Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành hà giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------- TRẦN ðĂNG KHOA
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ CAM SÀNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
iLỜI CAM ðOAN


tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh Hà Giang ñã tạo ñiều kiện
giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn
này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và người thân
ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện ñề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày ... tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Trần ðăng Khoa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
iiiMỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi

5.1 Kết luận 120
5.2 Kiến nghị 122
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BQ Bình quân
CP Chi phí
DT Doanh thu
TN Thu nhập
TL Tỷ lệ
SL Số lượng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
ðVT ðơn vị tính
VAC Vườn, Ao, Chuồng
VACR Vườn, Ao, Chuồng, Ruộng
CVR Chuồng, Vườn, Ruộng
NN-PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
HTX Hợp tác xã
NQ/HU Nghị quyết huyện ủy
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
vi DANH MỤC BẢNG

4.12 Giá bán và sản lượng tiêu thụ qua các giai ñoạn trong năm của
các vùng trồng Cam sành 86
4.13 Các hình thức tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của các hộ trồng
Cam sành 87
4.14 Những khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ cam sành 88
4.15 ðánh giá mức ñộ ảnh hưởng của một số yếu tố ñến sản xuất và
tiêu thụ Cam sành của hộ 90
4.16 Kiểm ñịnh các hệ số xác ñịnh của mô hình 91
4.17 Ảnh hưởng của nguồn mua giống ñến kết quả sản xuất của hộ 94
4.18 Ảnh hưởng của một số chính sách ñến kết quả sản xuất của hộ 96
4.19 Diện tích ñất có khả năng phát triển sản xuất cam sành ở một số
huyện so với quy hoạch chung của tỉnh 103
4.20 Hiện trạng và dự kiến ñầu tư xây dựng hệ thống ñiện và hệ thống
thủy lợi do xã quản lý ñến năm 2015 của tỉnh Hà Giang 105
4.21 Hiện trạng và dự kiến ñầu tư xây dựng hệ thống ñiện và hệ thống
thủy lợi do xã quản lý ñến năm 2015 của tỉnh Hà Giang 107
4.22 Nhu cầu của các hộ trồng cam về tập huấn khuyến nông 112
4.23 Mức phân bón cho cam sành theo tuổi cây 114

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
viii DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
3.1. Cơ cấu các loại cây ăn quả chính của tỉnh 2009 41
4.1 Diện tích cam theo quy hoạch của tỉnh Hà Giang ñến năm 2015 51
4.2 Biến ñộng về sản lượng Cam sành qua các năm 59
4.3. Năng suất cam của tỉnh qua các năm 60
4.4 Diễn biến số lớp tập huấn, ñào tạo và thăm quan ñược tổ chức

thiểu số còn gặp nhiều khó khăn. Trải qua nhiều thăng trầm, ñến nay cam sành
ñã ñứng vững trên ñất Hà Giang, trở thành cây xóa ñói giảm nghèo của ñồng
bào các dân tộc nơi ñây.
ðến năm 2004, nhãn hiệu “cam sành Hà Giang” ñược xác lập, bảo hộ
bởi Cục Sở hữu trí tuệ, Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Sau khi ñược
công nhận, sản phẩm "cam sành Hà Giang" ñã dần khẳng ñịnh ñược vị thế của
mình trên thị trường tiêu thụ. Trong những năm trở lại ñây, cam sành Hà
Giang ñược người tiêu dùng của nhiều ñịa phương trong cả nước biết ñến và
trở thành cây ñặc sản của tỉnh.
Tuy tỉnh có nhiều tiềm năng, thế mạnh phát triển cây cam, song thực tế
những năm qua việc phát triển cây cam sành vẫn chưa theo quy hoạch, diện
tích cam phát triển ồ ạt, không tính ñến khả năng thích hợp với ñiều kiện sinh
thái của từng tiểu vùng trong tỉnh; quy trình sản xuất, thu hái chưa theo tiêu
chuẩn, khâu vận chuyển, bảo quản chưa ñược ñầu tư hợp lý dẫn ñến cam
thường bị dập nát, gây khó khăn cho việc tiêu thụ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
2 Với ña số hộ nông dân là dân tộc thiểu số, trong những năm qua việc sản
xuất cây ăn quả ở Hà Giang tuy ñã thành vùng tập trung nhưng vẫn tự phát là
chính, vẫn trồng quảng canh theo tập quán canh tác cũ, trông chờ vào sự may
rủi của thời tiết. Trong nền sản xuất hàng hoá hiện nay, cam sành Hà Giang ñã
biểu hiện những nhược ñiểm cơ bản như: bị bệnh nhiều, số hạt/quả nhiều, tỷ lệ
bã cao, mã quả không ñẹp, nên khó có ñược chỗ ñứng trên thị trường trong
nước và thế giới. Sản xuất tập trung gây căng thẳng về thời vụ thu hoạch và
gây ứ ñọng, hư hỏng sản phẩm. Việc tiêu thụ sản phẩm còn mang tính tự phát,
thiếu thông tin về yêu cầu của thị trường nên dễ bị ép giá gây thua thiệt cho
người sản xuất.
Từ những vấn ñề trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu ñề tài "Nghiên

