: “Tổ chức công tác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần SMC Composite”. - Pdf 47

Lời nói đầu
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan
trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp. Vì hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm một cách chính xác đầy đủ kịp thời sẽ tạo cơ sở cho các
nhà quản lí ra quyết định kinh doanh đúng đắn. Thông qua chỉ tiêu về chi phí và
giá thành sản phẩmcác nhà quản lí sẽ biết đợc nguyên nhân gây biến động chi
phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm ra biện pháp khắc phục và ra quyết định
nên đầu t sản xuất loại sản phẩm nào để thu đợc lợi nhuận cao nhất cho doanh
nghiệp. Đồng thời góp phần quan trọng vào việc tăng cờng quản trị doanh trong
cơ chế thị trờng.
Để tiến hành sản xuất thì một yếu tố khách quan là nhà sản xuất bỏ ra các
yếu tố chi phí về thù lao lao động, t liệu lao động và đồi tợng lao động, từ đó
hình thành nên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.Trong công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm này lại nảy sinh những đòi hỏi
và nhu cầu khác nhau trong việc tổ chức quản lý, kiểm soát chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau cần có
những hình thức và phơng pháp hạch toán riêng sao cho phù hợp với yêu cầu
quản lý, từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và
đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Hiểu đợc ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, thấy rõ đợc
sự cần thiết cực kỳ quan trọng để đánh giá và phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh giúp cho các nhà lãnh đạo có biện pháp tổ chức quản
lý, tổ chức sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và
tăng cờng quản trị doanh nghiệp.
Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần SMC Composite, dới sự hớng
dẫn chu đáo của cô giáo Trần Thị Phợng cùng các thầy cô trong khoa và các cô
chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính của công ty em xin nghiên cứu đề
tài: Tổ chức công tác Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm với việc tăng cờng quản trị doanh nghiệp tại Công ty cổ phần SMC
Composite.
Bài luận văn gồm những nội dung sau:

vào mục đích gì.
Chi phí và chi tiêu, hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết với
nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi
phí. Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về mặt lợng mà còn khác nhau
về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha đợc tính vào chi phí và
có những khoản chi phí phát sinh kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu. Sở dĩ có sự
khác biệt nh vậy là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch
gía trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán
của chúng.
Trong nền kinh tế thị trờng, yếu tố giá cả luôn thơng xuyên biến động thì
việc tính toán chính xác đầy đủ và kịp thời chi phí sản xuất chẳng những là điều
kiện cần thiết để quản trị gía thành mà còn nhằm xác định đúng chi phí phù hợp
86
với giá cả thực tại tạo điều kiện cho công ty bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế
độ quản lý kinh tế hiện nay.
2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Hạch toán chi phí là để cung cấp thông tin cho quản lý, khái niệm chi phí
sản xuất rất phức tạp, trong khi ngời quản lý lại yêu cầu thông tin chi phí dới
nhiều góc độ khác nhau do đó đòi hỏi phải phân loại chúng. Phân loại chi phí
một cách khoa học, hợp lý là một yêu cầu quan trọng trong công tác kế hoạch
hoá, hạch toán và tính giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
gồm nhiều loại khác nhau về nội dung kinh tế, về thời điểm chi ra các khoản
chi phí, tính chất chi phí . . .Hạch toán chi phí theo từng loại sẽ nâng cao tính
chi tiết của thông tin là cơ sở tin cậy cho việc lập kế hoạch giảm chi phí. Vì
theo yêu cầu của công tác và quản lý hạch toán, ngời ta phân loại chi phí sản
xuất theo các phơng thức khác nhau.
2.1 . Phân theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh, toàn bộ
chi phí đợc chia làm ba loại:
- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm những chi phí liên quan

