Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Bớc vào thế kỷ 21, xu hớng chung của nền kinh tế thế giới là sự
quốc tế hoá và hợp tác hoá. Các quốc gia trên thế giới ngày càng xích lại
gần nhau hơn về kinh tế chính trị...nền kinh tế càng đợc quốc tế hoá bao
nhiêu thì sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các công ty càng trở nên mạnh
mẽ. Tất cả các quốc gia đều phải vào cuộc cạnh tranh khốc liệt để tránh
bị đẩy lùi lại phía sau. Thị trờng tự do cạnh tranh đã thúc đẩy sự phát
triển về mọi mặt của các doanh nghiệp, chính vì vậy mọi hoạt động kinh
doanh của bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải gắn với một thị trờng nhất
định. Doanh nghiệp phải căn cứ vào thị trờng để quyết định những vấn
đề then chốt và cơ bản là: Sản xuất ra cái gì ? Sản xuất cho ai ? Và sản
xuất nh thế nào với chi phí bao nhiêu ?
Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá cả và lợng các yếu tố sản
xuất kinh doanh để làm sao cho có một sự kết hợp tối u giữa các yếu tố
đó nhằm tạo ra những sản phẩm mà doanh nghiệp mong muốn . Mặt
khác các doanh nghiệp cũng thờng xuyên nắm gíá cả thị trờng, chấp
nhận những sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp với tình trạng chi phí
nh thế nào để đạt đợc mức lợi nhuận tối đa. Thị trờng chỉ thừa nhận mức
hao phí lao động xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm hàng hoá và quy luật giá trị đã đặt tất cả các doanh nghiệp với
các mức chi phí cá biệt khác nhau lên một mặt bằng trao đổi (thông qua
giá cả) trên thị trờng.
Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, để có đợc lợi nhuận cao
hay bình thờng cũng phải phấn đấu hạ giá thành sản phẩm . Muốn vậy,
doanh nghiệp phải xác định mức chi phí hợp lý để tạo ra sản phẩm từ đó
mới có thể dẫn tới việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Đây
là biện pháp quan trọng để đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh, vừa bảo
toàn vốn, vừa có lãi và tăng tích luỹ. Bên cạnh đó, hạ giá thành sản phẩm
giúp doanh nghiệp hạ gía bán và do đó đầy nhanh quá trình tiêu thụ sản
phẩm, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Xí nghiệp Gỗ Hà nội
Phần III : Nhận xét, đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp
Gỗ Hà nội trong nền kinh tế thị trờng.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
Doanh nghiệp
I- Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm
1. Chi phí sản xuất :
a) Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất :
Trong bất kỳ một hình thái kinh tế - xã hội nào, quá trình sản xuất
đều gắn liền với sự vận động tiêu hao các yếu tố cơ bản. Để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có đầy đủ
các yếu tố cơ bản, đó là : Lao động, t liệu lao động và đối tợng lao
động .Sự tham gia của các yếu tố sản xuất vào quá trình sản xuất của
doanh nghiệp có khác nhau và nó hình thành các khoản chi tơng ứng :
Chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động, chi phí khấu hao t liệu lao động
và chi phí tiêu hao nguyên vật liệu .Đó cũng chính là 3 yếu tố chi phí cơ
bản tạo nên giá trị sản phẩm bao gồm 3 bộ phận : C, V, M. Trong đó:
C : Là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá
trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ nh :Khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ ... Bộ phận đợc gọi là hao phí lao động vật hoá .
V : Là chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả cho ngời lao
giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của Doanh nghiệp, bất
kể nó đợc dùng vào mục đích gì.Việc phân biệt giữa chi phí và chi tiêu
rất có ý nghĩa trong việc tìm hiểu bản chất cũng nh nội dung, phạm vi và
phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Để có thể quản lý tốt chi phí sản xuất, trớc hết phải hiểu rõ về các
loại phí hay nói cách khác là nắm vững các cách phân loại chi phí.
b) Phân loại chi phí sản xuất :
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng
loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc tính nhất định.
Trong công tác quản lý cũng nh việc tật hợp chi phí sản xuất, kế
toán phải thực hiện đối với từng loại chi phí khác nhau. Hạch toán chi
phí theo từng loại sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin hạch toán phục
vụ đắc lực cho công tác kế hoạch hoá và quản lý nói chung, đồng thời có
cơ sở tin cậy cho việc phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế
của chi phí .
