Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện - Pdf 15

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
KTV : Kiểm toán viên
KSNB : Kiểm soát nội bộ
E&Y : Ernst & Young
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 1
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập quốc tế, BCTC ngày càng được nhiều người sử dụng,
với mong muốn thông tin trên báo cáo đáng tin cậy nhằm đánh giá thực trạng tài
chính, là cơ sở cho các bên tiến hành giao dịch kinh tế. Do đó tại Việt Nam, nhu cầu
của ngành nghề kiểm toán cũng như vai trò của nó trong nền tài chính hiện đại đang
ngày càng phát triển và trở nên quan trọng. Đây chính là một động lực quan trọng
nhưng cũng mang đầy thách thức đối với lĩnh vực kiểm toán, đặc biệt là đối với kiểm
toán BCTC.
Phải trả người bán là một khoản mục quan trọng trên BCTC của một đơn vị.
Nó phản ánh những món nợ chưa thanh toán đối với các hàng hóa dịch vụ mua vào
trong quá trình kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Khoản mục này thường
bao gồm các món nợ của việc mua nguyên vật liệu, thiết bị, điện, nước, dịch vụ sửa
chữa… mà doanh nghiệp tiến hành trước nga, dịch vụ sửa chữa… mà doanh nghiệp
tiến hành trước ngày kết thúc năm tài chính.
Nhận thấy vai trò quan trọng của kiểm toán khoản mục nợ phải trả trong kiểm
toán BCTC, trên cơ sở các kiến thức đã được học, em đã chọn viết về đề tài “Hoàn
thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo
cáo tài chính do Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Ernst & Young Việt
Nam thực hiện”. Báo cáo chuyên đề thực tập chuyên ngành của em gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp
trong kiểm toán BCTC do Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Ernst & Young
Việt Nam thực hiện.

+ Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số
tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn
giao.
+ Không phản ánh vào khoản mục này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,
dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
+ Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực
tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
+ Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung
cấp ngoài hoá đơn mua hàng.
Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp bao gồm
• Hiện hữu: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp là có thực.
• Đầy đủ: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp đã được ghi nhận đầy đủ.
• Tính giá: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp được ghi nhận đúng giá trị.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 3
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Quyền và nghĩa vụ: Các khoản phải trả nhà cung cấp thể hiện nghĩa vụ thanh
toán của công ty.
• Phân loại và trình bày: Các khoản phải trả nhà cung cấp được phân loại và
trình bày trên báo cáo tài chính một cách đúng đắn và phù hợp với các chuẩn
mực kế toán.
Trong các mục tiêu kiểm toán trên, Công ty TNHH kiểm toán E&Y Việt Nam
đặc biệt chú ý tới mục tiêu đầy đủ và tính giá.
1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục phải trả nhà cung cấp ở khách thể kiểm toán
của Công ty TNHH kiểm toán Ernst & Young Việt Nam thực hiện

Là thỏa thuận mang tính chất pháp lý giữa hai bên mua và bán. Trong một hợp
đồng làm bằng văn bản, các nội dung cần thiết được thể hiện là: tên và thông tin địa
chỉ các bên, thông điệp nêu rõ sự đồng ý trên thỏa thuận, nội dung và phạm vi công
việc thực hiện/hàng hóa được mua bán, giá cả và số lượng hàng hóa, quy cách hàng
hóa, thời điểm và phương thức giao hàng, phương thức giải quyết tranh chấp, luật áp
dụng và tòa thụ lý nếu có tranh tụng, bảo mật thông tin, các điều khoản chung và thời
hiệu hợp đồng.
Phiếu giao hàng
Do nhà cung cấp lập khi tiến hành giao hàng.
Phiếu nhận hàng
Còn gọi là báo cáo nhận hàng. Cán bộ nhận hàng khi nhận hàng sẽ lập phiếu
với đầy đủ thông tin liên quan đến loại hàng, số lượng, chất lượng, ngày nhận,
phương thức thanh toán. Đây là cơ sở cho việc kiểm tra hàng hóa nhận được so với
yêu cầu và hóa đơn.
Hóa đơn
Là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để
nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải
thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể. Các hóa đơn thông
thường có các mục sau: số và ngày lập hóa đơn, tên và địa chỉ người bán hàng, tên và
địa chỉ của người mua và người thanh toán (nếu không là một), các điều kiện giao
hàng (theo địa điểm) và các điều kiện thanh toán, danh mục các mặt hàng với số
lượng, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng theo từng đơn đặt hàng (nếu có) cũng như
tổng số tiền phải thanh toán. Phần tổng số tiền có thể phải kèm theo phần ghi trị giá
bằng chữ.
Nếu người mua hàng trả lại một phần hay toàn bộ hàng hóa đã mua thì người
bán hàng thông thường sẽ lập một bản ghi nhớ tín dụng với số tiền bằng trị giá của
của phần hàng hóa trả lại và sau đó hoàn lại tiền cho người mua hàng.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 5
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Việc ghi nhận nợ phải trả được theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 6
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Thanh toán
Dựa trên điều khoản thanh toán, việc thanh toán cho nhà cung cấp sẽ được
thanh toán qua tiền mặt hay chuyển khoản.
Bút toán thanh toán khoản phải trả cho nhà cung cấp như sau
Nợ TK 331 : Xóa khoản phải trả nhà cung cấp
Có TK 111,112 : Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Đánh giá số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ
Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và
hạch toán như sau:
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn
tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch
tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
Có TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn
tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch
tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 : Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
Có TK 331 : Phải trả cho người bán.
1.2.2 Rủi ro thường xảy ra với khoản mục phải trả nhà cung cấp
Đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp, trong tài liệu đào tạo và hướng dẫn
của E&Y Việt Nam đã chỉ rõ các khả năng sai sót liên quan như sau:

vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chưa thực hiện
phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc
có vấn đề…
+ Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 8
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại
thời điểm cuối năm.
+ Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ
phải trả nhưng chưa được xử lý.
+ Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.
+ Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng,
không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.
+ Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc
ngoại tệ.
+ Cuối kì , chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC.
+ Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán,
không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng
nội dung kinh tế.
+ Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn
chưa được thanh toán.
+ Chưa hạch toán tiền lãi phải trả cho người bán nếu mua trả chậm.
+ Không hạch toán giảm công nợ phải trả trong trường hợp giảm giá hàng bán hay
được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
+ Hạch toán xuất nhập khẩu úy thác chưa đúng kì kế toán và theo dõi công nơi với
đối tác nước ngoài chưa thích hợp.
+ Quản lí và hạch toán công nợ phải trả chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản
công nợ phải trả không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác, nhưng

thống KSNB. Hệ thống KSNB này thường bao gồm nhiều chốt kiểm soát.
Chốt ngăn ngừa sai sót mang tính hiệu lực
Việc thiết kế chốt kiểm soát này được thực hiện thông qua các thủ tục phê
duyệt như chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền. Ví dụ: việc lựa chọn nhà cung
cấp phải được phê duyệt dựa trên việc chọn ra nhà cung cấp có giá cả, chất lượng
cung ứng phù hợp nhất với yêu cầu của công ty; việc đặt hàng phải đảm bảo trên đơn
đặt hàng có chữ ký của trưởng phòng cung ứng, giám đốc sản xuất; trên phiếu nhận
hàng có chữ ký của cán bộ cung ứng, thủ kho. Hệ thống phê duyệt vừa đảm bảo ngăn
chặn sai sót nhưng cũng gắn với trách nhiệm theo dõi ký duyệt của người có thẩm
quyền.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 10
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chốt kiểm soát sai sót mang tính hiện hữu
Để đảm bảo việc ghi nhận các khoản phải trả nhà cung cấp là dựa trên các
nghiệp vụ có thật; các hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất được đánh số thứ tự trước
theo một dãy liên tục. Việc huỷ các hoá đơn, chứng từ được theo dõi nghiêm ngặt.
Chốt kiểm soát sai sót mang tính đúng kỳ
Các doanh nghiệp thường quy định việc ghi sổ nghiệp vụ tại thời điểm càng
gần thời điểm phát sinh càng tốt.
Chốt kiểm soát đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Để đảm bảo nguyên tắc này, các công ty thường tách biệt trách nhiệm giữa
người phê duyệt, thực hiện, ghi sổ nghiệp vụ. Việc làm này có tác dụng giảm khả
năng thông đồng và tạo cơ sở cho việc kiểm tra chéo nội bộ các bộ phận.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo
cáo tài chính do Công ty kiểm toán Ernst & Young thực hiện
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
1.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng
Việc tiến hành đánh giá khả năng chấp nhận một khách hàng yêu cầu thực
hiện kiểm toán do các nhân viên cấp cao của công ty thực hiện, thường là giám đốc