Theo cách phân loại này giúp ta biết đợc cơ cấu chi phí và tính chất
nguyên thuỷ của chi phí, xác định đợc mức vốn lu động cho doanh nghiệp.
2.3 . Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
cho từng đối tợng. Theo qui định hiện hành, giá thành sản xuất ở Việt Nam gồm
3 khoản mục chi phí:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
-Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, phụ cấp lơng và các khoản
trích cho các quĩ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỉ lệ
với tiền lơng phát sinh.
-Chi phí sản xuất chung: là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu
giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí bán
hàng.
2.4 . Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh.
Dựa vào chức năng hoạt động trong quá trình kinh doanh và chi phí liên
quan đến việc thực hiện các chức năng mà chia chi phí sản xuất kinh doanh làm
3 loại:
86
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất: gồm những chi phí phát sinh kiên
quan đến việc chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ trong phạm vi
phân xởng.
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ: gồm tất cả những chi phí liên quan
đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ
- Chi phí thực hiện chức năng quản lí: gồm các chi phí quản lí kinh doanh,
hành chính và những chi phí chung phát sinh liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp .

sản xuất thay đổi. Trong một giới hạn, qui mô nhất định chi phí này độc lập
khách quan với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí biến đổi: là những chi phí thay đổi khi khối lợng sản phẩm sản
xuất ra thay đổi nh chi phí về nguyên vật liệu, chi phí công nhân. Ngoài ra chi
phí biến đổi còn đợc chi tiết hoá thành chi phí biến đổi cùng tỉ lệ (chi phí khả
biến tỉ lệ) và chi phí khả biến không cùng tỉ lệ ( chi phí khả biến cấp bậc).
Nhờ cách phân loại này, ngời ta có thể đánh giá chính xác hơn tính hợp lí
của chi phí sản xuất chi ra, mặt khác nó là cơ sở quan trọng để xác định sản l-
ọng sản xuất và xây dựng một chính sách giá cả hợp lí và linh hoạt đối với các
doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng. Phân loại theo cách này là cơ sở
để thiết kế các mô hình chi phí khác nhau, xác định phơng hớng nâng cao hiệu
quả chi phí đối với từng loại.
Mỗi doanh nghiệp, đều phải căn cứ vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp
mình, kết hợp với nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất để xác định đợc phơng h-
ớng quản lí tối u, tối thiểu hoá chi phí sản xuất nhằm thực hiện mục đích cuối
cùng là tăng sản lợng, hạ giá thành sản phẩm và chất lợng ngày một nâng lên.
Điều này chỉ có thể thực hiện đợc với điều kiện quản lí một cách kinh tế, chặt
chẽ hơn, hạch toán chính xác mọi chi phí sản xuất và hợp lí hoá quản lí. Một
doanh nghiệp biết cách phân loại chi phí phù hợp với điều kiện hiện có tại
doanh nghiệp, phù hợp với trình độ quản lí tất yếu sẽ có chính sách quản trị giá
thành tốt nhất, tối u nhất.
II. Giá thành sản phẩm.
1. Khái niệm và bản chất giá thành.
Trong quá trình sản xuất, chi phí chi ra mới biểu hiện ở đầu vào của quá
trình sản xuất, để đánh giá chất lợng sản xuất kinh doanh cần xem xét chi phí
trong mối quan hệ với kết quả đầu ra của quá trình sản xuất -đó là sản phẩm
hoàn thành. Quan hệ so sánh này đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản
phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản

ợng hoặc là có lợi cho nhà sản xuất hàng hóa, trở thành điều kiện vật chất phát
triển hoặc là có hại cho ngời sản xuất. Sản xuất chỉ có thể tồn tịa và phát triển
khi ngời sản xuất đạt mức giá thành thấp hơn giá bán của hàng hóa. Giá thành
là cơ sở xuất phát để xây dựng và qui định giá cả sản phẩm. Qui định giả cả
đúng đắn phụ thuộc vào mức độ đầy đủ và chính xác của việc xác định giá
thành của từng loại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.
Nh vậy, giữa giá thành và giá cả có mối quạn hệ chặt chẽ với nhau, giá cả
là cơ sở của giá thành và giá thành là cơ sở để xây dựng giá cả. Vì vậy, nếu
trong điều kiện gía bán không đổi thì việc giảm giá thành cũng là việc tăng lợi
86
nhuận. Do đó việc hạ thấp chi phí giảm giá thành là nhiệm vụ quan trọng và th-
ờng xuyên của công tác quản lí kinh tế, quản trị doanh nghiệp.
2. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành công xởng có mối quan hê chặt chẽ với
nhau. Giá thành công xởng đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã đợc tập hợp
và số lợng sản phẩm đã hoàn thành. Nội dung giá thành công xởng cũng chính
là chi phí sản xuất đợc tính cho số lợng và loại sản phẩm đó. Mặc dù cả hai
phạm trù đều giống nhau về chất nhng lại khác nhau về lợng. Ta xét công thức
sau:
Tổng giá thành Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
sản phẩm = xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
hoàn thành đầu kì trong kì cuối kì
Tức là chi phí sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp trong một kì
nhất định cũng khác với tổng giá thành công xởng các loại sản phẩm đã hoàn
thành trong thời kì đó. Bởi giá thành công xởng không bao gồm chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang cuối kì nhng phải cộng têm những chi phí sản xuất dở
dang kì trớc chuyển sang.
Về mặt kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạo cơ sở để tính giá
thành sản phẩm. Có thể nói kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là hai bớc công nghệ liên tiếp gắn bó hữu cơ với nhau. Khi giá trị sản

thức:
Giá thành toàn Giá thành sản Chi phí quản Chi phí
bộ của sản = xuất của sản + lí doanh + bán hàng
phẩm tiêu thụ phẩm tiêu thụ nghiệp
4. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất gắn liền vời việc sử dụng lao động vật t một cách hợp lí,
tiết kiệm có hiệu quả. Nh vậy vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm chi phí sản xuất
trong mối quan hệ với việc đảm bảo chất lợng sản phẩm.
Vì vậy nguyến tắc và yêu cầu cơ bản với công tác quản lí chi phí là phải
quản lí chặt chẽ chi phí sản xuất hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo định mức, theo đúng dự toán đã đợc duyệt và theo đúng mục đích sử
dụng. Còn yêu cầu quản lí giá thành là quản lí mức giới hạn chi phí sản xuất sản
phẩm nghĩa là quản lí theo giá thành đến từng khoản mục. để làm đợc việc đó
trớc hết phải xác định chi phí nào là hợp lí, chi phí nào là bất hợp lí, chi phí nào
tính vào giá thành sản phẩm, chi phí nào không dợc tính vào sản phẩm để tránh
tình trạng đa chi phí bất hợp lí vàp giá thành sản phẩm dẫn đến thua lỗ, ảnh h-
86
ởng đến kết quả sản xuất kinh doanh không cạnh tranh dợc trên thị trờng, từ đó
có nguy cơ phá sản. Vì vậy, muốn thực hiến đợc các yếu tố trên thì phải làm tốt
các nội dung sau:
1. Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản
xuất trong doanh nghiệp.
2. Ghichép, phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra mức tiết kiệm hay lãng phí từng
khâu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
3. Kiểm tra thực hiến các định mức tiêu hao vật t, kỹ thuật, dự toán phục
vụ quản lí sản xuất nhằm thúc đẩy tiết kiệm, sử dụng hớp lí mọi chi phí cho
quá trình sản xuất.
4. Tính toán chính xác đầy đủ , kịp thời giá thành đơn vị.
5. Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành. Vạch ra đợc