Việc phân loại chi phí có tác dụng kiểm tra và phân tích quá trình
phát sinh chi phí và hình thành giá thành sản phẩm nhằm động viên mọi
khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả
sản xuất của xí nghiệp .Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác
nhau và mục đích quản lý chi phí mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân
loại chi phí cho phù hợp .Chi phí sản xuất đợc phân loại theo một số tiêu
thức sau :
Phân loại theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh :
Căn cứ vào việc tham gia của chi phí vào hoạt động kinh doanh,
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toàn bộ chi phí đợc chia làm 3 loại :
+ Chi phí sản xuất kinh doanh : Bao gồm những chi phí liên quan
đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính, quản trị kinh
doanh .
bằng tiền cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ .
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế có tác dụng cho biết kết
cấu, tỷ lệ trong từng loại chi phí mà Doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt
động sản xuất kinh doanh để lập bản thuyết minh Báo cáo tài chính
(Phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) phục vụ cho yêu cầu
thông tin và quản trị Doanh nghiệp để phân tích tình hình dự toán chi
phí, lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm :
Việc phân loại chi phí theo cách này cho phép ta thấy đợc ảnh h-
ởng của từng loại khoản mục đến kết cấu của giá thành sản phẩm, đồng
thời nó cũng cung cấp những thông tin cần thiết để xác định hớng và
biện pháp hạ giá thành sản phẩm .Các khoản mục chi phí đợc quy định
thống nhất trong từng ngành kinh tế .
Theo quy định hiện hành, giá thành sản xuất (giá thành công xởng)
ở Việt nam bao gồm 3 khoản mục chi phí :
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Phản ánh toàn bộ chi phí về
nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu ... tham gia trực tiếp vào việc chế
tạo, sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ .
+ Chi phí Nhân công trực tiếp : Gồm tiền lơng phụ cấp lơng và các
khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lơng
phát sinh .
+ Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí phát sinh trong phạm
vi phân xởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành sản phẩm toàn bộ (giá thành
đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí Bán hàng
và chi phí quản lý Doanh nghiệp .
phí thời kỳ .
+ Chi phí sản phẩm : Là những chi phí gắn liền với các sản phẩm
đợc sản xuất ra hoặc đợc mua .Chi phí sản phẩm chỉ thu hồi khi sản
phẩm đợc tiêu thụ .Khi sản phẩm cha tiêu thụ đợc thì những chi phí này
nằm trong các đơn vị sản phẩm tồn kho .Chi phí sản phẩm gồm : chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung.
+ Chi phí thời kỳ : là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch
toán, vì thế chi phí thời kỳ có ảnh hởng đến lợi nhuận của kỳ chúng phát
sinh .Chi phí thời kỳ không phải là những khoản chi phí tạo thành thực
thể của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn của hàng
mua vào mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc là hàng hoá mua vào. Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi
phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Phân loại theo quan hệ giữa chi phí với khối lợng công
việc, sản phẩm hoàn thành:
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời
làm căn cứ để ra quyết định kinh doanh thì chi phí lại đợc chia thành :
Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp .
+ Biến phí : Là những chi phí thay đổi về tổng số, và tỷ lệ so với
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khối lợng công việc hoàn thành .Biến phí có 3 đặc điểm :
-Biến phí đơn vị sản phẩm ổn định, không thay đổi
-Tổng biến phí thay đổi khi sản lợng thay đổi
-Biến phí bằng 0 khi không có hoạt động
Biến phí bao gồm các khoản chi phí sau đây :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
-chi phí nhân công trực tiếp
-Một bộ phận chi phí sản xuất chung : Nguyên vật liệu phụ, lao
nội dung và tính chất của chi phí , vị trí mỗi loại chi phí trong quá trình
sản xuất .Từ đó đi đến mục tiêu nghiên cứu, xây dựng hệ thống định
mức các khoản mục giá thành cho từng loại hoạt động sản xuất .
Bên cạnh các cách phân loại trên, trong quản lý kinh tế cón sử
dụng một số loại thuật ngữ khác nhau nh : chi phí cơ hội, chi phí khác
biệt, chi phí tới hạn ...
Trong sản xuất chi phí chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí đi .Để
đánh giá chất lợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế thì chi phí chi ra
cũng phải xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với mặt thứ hai cũng là
mặt cơ bản của quá trình sản xuất đó là kết quả sản xuất thu đợc. Quan
hệ so sánh đó đã hình thành nên chỉ tiêu ''Giá thành sản phẩm ''.