Tổng hợp các chênh lệch không được điều chỉnh của
doanh nghiệp năm trước liệu có vượt quá mức cần có
tư vấn không ?
X
5
Có nảy sinh vấn đề nào nghi vấn đối với tính liêm
chính của Ban quản lý khách hàng không ? X
6
Khách hàng có duy trì hệ thống, quy trình phù hợp để
phát hành báo cáo tài chính giữa niên độ đúng thời
hạn và chính xác không ?
X
7
Trong quá trình tiến hành kiểm toán có phát sinh vấn
đề gì ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa E&Y Việt Nam
và khách hàng cũng như các khách hàng khác không ?
X
... ... ... ...
Từ kết quả bảng trả lời thẩm định khách hàng cho thấy khả năng rủi ro kiểm
toán thấp, Ban lãnh đạo E&Y Việt Nam quyết định chấp nhận thực hiện cuộc kiểm
toán năm 2009 đối với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL).
1.3.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Bước công việc này cho phép KTV có sự hiểu biết về quá trình kinh doanh
của khách hàng và xác định được các rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin mà KTV cần thu thập trong giai đoạn này là
- Loại hình doanh nghiệp.
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 12
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

của công ty con được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính của Công ty và sử dụng các
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 13
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chính sách kế toán nhất quán. Số dư các tài khoản và các giao dịch nội bộ, bao gồm
các khoản lợi nhuận chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này, được loại trừ hoàn
toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ toàn bộ trừ khi có dấu hiệu
giảm giá trị của tài sản được chuyển giao.
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong
tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc
Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp chủ yếu của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam gồm có các
nhà xuất khẩu các loại vải và phụ kiện may mặc ở các nước Châu Âu như Đức, Hà
Lan và một số nhà cung cấp khác ở Trung Quốc.
Khả năng cạnh tranh
Nhờ áp dụng hiệu quả phương pháp sản xuất tiết kiệm, quản lý hàng tồn kho
và giám sát chất lượng nghiêm ngặt, TEVIL luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chất
lượng cao, đúng thời hạn với mức giá cạnh tranh, nhờ thế TEVIL luôn đạt được lợi
thế so với các công ty cùng ngành tại Việt Nam, Trung Quốc cũng như Ấn Độ và các
nước xung quanh.
Kết quả hoạt động
Năm 2009, doanh thu của TEVIL tăng 55,2% so với năm 2008 trong khi lợi
nhuận tăng 28,9%. Hiện Công ty có 4 xưởng sản xuất với hơn 1.800 công nhân.
Cuối 2009, TEVIL mua lại công ty VILCO của Lào cũng chuyên sản xuất
hàng may mặc.
Quỹ Mekong Enterprise Fund II đã đầu tư 5,4 triệu đô-la Mỹ vào công ty
trong tháng 9 năm 2008.
1.3.1.3 Thực hiện phân tích sơ bộ về khách hàng
KTV không thực hiện phân tích sơ bộ đối với Công ty Cổ phần Tevie Việt

kiểm toán (SAD – Summary of audit differences).
Mức danh nghĩa được công ty E&Y Việt Nam cố định ở mức 5%TE.

Trong trường hợp của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), các mức
PM, TE, SAD được xác định như sau:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu PM, TE, SAD thiết lập cho của Công ty Cổ phần Tevie
Việt Nam (TEVIL)
Chỉ tiêu VND
Lợi nhuận trước thuế 77,640,692,024
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 15
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
PM ở mức 5% lợi nhuận trước thuế 3,882,034,601
TE ở mức 50% PM 1,941,017,301
SAD ở mức 5%PM 194,101,730

Lý do lựa chọn các chỉ tiêu với mức trên được giải thích như sau
+ Cổ phiếu công ty đã được giao dịch trên sàn chứng khoán Hà Nội nên mức
TE= 50%PM.