trong toàn bộ công tác kế toán doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc
quản lí chi phí sản xuất, quản lí giá thành. Chính vì lẽ đó nên kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đựơc coi trọng đúng mức, đảm bảo
đợc các nhiệm vụ đề ra.
6. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Để phát huy cao nhất vai trò và tác dụng của hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm nh đã nêu trên, thực hiện tốt các yêu cầu đề ra kế toán
phải thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp
tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp với đặc điểm
doanh nghiệp và tổ chức thực hiện tốt việc tập hợp chi phí sản xuất.
2. Xác định đúng đối tợng đúng giá thành và lựa chọn phơng pháp tính
giá thành thích hợp. Tổ chức thực hiện tốt việc tính giá thành sản phẩm.
3. Xây dựng qui tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của doanh
nghiệp. Qui định trình độ công việc, phân bổ các chi phí sản xuất cho từng đối
tợng, từng sản phẩm chi tiết.
III. Hạch toán chi phí sản xuất.
1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất .
1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vị, giới hạn mà các chi phí sản
xuất đợc tổ chức tập theo đó nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm tra, phân tích và tính
giá thành sản phẩm. Phạm vi giới hạn tập hợp chi phí có 2 loại:
- Nơi phát sinh chi phí: phân xởng, tổ đội, bộ phận sản xuất hay giai đoạn
công nghệ.
- Đối tợng chi phí: sản phẩm, nhóm sản phẩm hay đơn vị đặt hàng.
86
Nh vậy thực chất của việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là
xác định nơi phát sinh chi phí, đối tợng chịu phí làm cơ sở cho việc tập hợp chi
phí sản xuất, phục vụ yêu cầu cuối cùng của quản lí chi phí, muốn vậy cần căn

ánh các chi phí phát sinh vào đối tợng hạch toán chi phí có liên quan, có phân
tích theo yếu tố và khoản mục chi phí, hàng tháng tổng hợp chi phí theo từng
86
đối tợng hạch toán chi phí phục vụ cho việc phân tích và kiểm tra các chi phí,
tính giá thành sản phẩm.
Tuỳ theo từng đối tợng hạch toán chi phí đựoc xác định mà áp dụng các
phơng pháp hạch toán chi phí phù hợp, ta có các phơng pháp hạch toán chi phí
sau:
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận của sản phẩm:
theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng
chi tiết hoặc vộ phận sản phẩm. Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành sản
phẩm đợc xác định bằng tổng cộng số chi phí của các bộ phận cấu thành sản
phẩm. Phơng pháp này khá phức tạp nên chỉ sản phẩm dụng ở những doanh
nghiệp chuyên môn hoá sản xuất cao, sản xuất ít sản phẩm hoặc mang tính chất
đơn chiếc và có ít chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm.
- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất chi phí theo sản phẩm: Theo ph-
ơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loịa theo từng
thứ sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm
và qui trình công nghệ sản xuất. Nếu quá trình chế biến sản phẩm phải qua
nhiều phân xởng khác nhau thì các chi phí đợc tập hợp theo từng phân xởng,
trong đó các chi phí trực tiếp đợc hạch toán theo từng sản phẩm, các chi phí
gián tiếp đợc phân bổ cho từng sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp. Khi hạch
toán chi phí sản xuất theo phơng pháp này thì giá thành sản phẩm đợc xác định
bằng phơng pháp trực tiếp hoặc tổng cộng chi phí. Phơng pháp này đợc sản
phẩm dụng rộng rãi ở những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và có khối lợng
lớn.
- Phơng pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm: theo phơng pháp
này, chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại và
giá thành đợc xác định theo phơng pháp liên hợp. Phơng pháp này áp dụng chủ
yếu ở những doanh nghiệp sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm khác nhaunh các