2. Giá thành sản phẩm :
a) Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm cũng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các
khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến
khối lợng công tác, sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt :
Mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi
phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trớc chuyển sang) và các chi phí
trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Nói cách khác,
giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng
công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất
hàng hoá, giá thành là lợng hao phí kết tinh trong sản phẩm.giá thành
sản phẩm lại là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu của quản lý theo
nguyên tắc hạch toán kinh tế, do vậy có thể nói giá thành sản phẩm vừa
mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan ở một phạm vi nhất
định.
biệt, còn có khái niệm giá thành công xởng, giá thành toàn bộ...
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu để tính, giá thành
sản phẩm đợc chia thành:
+ Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi b-
ớc vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức,
các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
+ Giá thành định định mức : Giống nh giá thành kế hoạch, giá
thành định mức cũng đợc xác định trợc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên, khác với giá thành k ế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các
định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt cả kỳ kế
hoạch, giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các định mức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thờng là
ngày đầu tháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự
thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác kết quả sử dụng
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
các loại tài sản, vật t, tiền vồn trong doanh nghiệp, để đánh giá các giải
pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm nâng cao hiệu quả chi phí.
+ Giá thành thực tế: khác với hai loại trên, giá thành thực tế là chỉ
tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở
các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá
thành thực tế của sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của Doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp
kinh tế-tổ chức-kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
có ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của Doanh nghiệp.
Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí, giá thành đợc chia
Xét về mặt nội dung, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai
mặt của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống
nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản
phẩm.
Xét về mặt kế toán, thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là hai bớc công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau
về lợng sự khác nhau đó thể hiện ở các điểm sau:
+ Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí,
còn giá thành lại gắn với khối lợng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành.
+ Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã
trả trớc trong kỳ nhng cha phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả
kỳ trớc nhng kỳ này mới phát sinh thực tế, nhng không bao gồm chi phí
trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả kỳ này
nhng thực tế cha phát sinh. Ngợc lại, trong giá thành sản phẩm chỉ bao
gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trớc) hoặc một
phần chi phí phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhng đã ghi nhận là sản phẩm của
kỳ này (chi phí phải trả).
+ Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản
phẩm đã hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Còn giá thành sản phẩm không liên
quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm
hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ
trớc chuyển sang.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đ-
ợc khái quát qua sơ đồ sau :
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai công việc kế tiếp nhau, gắn bó
hữu cơ với nhau. Quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản
xuất .
4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sẩn phẩm:
Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các
nhà quản lý Doanh nghiệp quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng của hoạt động sản xuất của
Doanh nghiệp. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý Doanh
nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng
loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, để phân tích đánh giá
tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm để có các quyết định quản lý thích hợp .
Tổ chức kế toán đúng, hợp lý và chính xác chi phí sản xuất và tính
đúng tính đủ giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong quản lý chi phí,
giá thành ;tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh ở
Doanh nghiệp nói chung, ở từng bộ phận đối tợng nói riêng góp phần
quản lý vật t, tài sản, lao động, tiền vốn có hiệu quả. Mặt khác, tạo điều
kiện và có biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm .Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề để
xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Để
thực hiện tốt nh vậy thì kế toán có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức
sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi
phải theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Hoạt động sản xuất của các Doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều
địa điểm,nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau, ở từng địa điểm
sản xuất lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc lao
vụ khác nhau, theo các quy trình công nghệ sản xuất khác nhau. Do đó
chi phí sản xuất của Doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm,
nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm, công việc.
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tr-
ớc hết phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh cuả chi phí và công dụng của
chi phí trong sản xuất. Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình
độ quản lý sản xuất kinh doanh, yêu cầu hạch toán kinh doanh của
Doanh nghiệp mà đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn
bộ quá trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp, hay từng giai đoạn,
từng quy trình công nghệ riêng biệt, từng phân xởng, tổ đội sản xuất.
Tuỳ theo quy trình công nghệ sản xuất và đặc điểm của sản phẩm mà đối
tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm,
nhóm cây trồng, từng mặt hàng sản phẩm, từng công trình xây dựng,
từng đơn đặt hàng, từng loạt hàng hoặc từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc
chi tiết sản phẩm.
Thực chất của việc xác định đối tọng tập hợp chi phí sản xuất là
xác định hoạt động hay phạm vi của chi phí phát sinh làm cơ sở cho việc
tập hợp chi phí sản xuất. Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng đã
đợc quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý
chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc
kịp thời và đúng đắn .
