Website: Email : Tel (: 0918.775.368
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN ERNST YOUNG THỰC HIỆN
1. 1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo
cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán Ernst & Young thực hiện
Khoản mục phải trả nhà cung cấp dùng để phản ánh tình hình thanh toán về
các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung
cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng được dùng để phản
ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính,
phụ.
Khi kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp, Công ty TNHH kiểm toán
E&Y Việt Nam chú ý tới việc tôn trọng các quy định trong hạch toán của kế toán.
Các quy định đó là:
+ Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số
tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng
chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn
giao.
+ Không phản ánh vào khoản mục này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,
dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
+ Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực
tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
+ Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành
mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung
cấp ngoài hoá đơn mua hàng.
Các mục tiêu kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp bao gồm
• Hiện hữu: Tất cả các khoản phải trả nhà cung cấp là có thực.
Phiếu yêu cầu mua hàng thường được in trước và được lập bởi bộ phận phát
sinh nhu cầu mua hàng. Một phiếu yêu cầu mua hàng được coi là hợp lệ khi có chữ
ký của tổ trưởng bộ phận có nhu cầu mua hàng và có chữ ký phê duyệt của người có
thẩm quyền,
Đơn đặt hàng
Một yêu cầu bằng văn bản giữa người mua và người bán chứa đựng chi tiết
chính xác hàng hóa hoặc dịch vụ được đặt hàng mà người mua gửi tới người bán.
Đơn đặt hàng sẽ chỉ định điều khoản thanh toán, ngày giao hàng, số lượng, vận
chuyển, điều khoản và tất cả các điều kiện và nghĩa vụ khác.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 2 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hợp đồng
Là thỏa thuận mang tính chất pháp lý giữa hai bên mua và bán. Trong một hợp
đồng làm bằng văn bản, các nội dung cần thiết được thể hiện là: tên và thông tin địa
chỉ các bên, thông điệp nêu rõ sự đồng ý trên thỏa thuận, nội dung và phạm vi công
việc thực hiện/hàng hóa được mua bán, giá cả và số lượng hàng hóa, quy cách hàng
hóa, thời điểm và phương thức giao hàng, phương thức giải quyết tranh chấp, luật áp
dụng và tòa thụ lý nếu có tranh tụng, bảo mật thông tin, các điều khoản chung và thời
hiệu hợp đồng.
Phiếu giao hàng
Do nhà cung cấp lập khi tiến hành giao hàng.
Phiếu nhận hàng
Còn gọi là báo cáo nhận hàng. Cán bộ nhận hàng khi nhận hàng sẽ lập phiếu
với đầy đủ thông tin liên quan đến loại hàng, số lượng, chất lượng, ngày nhận,
phương thức thanh toán. Đây là cơ sở cho việc kiểm tra hàng hóa nhận được so với
yêu cầu và hóa đơn.
Hóa đơn
Là một chứng từ thương mại được phát hành bởi người bán cho người mua để
nhận được một số tiền nào đó mà người mua hàng hóa hay dịch vụ có nghĩa vụ phải
thanh toán cho người bán hàng theo những điều kiện cụ thể. Các hóa đơn thông
Ghi nhận nợ
Các khoản phải trả người bán chính thức được ghi nhận khi quyền sở hữu
hàng hóa, dịch vụ chính thức được chuyển giao từ người bán sang người mua. Người
chịu trách nhiệm ghi chép các khoản phải trả này là kế toán phải trả. Để ghi nhận các
khoản phải trả này, kế toán cần xem xét việc thống nhất số liệu giữa đơn đặt hàng,
phiếu nhận hàng, hóa đơn về số lượng, chất lượng, đơn giá.
Bút toán phản ánh việc ghi nhận hàng hóa đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ
đồng thời ghi nhận nợ như sau:
Nợ TK 152 (156, 153, 211,632...) : Giá trị hàng hóa, dịch vụ
Nợ TK 133 : Thuế VAT
Có TK 331 : Phải trả người bán
Việc ghi nhận nợ phải trả được theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp.
Thanh toán
Dựa trên điều khoản thanh toán, việc thanh toán cho nhà cung cấp sẽ được
thanh toán qua tiền mặt hay chuyển khoản.