+ Cơ sở sản xuất của TEVIL thường xuyên được nâng cấp và là cơ sở hoạt
động tốt nhất trong khu vực, cho phép sản xuất tất cả các loại sản phẩm may mặc, từ
đơn giản đến phức tạp như quần áo trượt tuyết hay quần áo bảo hộ trong công
nghiệp. Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, TEVIL rất chú trọng phát triển đội ngũ
nhân sự thông qua các hoạt động đào tạo qua các khóa học và trong công việc. Do đó,
công ty rất có triển vọng phát triển trong tương lai, khả năng tiếp tục hoạt động của
công ty là chắc chắn. Cổ phiếu của công ty cũng đã giao dịch trên sàn.
+ Người sáng lập, ông John L. Samers, là một tên tuổi lớn trong ngành may
mặc. Ông có 40 năm kinh nghiệm quản lý các nhà máy may ở các nước Châu Phi và
Châu Á. Nhờ uy tín và mối quan hệ của ông với khách hàng, doanh thu của công ty

• Tuân theo các điều khoản về khế ước vay nợ
Quy trình
Bắt đầu
• Đơn đặt hàng/Delivery Note
Kết thúc
• Nhận hàng
• Ghi nhận giao dịch trong hệ thống kế toán
Với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), do là khách hàng cũ nên việc
tìm hiểu chu trình đã được tiến hành từ năm trước, nhiệm vụ trong năm nay chỉ là tìm
hiểu các thay đổi và cập nhật lại dữ liệu. Việc cập nhật những thay đổi này được thực
hiện và ghi chép lại trong giấy tờ làm việc của KTV. Do quy mô của Công ty Cổ
phần Tevie Việt Nam (TEVIL) chỉ vào mức trung bình nên công nghệ áp dụng trong
quy trình này cũng tương đối đơn giản.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 17
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong năm trước, việc ghi nhận quy trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp đã
được thực hiện dựa trên các phương pháp kỹ thuật như quan sát, phỏng vấn, xem xét
tài liệu.
Biểu 1.3 Tìm hiểu chu trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp của Công ty Cổ
phần Tevie Việt Nam (TEVIL)
Đầu vào/đầu ra của chu trình
Đầu vào/đầu ra của hệ thống
phần mềm hỗ trợ
Đầu vào
• Báo giá
Đầu vào
• Bút toán
Đầu ra
• Hàng hóa và hóa đơn nhận được

#2.
Chuẩn bị yêu cầu mua (PO) Bộ phận mua hàng
(Mr. Sơn, Mr. Thân
và Ms Chi)và được
kiểm tra bởi trưởng
bộ phận bán hàng
(Mr. Sơn)
Không
#3.
Phê duyệt yêu cầu mua Mr. Irie
Không
#4.
Xem xét tính chính xác của hóa đơn và
tờ khai hải quan nhận về.
Kế toán tổng hợp
(Ms Hoàn)
Microsoft
Excel
#5
Nhận hàng và ghi sổ kho Naigainitto Microsoft
Excel
#6.
Ghi sổ kế toán Ms Hoàn Microsoft
Excel
• Đánh giá rủi ro có sai sót trong ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp
Kết quả của giai đoạn này có tác dụng đánh giá hệ thống KSNB và là căn cứ
để đưa ra cách tiếp cận cuộc kiểm toán một cách phù hợp. Hai cách tiếp cận phổ biến
là Control base approach và Substantive base approach, trong đó khi sử dụng cách
tiếp cận thứ nhất, KTV sẽ giảm việc tiến hành thử nghiệm cơ bản dựa trên sự tin cậy
vào hệ thống KSNB để tiến hành thử nghiệm kiểm soát.

+ Rủi ro về hệ thống kế toán không cập nhật được thông tin về mua hàng
+ Rủi ro trong việc hạch toán giá trị hàng mua vào
+ Rủi ro ghi nhận trùng lặp các nghiệp vụ mua hàng từ nhà cung cấp
+ Rủi ro trong cập nhật thông tin liên quan đến tỷ giá
+ Rủi ro về chưa ghi sổ với hàng hóa đã nhận được
Biểu 1.5 Các rủi ro liên quan đến hệ thống KSNB
Rủi ro về hệ thống kế toán không cập nhật được thông tin về mua hàng
E-1.1 Bút toán tự động cập nhật trên hệ Hàng IT B4.401.02
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 20
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
thống thông tin khách hàng. tuần
E-1.2 Cuối tháng, một kế toán chiết xuất dữ
liệu để kiểm tra, so sánh các thông tin.
Hàng
tháng
Thủ công
B4.401.02
Rủi ro trong việc hạch toán giá trị hàng mua vào
E-2.1 Hạn chế các cá nhân được phép đăng
ký, truy cập, sửa đổi số liệu về đơn giá, số
lượng hàng mua vào.
Hàng
ngày IT
B4.401.03
E-2.2 Một cá nhân xem xét, đối chiếu các
mã hàng, đơn giá, ngày tháng, nhà cung
cấp... với bảng giá nhà cung cấp.
Hàng
ngày Thủ công

