức tài chính khác cùng thẩm định: phương thức này được
áp dụng với những dự án rất lớn, trong đó có các tổ chức tài chính đồng tài trợ mà
Habubank là một thành viên.
Ngay sau khi tiếp cận dự án nhà máy ximăng Hoàng Long, nhận được ý kiến
chấp thuận của lãnh đạo ngân hàng Habubank, Phòng Phát triển kinh doanh sẽ thực hiện
thẩm định chi tiết dự án, đồng thời thành lập một tổ thẩm định gồm các cán bộ thẩm
định có kinh nghiệm trực thuộc pḥòng gồm 3 người. Trong quá trình thẩm định chính
thức dự án, Habubank dự kiến mời thêm các ngân hàng và tổ chức tài chính khác cùng
tham gia theo hình thức đồng tài trợ, trong đó Habubank là ngân hàng đầu mối. Các tổ
chức này đồng thời cùng thẩm định dự án với Habubank và tự chịu trách nhiệm về kết
quả thẩm định của mình. Các đối tác cùng tham gia trong dự án này là ngân hàng TMCP
Quân đội, ngân hàng Bắc Á, Công ty tài chính Dầu khí.
2.2. Phương pháp thẩm định
Phương pháp thẩm định dự án là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được
những yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án đầu tư. Dự án đầu tư sẽ được
thẩm định đầy đủ và chính xác khi có phương án thẩm định khoa học kết hợp với kinh
nghiệm quản lý thực tiễn và các nguồn thông tin đáng tin cậy. Ở Habubank, việc thẩm
2.3.1. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư
2.3.1.1. Hồ sơ dự án
Muốn vay vốn thì khách hàng phải làm đơn xin vay và gửi Habubank bộ hồ sơ
bao gồm: Hồ sơ pháp lý và hồ sơ kinh tế
a. Hồ sơ pháp lý:
Hồ sơ pháp lý giúp Habubank đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng. Hồ sơ
này bao gồm:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Giấy phép hay giấy đăng ký kinh doanh
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
- Giấy chứng nhận vốn đầu tư ban đầu
- Giấy uỷ quyền của lãnh đạo doanh nghiệp cho một cá nhân nào đó.
Với những khách hàng lần đầu vay vốn Habubank thì gửi những tài liệu trên. Với
những khách hàng đã vay thì không cần thiết.
b. Hồ sơ kinh tế
- Tài liệu liên quan đến việc thuyết minh về kế hoạch vay vốn và mục đích khoản
vay:
+ Phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Bản thuyết minh về tính hiệu quả của phương án kế hoạch
+ Hợp đồng kinh tế có liên quan
- Những tài liệu có liên quan đến việc thuyết minh tình hình tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng
+ Bảng kê liên quan đến tài sản thế chấp
+ Giấy tờ xác nhận quyền sở hữu
- ngoài ra đối với khách hàng vay vốn liên quan đến xuất nhập khẩu thì phải gửi
cho ngân hàng.
+ Giấy phép xuất nhập khẩu do bộ thương mại cấp
thị trường, chủ đầu tư, thông tin trong nước và thế giới về những vấn đề liên quan.
2.3.2. Ngân hàng Habubank tiến hành thẩm định
2.3.2.1. Thẩm định nội dung pháp lý của dự án
Ở Habubank, năng lực pháp lý thể hiện ở 2 góc độ: năng lực pháp lý của chủ đâu
tư và năng lực pháp lý của dự án đầu tư
- Một doanh nghiệp được coi là một pháp nhân kinh tế:
+ Phải có quyết định thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Phải có tài sản riêng thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của doanh nghiệp và
doanh nghiệp chịu trách nhiệm độc lập về tài sản đó
+ Phải có tên riêng và tên doanh nghiệp có đầy đủ tư cách trong các giao dịch
kinh tế theo quy định pháp luật
+ Phải có trụ sở và đăng ký trụ sở với chính quyền địa phương sở tại
- Một dự án được coi là có tính pháp lý:
+ Có quyết định phê duyệt dự án
+ có quyết định cấp đất
+ Có quyết định khai thác tài nguyên khoáng sản
+ Có quyết định ưu đãi về lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư
2.3.2.2. Thẩm định nội dung sự cần thiết phải đầu tư và thị trường của dự án
Đầu tiên, cán bộ thẩm định của Habubank sẽ xem xét sự cần thiết phải đầu tư dự
án để đánh giá mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phương trong thời kỳ phát triển kinh
tế. Đây là cơ sở quan trọng để xác định dự án có nằm trong quy hoạch phát triển của nề
kinh tế, của ngành, của địa phương và thuộc trong nhóm ưu đãi đầu tư, từ đó có thể
thẩm định dễ dàng các nội dung khác của dự án. Bởi vì một khi dự an nằm trong quy
hoạch và thuộc nhóm ưu đãi đầu tư thì nó đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định một cách kỹ lưỡng. Còn những dự án không thuộc nhóm nêu trên thì cán bộ
phải xem xét, đánh giá phải kỹ lưỡng từng nội dung từ tổng quát đến chi tiết.