Bút toán thanh toán khoản phải trả cho nhà cung cấp như sau
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 4 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nợ TK 331 : Xóa khoản phải trả nhà cung cấp
Có TK 111,112 : Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Đánh giá số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ
Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ
được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và
hạch toán như sau:
Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn
tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch
tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 331 : Phải trả cho người bán
+ Rủi ro về sự cho phép, phê duyệt: Việc ghi nhận nghiệp vụ thanh toán khi chưa
được có sự phê duyệt của người có thẩm quyền.
+ Rủi ro trong tính giá: Hạch toán sai số tiền đã thanh toán, các chênh lệch liên quan
đến ngoại tệ.
+ Rủi ro trong phân loại, trình bày: Ghi giảm khoản phải trả sai đối tượng, sai bản
chất.
• Sai sót của số dư khoản mục phải trả người bán và cách theo dõi công nợ (theo
hướng dẫn của Công ty TNHH Kiểm toán Ernst & Young)
+ Chưa có hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả (người bán,người cung cấp
vật tư, hàng hóa, dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ). Chưa thực hiện
phân loại các khoản phải trả như phải trả cho bên thứ ba, phải trả tồn lâu ngày hoặc
có vấn đề…
+ Công nợ phải trả quá hạn thanh toán (hoặc lâu ngày chưa được giải quyết).
+ Chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với người bán tại
thời điểm cuối năm.
+ Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công nợ
phải trả nhưng chưa được xử lý.
+ Các khoản phải trả bị hạch toán sai trong kì.
+ Theo dõi công nợ chưa phù hợp: theo dõi trên hai mã cho cùng một đối tượng,
không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 6 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc
ngoại tệ.
+ Cuối kì , chưa đánh giá lại số dư các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ theo tỷ giá
giao dịch liên NH tại thời điểm lập BCTC.
+ Phân loại sai nội dung các khoản phải trả khác vào các khoản phải trả người bán,
không phân loại khoản phải trả thương mại và phi thương mại, hạch toán không đúng
nội dung kinh tế.
+ Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thanh toán, các khoản nợ quá hạn
giá trị và chưa điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng khi có hóa đơn về.
+ Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán trả tiền làm cho tại
ngày 31/12 xảy ra TK331 có số dư Nợ nhưng thực chất đây không phải là khoản trả
trước cho người bán.
+ Khoản giao dịch với số tiền lớn không kí hợp đồng mua hàng với người bán.
1.2.3 Kiểm soát nội bộ
Nhằm ngăn chặn việc xảy ra các sai sót trên, các doanh nghiệp xây dựng hệ
thống KSNB. Hệ thống KSNB này thường bao gồm nhiều chốt kiểm soát.
Chốt ngăn ngừa sai sót mang tính hiệu lực
Việc thiết kế chốt kiểm soát này được thực hiện thông qua các thủ tục phê
duyệt như chữ ký, con dấu của người có thẩm quyền. Ví dụ: việc lựa chọn nhà cung
cấp phải được phê duyệt dựa trên việc chọn ra nhà cung cấp có giá cả, chất lượng
cung ứng phù hợp nhất với yêu cầu của công ty; việc đặt hàng phải đảm bảo trên đơn
đặt hàng có chữ ký của trưởng phòng cung ứng, giám đốc sản xuất; trên phiếu nhận
hàng có chữ ký của cán bộ cung ứng, thủ kho. Hệ thống phê duyệt vừa đảm bảo ngăn
chặn sai sót nhưng cũng gắn với trách nhiệm theo dõi ký duyệt của người có thẩm
quyền.
Chốt kiểm soát sai sót mang tính hiện hữu
Để đảm bảo việc ghi nhận các khoản phải trả nhà cung cấp là dựa trên các
nghiệp vụ có thật; các hoá đơn, phiếu nhập, phiếu xuất được đánh số thứ tự trước
theo một dãy liên tục. Việc huỷ các hoá đơn, chứng từ được theo dõi nghiêm ngặt.
Chốt kiểm soát sai sót mang tính đúng kỳ
Các doanh nghiệp thường quy định việc ghi sổ nghiệp vụ tại thời điểm càng
gần thời điểm phát sinh càng tốt.