thành phẩm hoàn chỉnh và tiến hành nhập kho bán thành phẩm hoặc chuyển cho
giai đoạn công nghệ kế tiếp, bán thành phẩm phải đợc hạch toán đầy đủ về số l-
ợng và có thể tính hoặc không tính giá thành thực tế.
Tóm lại, việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và lựa chọn
phơng pháp hạch toán chi phí phù hợp với điều kiện thực tế tại doanh nghiệp là
yếu tố quyết định đến việc hạch toán đúng, đủ, chính xác chi phí tạo điều kiện
tính toán giá thành sản phẩm. Đây là công đoạn đầu tiên trong chiến lợc quản
trị giá thành.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất .
2.1. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản ánh một
cách thờng xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, hàng
hóa, sản phẩm dở dang, thành phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh
nghiệp vụ mua (nhập ) hoặc bán (xuất ). Nội dung hạch toán gồm:
a. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
86
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu đ ợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm. Đối
với những nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi
phí riêng biệt ( phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm ) thì hạch toán trực
tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối t-
ợng tập hợp chi phí không thể hạch toán riêng đợc thì phân bổ cho các đối tợng
đó theo tiêu thức phân bổ hợp lý. Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng
Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân bổ Tiêu thức phân bổ Tỉ lệ (hệ số )
= ì
cho từng đối tợng của từng đối tợng phân bổ
Trong đó:
Tỉ lệ (hệ số ) Tổng chi phí VL cần phân bổ

Có TK 621 (chi tiết theo đối tợng ).
86
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
TK 151, 152, 331,
111, 112, 311 TK 621 TK 152

Vật liệu dùng trực tiếp Vật liệu dùng không
chế tạo sản phẩm, lao vụ hết nhập lại kho
dịch vụ
TK 133 TK 154

VAT của vật liệu Kết chuyển chi phí
mua ngoài NVLTT cuối kì
b. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiệp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh tiền
lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lơng. Ngoài ra, chi phí
nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ bảo hiểm xã
hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn do chủ sử dụng lao động chịu và đợc tính
váo chi phí kính doanh theo một tỉ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của
công nhân trực tiếp sản xuất .
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622- chi phí
nhân công trực tiếp. TK này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí.
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
TK 622 cuối kì không có số d.
Trình tự hạch toán cụ thể.
- Tính ra tổng số tiền công, tiền lơng và phụ cấp phải trả thực tế cho công
nhân sản xuất.
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tợng)

xuất của doanh nghiệp. Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán
sử dụng tài khoản 627- chi phí sản xuất chung- mở chi tiết theo từng đơn vị
phân xởng, bộ phận sản xuất.
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kì.
Bên có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung vào chi phí sản
phẩm hay lao vụ dịch vụ.
TK 627 cuối kì không có số d.
TK 627 đợc mở chi tiết thành 6 tài khoản chi tiết sau:
- TK 6271- chi phí nhân viên phân xởng: phản ánh chi phí về tiền lơng
chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng và các
khoản đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ với tiền lơng phát sinh
.
- TK 6272- chi phí vật liệu: bao gồm cáckhoản chi phí về vật liệu xuất
dùng cho phân xởng nh xuất sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị, nhà cửa kho
tàng, vật kiến trúc ( trờng hợp tự làm lấy ), các chi phí vật liệu cho quản lí phân
xởng ( giấy bút văn phòng phẩm )
- TK 6273- chi phí dụng cụ sản xuất: là những chi phí về công cụ, dụng cụ
sản xuất dùng trong phân xởng.
- TK 6274- Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh khấu hao tài sản cố
định thuộc các phân xởng sản xuất kinh doanh nh máy móc , thiết bị nhà cửa,
kho tàng
- TK 6277- chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gôm fnhững chi phí dịch vụ
thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh chi
phí sửa chữa tài sản cố định, nớc, điện thoại.
- TK 6278- chi phí bằng tiền khác: là chi phí còn lại nh lễ tân hội nghị, tiếp
khách, giao dịch của phân x ởng, bộ phân sản xuất.
Ngoài ra tuỳ theo yêu cầu quản lí của từng doanh nghiệp , từng ngành, TK
627 có thể mở thêm mốt số tài khoản chi tiết khác để phản ánh một số nội dung
hoặc yếu tố chi phí.
Trình tự hạch toán cụ thể.