1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu các hộ, các trang trại sản xuất cam sành, một
số ñại lý bán buôn, bán lẻ cam sành Hà Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn ñi sâu nghiên cứu thực trạng sản xuất và
tiêu thụ và các giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ Cam sành ở Hà Giang.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu một số vùng có diện tích trồng cam
nhiều trong tỉnh Hà Giang ở huyện Bắc Quang, Quang Bình và Vị Xuyên.
- Phạm vi thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ năm 2000 ñến tháng 12
năm 2010.
- Số liệu ñược thu thập ñể phân tích: số liệu ñã công bố thu thập
trên các tạp chí, niên giám thống kê, báo cáo qua các mốc giai ñoạn, nhất
là trong 3 năm gần ñây (2007– 2009). Số liệu mới ñược ñiều tra thu thập
chủ yếu trong năm 2009.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
42. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT
TRIỂN
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAM SÀNH

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành
2.1.1 Khái niệm phát triển
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi ñịnh nghĩa phản ánh
một cách nhìn nhận và ñánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (WB): phát triển trước hết là sự tăng trưởng
về kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác,
ñặc biệt là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do
của con người (World Bank, 1992) [1].

khi sử dụng các nguồn tự nhiên cho sản xuất và của cải vật chất không thể ñể
cho thế hệ mai sau phải gánh chịu tình trạng ô nhiễm cạn kiệt tự nhiên và
nghèo ñói. Cần phải ñể cho thế hệ tương lai ñược thừa hưởng các thành quả
lao ñộng của thế hệ hiện tại dưới dạng giáo dục kỹ thuật, kiến thức và các
nguồn lực khác ngày càng ñược tăng cường [5].
Hội nghị thượng ñỉnh Thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở
Johannesbug năm 2002 ñã xác ñịnh: phát triển bền vững là quá trình phát
triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển,
gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường.
Như vậy, phát triển bên cạnh tăng thu nhập bình quân ñầu người, còn
bao gồm cả các khía cạnh như nâng cao phúc lợi nhân dân, nâng cao các tiêu
chuẩn sống, cải thiện giáo dục, cải thiện sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng
cũng như quyền công dân. Phát triển còn là sự tăng bền vững về các tiêu
chuẩn sống, bảo gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi
trường. Phát triển là những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt
là sự bình ñẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và quyền tự do công dân của
con người.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
62.1.2 Phát triển sản xuất và các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất
* Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và ñiều hòa các yếu tố ñầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) ñể tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(ñầu ra)
Có 2 phương thức sản xuất là:
- Sản xuất mang tính tự cung tự cấp, quá trình này thể hiện trình ñộ còn
thấp của các chủ thể sản xuất, sản phẩm sản xuất ra chỉ nhằm mục ñích ñảm