Chốt kiểm soát đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 8 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để đảm bảo nguyên tắc này, các công ty thường tách biệt trách nhiệm giữa
người phê duyệt, thực hiện, ghi sổ nghiệp vụ. Việc làm này có tác dụng giảm khả
năng thông đồng và tạo cơ sở cho việc kiểm tra chéo nội bộ các bộ phận.
thực hiện kiểm toán năm trước không ?
X
4 Tổng hợp các chênh lệch không được điều chỉnh của X
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 9 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp năm trước liệu có vượt quá mức cần có
tư vấn không ?
5
Có nảy sinh vấn đề nào nghi vấn đối với tính liêm
chính của Ban quản lý khách hàng không ? X
6
Khách hàng có duy trì hệ thống, quy trình phù hợp để
phát hành báo cáo tài chính giữa niên độ đúng thời
hạn và chính xác không ?
X
7
Trong quá trình tiến hành kiểm toán có phát sinh vấn
đề gì ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa E&Y Việt Nam
và khách hàng cũng như các khách hàng khác không ?
X
... ... ... ...
Từ kết quả bảng trả lời thẩm định khách hàng cho thấy khả năng rủi ro kiểm
toán thấp, Ban lãnh đạo E&Y Việt Nam quyết định chấp nhận thực hiện cuộc kiểm
toán năm 2009 đối với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL).
1.3.1.2 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng
Bước công việc này cho phép KTV có sự hiểu biết về quá trình kinh doanh
của khách hàng và xác định được các rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp.
Các thông tin mà KTV cần thu thập trong giai đoạn này là
- Loại hình doanh nghiệp.
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp.
con được hợp nhất từ ngày mua, là ngày mà Công ty nắm quyền kiểm soát, và tiếp
tục được hợp nhất cho đến ngày quyển kiểm soát đó chấm dứt. Các báo cáo tài chính
của công ty con được lập cùng kỳ với báo cáo tài chính của Công ty và sử dụng các
chính sách kế toán nhất quán. Số dư các tài khoản và các giao dịch nội bộ, bao gồm
các khoản lợi nhuận chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này, được loại trừ hoàn
toàn. Các khoản lỗ chưa thực hiện cũng được loại trừ toàn bộ trừ khi có dấu hiệu
giảm giá trị của tài sản được chuyển giao.
Các khoản phải trả và trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong
tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc
Công ty đã nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa.
Nhà cung cấp
Các nhà cung cấp chủ yếu của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam gồm có các
nhà xuất khẩu các loại vải và phụ kiện may mặc ở các nước Châu Âu như Đức, Hà
Lan và một số nhà cung cấp khác ở Trung Quốc.
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 11 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khả năng cạnh tranh
Nhờ áp dụng hiệu quả phương pháp sản xuất tiết kiệm, quản lý hàng tồn kho
và giám sát chất lượng nghiêm ngặt, TEVIL luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chất
lượng cao, đúng thời hạn với mức giá cạnh tranh, nhờ thế TEVIL luôn đạt được lợi
thế so với các công ty cùng ngành tại Việt Nam, Trung Quốc cũng như Ấn Độ và các
nước xung quanh.
Kết quả hoạt động
Năm 2009, doanh thu của TEVIL tăng 55,2% so với năm 2008 trong khi lợi
nhuận tăng 28,9%. Hiện Công ty có 4 xưởng sản xuất với hơn 1.800 công nhân.
Cuối 2009, TEVIL mua lại công ty VILCO của Lào cũng chuyên sản xuất
hàng may mặc.
Quỹ Mekong Enterprise Fund II đã đầu tư 5,4 triệu đô-la Mỹ vào công ty
trong tháng 9 năm 2008.
1.3.1.3 Thực hiện phân tích sơ bộ về khách hàng
kiểm toán (SAD – Summary of audit differences).
Mức danh nghĩa được công ty E&Y Việt Nam cố định ở mức 5%TE.
Trong trường hợp của Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), các mức
PM, TE, SAD được xác định như sau:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu PM, TE, SAD thiết lập cho của Công ty Cổ phần Tevie
Việt Nam (TEVIL)
Chỉ tiêu VND
Lợi nhuận trước thuế 77,640,692,024
PM ở mức 5% lợi nhuận trước thuế 3,882,034,601
TE ở mức 50% PM 1,941,017,301
SAD ở mức 5%PM 194,101,730
Lý do lựa chọn các chỉ tiêu với mức trên được giải thích như sau
+ Cổ phiếu công ty đã được giao dịch trên sàn chứng khoán Hà Nội nên mức
TE= 50%PM.