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Đối tợng tính giá thành :
Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do
Doanh nghiệp sản xuất ra, cần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành
hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
Xác định đối tợng tính giá thành đúng và phù hợp với diều kiện
đặc điểm của Doanh nghiệp giúp cho kế toán tổ chức mở sổ kế toán, các
bảng tính giá và tính giá thành sản phẩm theo từng đối tợng cần quản lý
và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm có hiệu quả
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đáp ứng nhu cầu quản lý nội bộ Doanh nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng
tính giá thành:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành về cơ
bản là khác nhau. Tuy nhiên chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau và
trong nhiều trờng hợp có sự phù hợp nhau. Nó có sự giống nhau, chẳng
hạn về bản chất, chúng đều là những phạm vi giới hạn để tập hợp chi
phí, vì thế có sự trùng hợp nhau.
Sự khác nhau đó là : Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
căn cứ để mở các tiểu khoản, các sổ chi tiết, tổ chức công tác ghi chép
ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đối tợng (từng
địa điểm phát sinh, từng đối tợng chịu chi phí sản xuất ) giúp tăng cờng
quản lý chi phí sản xuất và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong
doanh nghiệp . Xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán
mở các phiếu tính giá thành sản phẩm (bảng chi tiết giá thành sản
phẩm ) tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tọng, phục vụ cho
việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, tính toán
hiệu quả xác định thu nhập, phát hiện khả năng tiềm tàng để có biện
pháp phấn đấu không ngừng hạ giá thành sản phẩm, phục vụ yêu cầu
quản lý hạ giá thành .
Cụ thể, để phân biệt đợc đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành ngay cả khi chúng đồng nhất là một, cần dựa vào các
cơ sở sau đây:
cao có thể chi tiết đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở
các góc độ khác nhau. Ngợc lại, nếu trình độ thấp thì đối tợng đó có thể
bị hạn chế và thu hẹp lại .
Mặc dù có sự giống và khác nh vậy nhng đối tợng tính giá thành
và đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau xuất thân từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Mối quan hệ đó thể hiện ở việc sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc để xác định giá trị chuyển dịch của các yếu tố chi phí sản
xuất và các đối tợng tính giá thành. Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp
chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành gồm ba dạng sau:
+ Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với một đối t-
ợng tính giá thành
+ Một đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với nhiều đối
tợng tính giá thành
+ Nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với một đối
tợng tính giá thành
Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa to
lớn, mang tính định hớng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Đồng thời thể hiện đợc mục đích và phạm vi tiến
hành hai giai đoạn của công tác kế toán nêu trên.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III - Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành sản phẩm dịch vụ
1. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
a) Khái niệm, Nội dung các phơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất :
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ
thống các phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại hình sản xuất hàng loạt và khối lợng lớn nh xí nghiệp Dệt, xí nghiệp
khai thác khoáng sản...
Phơng pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm :
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và
phân loại theo nhóm sản phẩm cùng loại. Khi áp dụng phơng pháp hạch
toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm thì giá thành sản phẩm đợc
xác định bằng phơng pháp hỗn hợp sử dụng đồng thời một số phơng
pháp nh : Phơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ .Ph-
ơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các Doanh nghiệp sản xuất nhiều
chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau nh Doanh nghiệp đóng tàu,
may mặc
Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng :
Các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loại theo thứ tự
sản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản
phẩm và quy trình công nghệ sản xuất. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì
tổng số chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là giá thành thực tế của sản
phẩm, khối lợng công việc hoàn thành theo đơn đặt hàng. Phơng pháp
này đợc áp dụng rộng rãi ở các Doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc nh
Doanh nghiệp cơ khí, sửa chữa...
Phơng pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn công nghệ:
Theo phơng pháp này các chi phí phát sinh đợc tập hợp và phân
loại theo từng giai đoạn công nghệ, từng loại sản phẩm và bán sản phẩm.
Phơng pháp này áp dụng ở xí nghiệp mà toàn bộ công nghệ sản xuất đợc
qua nhiều giai đoạn công nghệ và nguyên vật liệu chính đợc chế biến
một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một trình tự
nhất định .
Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn vị sản xuất :
Theo phơng pháp này, chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn
vị sản xuất (phân xởng, tổ đội...) trong mỗi đơn vị sản xuất các chi phí
theo từng yếu tố cụ thể. Cuối kỳ để tập hợp chi phí theo từng đối tợng cụ
thể thì phải tiến hành phân bổ cho từng đối tợng tập hợp chi phí theo
từng tiêu thức phù hợp.Việc tính toán phân bổ các chi phí gồm 2 bớc là :
Tính hệ số phân bổ và tính chi phí phân bổ cho từng đối tợng chịu chi
phí .
2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm, dịch vụ :
a) Khái niệm, Nội dung các phơng pháp tính giá thành :
Phơng pháp tính giá thành là một phơng pháp hoặc hệ thống phơng
pháp đợc sử dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính
thuần tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tợng tính giá thành
.Việc tính giá thành sản phẩm trong từng Doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc
vào đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành mà có thể áp
dụng một trong các phơng pháp nói trên hoặc áp dụng kết hợp một số
phơng pháp với nhau .Những phơng pháp thờng đợc áp dụng là :
Phơng pháp trực tiếp : Phơng pháp này áp dụng trong các
Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản
xuất với khối lợng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có hoặc có rất ít .
Giá trị sản
Giá thành Giá trị sản phẩm dở Chi phí sản xuất phẩm dở
đơn vị dang đầu kỳ + trong kỳ - dang cuối
kỳ
Sản phẩm =
Số lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Phơng pháp tổng cộng chi phí : Thờng áp dụng với Doanh
nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện ở nhiều bộ phận
sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là
các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận
loại sản phẩm đầu kỳ trong kỳ dang
cuối kỳ
Phơng pháp tỷ lệ : áp dụng thích hợp trong Doanh nghiệp
có cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất là một nhóm sản
phẩm cùng loại với những chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau
.Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế và chi phí sản xuất
kế hoạch (hoặc định mức ), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng
giá thành sản phẩm từng loại .
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch (hoặc Tỷ lệ chi phí thực tế
đơn vị sản phẩm = định mức) đơn vị sản phẩm x so với chi phí kế
từng loại từng loại thực tế hoạch (hoặc định
mức)
Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ : Đối với các
Doanh nghiệp mà trong cùng quy trình sản xuất bên cạch sản phẩm
chính thu đợc sản phẩm phụ, để tính giá thành sản phẩm chính phải loại
trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản xuất theo các phơng pháp
nh giá kế hoạch, giá ớc tính ...
Tổng giá Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị Giá trị sản
thành
Sản phẩm = phẩm chính dở + sản xuất phát - sản phẩm phụ - phẩm
Chính chính
dở
dang đầu kỳ sinh trong kỳ thu hồi dang cuối
kỳ
Phơng pháp liên hợp : Là phơng pháp áp dụng trong những
Doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính
chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều ph-
ơng pháp khác nhau. Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phơng pháp
trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại
trừ giá trị sản phẩm phụ v..v...
Trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên
tục, quy trình công nghệ phức tạp, sản xuất phải trải qua từng giai đoạn
chế biến. Kết quả sản xuất của giai đoạn trớc là đối tợng chế biến của
giai đoạn sau. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc xãc định theo từng
giai đoạn công nghệ (theo từng phân xởng) sản phẩm đợc sản xuất thờng
xuyên liên tục với khối lợng lớn. Kỳ tính giá thành đợc tính theo kỳ Báo
cáo .Phơng pháp tính giá thành thờng là phơng pháp trực tiếp kết hợp
phơng pháp tổng cộng chi phí hay phơng pháp hệ số (hoặc tỷ lệ).
Tuỳ theo tính chất hàng hoá của bán thành phẩm và yêu cầu công
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tác quản lý .Chi phí sản xuất có thể đợc tập hợp theo phơng án có bán
thành phẩm và phơng án không có bán thành phẩm:
+ Tính giá thành phân bớc theo phơng án hạch toán có bán thành
phẩm :
Phơng án hạch toán này thờng đợc áp dụng ở các Doanh nghiệp có
yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm ở các bớc có
thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài. Đặc điểm của phơng án này là
khi tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ, giá trị bán
thành phẩm của bớc trớc chuyển sang tính theo giá thực tế và đợc phản
ánh theo khoản mục chi phí và gọi là kết chuyển tuần tự.Trình tự tập hợp
chi phí nh sau :
+ + - - + =
- - = = + +
=...= = + + - + -
-
=
B3
Giá thành bán TP
B(n-1)
Chi phí chế
biến Bn
Giá trị SPDD
Bn
Z sp