Đời sống của sản phẩm quyết định dự án, vì vậy tuỳ theo phạm vi tiêu thụ sản
phẩm các dự án cần lập bảng cân nhu cầu thị trường hiện tại và khả năng đáp ứng các
kiện thổ nhưỡng, địa hình, địa chất
- Xem xét việc lựa chọn địa điểm : Vị trí của dự án phải tối ưu, đảm bảo các yêu
cầu sau: tuân thủ các quy định về xây dựng, kiến trúc, thuận lợi về giao thông, gần
nguồn cung cấp, vật liệu, đi lại hợp lý, tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có, phải xa khu
dân cư nếu độc hại, gây tiếng ồn.
b. Thẩm định phương án giải phóng mặt bằng
- Mặt phải lựa chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phù hợp với
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Xem xét số liệu đại chất công trình, ước lượng
chi phí xây dựng và giá cố nền móng.
- Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: nếu việc đầu tư đòi hỏi phải
xây dựng địa điểm mới, để ước lượng tương đối đúng chi phí và thời gian thực hiện dự
án cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại cho cộng đồng nơi có
dự án.
c. Thẩm định thiết bị công nghệ của dự án
- Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án từ việc nghiên
cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh nghiệp, đề xuất hình thức đầu
tư thích hợp
- Nghiên cứu dây chuyền công nghệ
Việc thẩm định sẽ phân tích rõ ưu điểm và những hạn chế của công nghệ đã
chọn. Xem xét nhập từ đâu, có phù hợp với Việt Nam, giá cả có cao qua. Nếu công nghệ
được chọn là công nghệ đã qua kiểm chứng thì cán bộ thẩm định sẽ thu thập thông tin
về kinh nghiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tương tự. Nếu là công
nghệ áp dụng lần đầu trong nước thì cán bộ thẩm định sẽ xem kết luận của cơ quan giám
định công nghệ.
- Lựa chọn thiết bị: đối với thiết bị thì cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra đồng bộ
công suất của các thiết bị, các công đoạn sản xuất với nhau, mức độ tiêu hao nguyên,
nhiên liệu, tuổi thọ, bảo dưỡng,…
Đối với thiết bị mới ngoại nhập thì cán bộ thẩm định kiểm tra, đánh giá mức độ
hiện đại của công nghệ thông qua: các thông tin, xuất xứ, thời điểm, mức tự động hoá,
chuyên môn hoá,… Đánh giá hiệu quả thiết bị công nghệ thông qua cấp tiêu chuẩn chất
Đối với những dự án đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
thìcán bộ thẩm định sẽ căn cứ vào các quyết định phê duyệt đó, đồng thời bổ sung
những thông tin cần thiết.
e. Đánh giá cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án
Habubank tiến hành đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự
án trên các phương diện sau:
+ Nguồn cung cấp
+ Số lượng nguyên vật liệu
+ Chất liệu nguyên vật liệu
+ Phương thức cung cấp
+ Kế hoạch khai thác, sử dụng nguyên vật liệu thay thế (nếu có)
2.3.2.4. Thẩm định nội dung tổ chức quản lý của dự án
Habubank sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
- Loại hình công ty: Công ty nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
- Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án đầu tư:
+ Được đặc trưng bởi thành phần nào
+ Số lượng các bộ phận quản lý
+ Hệ thống quy chế quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối liên hệ tác động qua
lại giữa các bộ phận trong nội bộ cơ cấu tổ chức của dự án.
- Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án
+ Tổng số lao động
+ Cơ cấu lao động
+ Chế độ làm việc
- Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo lao động
+ Phương thức tuyển dụng
+ Phương thức đào tạo
2.3.2.5. Thẩm định nội dung tài chính của dự án
Trong tất cả các nội dung thẩm định ở Habubank, phân tích sự khả thi về tài
chính của dự án cực kỳ quan trọng vì dựa vào đây Habubank có thể phân tích và đánh
có th́ phải có bản giải tŕnh về t́nh h́nh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
một số năm trước đây và hiện tại chứng tỏ cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hạt động có hiệu
quả, có tích luỹ va do đó đảm bảo có vốn để thực hiện dự án. Nếu là nguồn vốn vay thì
phải căn cứ vào cá quyết định, vào uy tín của cơ quan đảm bảo vay vốn.
- Sau khi xác định được các nguồn tài trợ cho dự án cần xác định cơ cấu nguồn
vốn dự án, có nghĩa là tính toán tỷ trọng vốn của từng nguồn huy động chiếm trong tổng
mức đầu tư.
- Sau đó, cán bộ thẩm định sẽ dự trù lãi vay trong thời gian xây dựng cơ bản như
sau:
1) Số lượng vốn tổ chức tín dụng cho vay
2) Thời gian chịu lãi
3) Lãi suất vay
4) Lãi vay:
Lãi vay = số lượng vốn vay* (1+lãi suất vay) ^ thời gian chịu lãi
Tổng mức vốn đầu tư dự tính của dự án căn cứ vào các khoản chi phí dự tính
theo từng bộ phận cấu thành tổng mức đầu tư, và được xác định rõ tiền Việt Nam, ngoại
tệ, bằng hiện vật hoặc bằng tài sản khác.
2.3.5.2. Tính toán các chỉ tiêu tài chính của dự án
2.3.5.2.1. Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
Cán bộ thẩm định sẽ tiến hành dự báo các thông số thị trường làm căn cứ để dự
báo tình hình thị trường và thị phần doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó, có
thể ước lượng được doanh thu của dự án. Nhìn chung các thông số thường gặp
- Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
- Dự báo tỷ lệ lạm phát
- Dự báo tỷ giá hối đoái
- Dự báo kim ngạch xuất khẩu
- Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu tư.
- Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
- Ngoài ra, còn có nhiều loại thông số dự báo khác nữa tuỳ theo từng loại dự án,
chẳng hạn như công suất máy móc thiết bị,…