+ Cơ sở sản xuất của TEVIL thường xuyên được nâng cấp và là cơ sở hoạt
động tốt nhất trong khu vực, cho phép sản xuất tất cả các loại sản phẩm may mặc, từ
đơn giản đến phức tạp như quần áo trượt tuyết hay quần áo bảo hộ trong công
nghiệp. Ngoài việc đầu tư vào cơ sở vật chất, TEVIL rất chú trọng phát triển đội ngũ
nhân sự thông qua các hoạt động đào tạo qua các khóa học và trong công việc. Do đó,
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 13 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
công ty rất có triển vọng phát triển trong tương lai, khả năng tiếp tục hoạt động của
công ty là chắc chắn. Cổ phiếu của công ty cũng đã giao dịch trên sàn.
+ Người sáng lập, ông John L. Samers, là một tên tuổi lớn trong ngành may
mặc. Ông có 40 năm kinh nghiệm quản lý các nhà máy may ở các nước Châu Phi và
Châu Á. Nhờ uy tín và mối quan hệ của ông với khách hàng, doanh thu của công ty
luôn ổn định và tăng trưởng. Do đó, đầu ra công ty bảo đảm, tình hình tài chính rất
Bắt đầu
• Đơn đặt hàng/Delivery Note
Kết thúc
• Nhận hàng
• Ghi nhận giao dịch trong hệ thống kế toán
Với Công ty Cổ phần Tevie Việt Nam (TEVIL), do là khách hàng cũ nên việc
tìm hiểu chu trình đã được tiến hành từ năm trước, nhiệm vụ trong năm nay chỉ là tìm
hiểu các thay đổi và cập nhật lại dữ liệu. Việc cập nhật những thay đổi này được thực
hiện và ghi chép lại trong giấy tờ làm việc của KTV. Do quy mô của Công ty Cổ phần
Tevie Việt Nam (TEVIL) chỉ vào mức trung bình nên công nghệ áp dụng trong quy
trình này cũng tương đối đơn giản.
Trong năm trước, việc ghi nhận quy trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp đã
được thực hiện dựa trên các phương pháp kỹ thuật như quan sát, phỏng vấn, xem xét
tài liệu.
Biểu 1.3 Tìm hiểu chu trình ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp của Công ty Cổ
phần Tevie Việt Nam (TEVIL)
Đầu vào/đầu ra của chu trình
Đầu vào/đầu ra của hệ thống
phần mềm hỗ trợ
Đầu vào
• Báo giá
Đầu vào
• Bút toán
Đầu ra
• Hàng hóa và hóa đơn nhận được
Đầu ra
• Sổ cái
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 15 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ST
(Mr. Sơn)
Không
#3.
Phê duyệt yêu cầu mua Mr. Irie
Không
#4.
Xem xét tính chính xác của hóa đơn và
tờ khai hải quan nhận về.
Kế toán tổng hợp
(Ms Hoàn)
Microsoft
Excel
#5
Nhận hàng và ghi sổ kho Naigainitto Microsoft
Excel
#6.
Ghi sổ kế toán Ms Hoàn Microsoft
Excel
• Đánh giá rủi ro có sai sót trong ghi nhận khoản phải trả nhà cung cấp
Kết quả của giai đoạn này có tác dụng đánh giá hệ thống KSNB và là căn cứ
để đưa ra cách tiếp cận cuộc kiểm toán một cách phù hợp. Hai cách tiếp cận phổ biến
là Control base approach và Substantive base approach, trong đó khi sử dụng cách
SV. Nguyễn Ngọc Khoa 16 Kiểm toán 48B
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tiếp cận thứ nhất, KTV sẽ giảm việc tiến hành thử nghiệm cơ bản dựa trên sự tin cậy
vào hệ thống KSNB để tiến hành thử nghiệm kiểm soát.
Biểu 1.4 Đánh giá rủi ro có sai sót trong ghi nhận khoản phải trả nhà cung
cấp
Những quy trình liên quan
• Mua hàng và phải trả