- Các khkoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Nợ TK111, 112, 152, 138
Có TK 627 ( chi tiết phân xởng )
- Cuối kì tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phù hợp
cho các đối tợng chịu phí.
86
Nợ TK 154 ( chi tiết theo từng đối tợng).
Có TK627 chi tiết theo phân xởng)
Do chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ chúng theo tiêu thức phù hợp.
Tổng chi phí sản xuất
Mức chi phí sản xuất cần phân bổ Tổng tiêu thức
chung phân bổ cho = -------------------------- ì phân bổ của từng
từng đối tợng Tổng tiêu thức phân bổ đối tợng
của tất cả các đối tợng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152, 335
Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm CPSXC
TK 152, 153 ( vật t dùng không hết )
Chi phí vật liệu, dụng cụ
TK 142, 335 TK 154
Chi phí theo dự toán Phân bổ ( kết chuyển )
CPSXC cuối kỳ
TK 111, 112, 331
Các chi phí sản xuất
chung khác
d. Hạch toán các khoản thiệt hại trong sản xuất .
Hạch toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.
Sản phẩm hỏng là sản phẩm không thoả mãn các tiêu chuẩn chất lơng và
đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm về mầu sắc, kích cỡ, trọng lợng, cách thức lắp

86
TK 154 TK 138 TK 821
Số thiệt hại tính vào
chi phí bất thờng
TK 627
Giá trị sản phẩm hỏng Số thiệt hại tính vào
không thể sửa chữa giá thành chính phẩm
đợc thực tế phát sinh
TK 138, 334, 152
Giá trị phế liệu thu
hồi, bồi thờng
Thiệt hại về ngừng sản xuất.
Trong thời gian ngừng sản xuất vì những nguyên nhân chủ quan hoặc
khách quan, các doanh nghiệp vẫn phải bỏ ra một số khoản chi phí để duy trì
hoạt động nh tiền công lao động, khấu hao TSCĐ, chi phí bảo dỡng Những
khoản chi phí chi ra trong thời gịan này đợc coi là thiệt haị về ngừng sản
Xuất. Với những khoản chi phí về ngừng sản xuất theo kế hoạch dự kiến,
kế toná đã theo dõi ở tài khoản 335- chi phí phải trả. Trờng hợp ngừng sản xuất
bất thờng, các chi phí bỏ ra trong thời gian này do không đợc chấp nhận nên
phải theo dõi riêng trên TK 142- chi phí trả trớc. Cuối kì, sau khi trừ phần thu
hồi, giá trị thiệt hại thực tế sẽ đợc xử lí theo quyết định tuỳ thuộc vào nguyên
nhân gây thiệt hại. Cách hạch toán có thể đợc phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
86
TK 334, 338, 152
214, 111 TK 335 TK 627, 642
Chi phí thực tế ngừng Trích trớc chi phí
sản xuất trong kế hoạch về ngừng sản xuất
theo kế hoạch
TK 142 TK 138, 334

Bên có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kì vào TK 154.
- Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
Cuối kỳ TK 631 không có số d.
Trình tự hạch toán cụ thể.
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Đầu kỳ, kết chuyển giá trị nguyên vật liệu cha sử dụng .
Nợ TK 611
Có TK 151, 152
Trong kì, phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguyên vật liệu.
Nợ TK 611
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 311, 331, 411
Cuối kì, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kho phản ánh giá trị nguyên
vật liệu cha sử dụng.
Nợ TK 151, 152.
Có TK 611
Xác định và kết chuyển giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho các mục đích
ghi:
Nợ TK 621, 627, 641, 642.
Có TK 611.
Đồng thời kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi tiết theo từng
đối tợng sử dụng.
Nợ TK 631
Có TK 621
- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
86


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status