SV. Nguyễn Ngọc Khoa 21
Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Biểu 1.6 Thử nghiệm xem xét hiệu quả của hệ thốngKSNB
Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam Người thực hiện: NNK
Kiểm toán năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009 07/02/2010
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 22 Kiểm toán 48B
STT
Chứng từ Phê chuẩn đơn
đặt hàng
Phiếu nhận
hàng
Sổ sách
Ngày tháng Số tiền Hợp đồng Ngày tháng Số tiền Hợp đồng
1 21/01/2009 185.024.220 00718 X X Khớp Khớp Khớp
2 31/03/2009 345.125.330 00920 X X Khớp Khớp Khớp
3 20/05/2009 234.454.221 HĐ03/1/2009 X X Khớp Khớp Khớp
4 14/09/2009 900.250.000 VC2991 X X Khớp Khớp Khớp
5 10/12/2009 542.210.288 02999 X X Khớp Khớp Khớp
... ... ...
18 Khớp Khớp Khớp X X 23/04/2009 67.208.900 CV09/23/221
19 Khớp Khớp Khớp X X 06/06/2009 45.293.500 055100
20 Khớp Khớp Khớp X X 07/09/2009 56.348.639 29012
21 Khớp Khớp Khớp X X 05/11/2009 345.305.387 HĐ01/2009/21
22 Khớp Khớp Khớp X X 22/12/2009 579.599.350 KT09/2129
... ... ...
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Tiến hành thử nghiệm Walk-through (Thử nghiệm từ đầu đến cuối)
Mục đích của giai đoạn này là nhằm khẳng định những hiểu biết ban đầu của
KTV về quy trình nghiệp vụ và những thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB

Kiểm toán 48B
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
STT
Các nghiệp vụ chủ chốt trong quy
trình
Được thực hiện
bởi
WP Ref
General
Căn cứ vào nhu cầu thực tế, Bộ phận bán hàng chuẩn bị một
yêu cầu chính thức đính kèm với tất cả các chi tiết của hàng
hoá / dịch vụ cần mua. Yêu cầu mua này có chữ ký của trưởng
bộ phận và sau đó được chuyển giao cho Ban giám đốc phê
duyệt vào loại và số lượng mua. Sau khi yêu cầu được phê
duyệt, yêu cầu này được gửi đến Bộ phận mua hàng.
#0
Đơn đặt hàng của khách hàng
B4.201.C0
#1.
Xem xét kế hoạch mua Bộ phận mua hàng
(Mr. Sơn, Mr. Thân
và Ms Chi)
#2.
Chuẩn bị yêu cầu mua (PO) Bộ phận mua hàng
(Mr. Sơn, Mr. Thân
và Ms Chi)và được
kiểm tra bởi trưởng
bộ phận bán hàng
(Mr. Sơn)
B4.201.C1

trưởng bộ phận bán hàng (ông Sơn) và được chấp thuận do ông Irie.
Các tài liệu mua bao gồm cả hóa đơn và tờ khai hải quan đã được xem xét bởi Ms
Hoàn (Kế toán tổng hợp) trước khi gửi đến STT (công ty thực hiện dịch vụ kế
toán), Kế toán trưởng (Ms Ngọc) chỉ xem xét lại công việc kế toán hàng tháng
trước khi đồng ý với STT về báo cáo hàng tháng.
Ứng dụng kiểm soát
Mỗi nhân viên bộ phận bán hàng có tên và mã số truy cập vào hệ thống bán hàng
của công ty.
Phân công phân nhiệm
Có sự phân công phân nhiệm hợp lý giữa phê duyệt và ghi sổ (giữa Kế toán tổng
hợp, Kế toán trưởng và quản lý bán hàng), chi tiết như sau:
- Bộ phận Bán hàng xem xét kế hoạch và thực hiện các đơn đặt hàng.
- Trưởng bộ phận bán hàng xem xét lại yêu cầu mua hàng.
- PO được phê duyệt bởi giám đốc.
- Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm xem xét tài liệu gửi cho STT (công ty dịch
vụ kế toán).
- Kế toán trưởng và kế toán tổng hợp xem xét báo cáo tháng do STT gửi.
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 25
Kiểm toán 48B


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status