quan trọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng
ngày ñược nâng cao, ñặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về
chất lượng sản phẩm.
* Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển sản xuất
+ Vốn sản suất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, các
phương tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Vốn ñối với quá trình
phát triển sản xuất là vô cùng quan trọng. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng
không ñổi thì tăng tổng số vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng
hóa. Tuy nhiên, trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa, như chất lượng lao ñộng, trình ñộ khoa học
kỹ thuật.
+ Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng trong quá trình phát
triển sản xuất. Mọi hoạt ñộng của sản xuất ñều do lao ñộng của con người
quyết ñịnh, nhất là người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ
năng lao ñộng. Do ñó chất lượng lao ñộng quyết ñịnh kết quả và hiệu quả của
quá trình phát triển sản xuất.
+ ðất ñai: là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành
nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp. ðất ñai là yếu
tố cố ñịnh lại bị giới hạn về quy mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao
ñộng trên một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai. Các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
8loại tài nguyên khác trong lòng ñất như khoáng sản, tài nguyên rừng, biển và
tài nguyên thiên nhiên ñều là những ñầu vào quan trọng trong quá trình phát
triển sản xuất.
+ Khoa học và công nghệ: quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao
ñộng và chất lượng sản phẩm. Những phát minh sáng tạo mới ñược ứng
dụng trong sản xuất ñã giải phóng ñược lao ñộng nặng nhọc, ñộc hại cho

của mình sản xuất ra trên thị trường. Do ñó thị trường tiêu thụ ảnh hưởng trực
tiếp ñến công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp và còn ảnh hưởng ñến
cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba là, giá cả mặt hàng: Giá cả ñược xem như là một tín hiệu ñáng
tin cậy phản ánh tình hình biến ñộng của thị trường. Trong nền kinh tế thị
trường giá cả là một tín hiệu phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người mua và
người bán, giữa các nhà sản xuất kinh doanh và thị trường xã hội.
Thứ tư là chất lượng sản phẩm hàng hóa: Chất lượng sản phẩm hàng
hóa là một trong những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp [12].
Thứ năm là, hành vi của người tiêu dùng: Mục tiêu của người tiêu dùng
là tối ña hóa ñộ thỏa dụng, vì thế trên thị trường người mua lựa chọn sản
phẩm hàng hóa xuất phát từ sở thích, quy luật cầu và nhiều nhân tố khác.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm thì hành vi người tiêu dùng có ảnh hưởng
rất lớn [19].
Thứ sáu là, chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:
Các chính sách trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm cũng tác ñộng trực tiếp hoặc
gián tiếp ñến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ bảy là, sự cạnh tranh của các ñối thủ trên thị trường: Mức ñộ canh
tranh phụ thuộc vào số lượng doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh
mặt hàng ñó. Vì vậy, doanh nghiệp phải có ñối sách phù hợp trong cạnh tranh
ñể tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm của mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
10* ðặc ñiểm sản xuất và tiêu thụ cam sành
- Cam ñưa vào tiêu thụ phải ñảm bảo các yếu tố tươi, ngon, hình thức
mẫu mã ñẹp, an toàn thực phẩm...
- Cam có tính mùa vụ cao, ra quả tập trung và trong một thời gian ngắn,

trị thu hoạch ñược trên một ñơn vị diện tích.
- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị
trường, cầu- cung là yếu tố quyết ñịnh ñến sự ra ñời và phát triển một ngành
sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào ñó. Người sản xuất chỉ sản xuất
những hành hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác ñịnh khả năng của
mình khi ñầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào ñó mang lại lợi nhuận
cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường.
Thị trường với các quy luật cầu – cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có
tác ñộng rất lớn ñến các nhà sản xuất. Thị trường cam ở ñây ñược ñề cập ñến
cả hai yếu tố cầu- cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất ñều ảnh hưởng
rất lớn ñến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố ñó thì
sản xuất sẽ bất ổn.
- Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua các chính sách về ñất ñai, vốn tín
dụng, ñầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan ñến sản
xuất nông nghiệp trong ñó có sản xuất cam. ðây là những yếu tố ảnh hưởng
trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, ñủ mạnh của
Nhà nước sẽ gắn kết cá yếu tố trong sản xuất với nhau ñể sản xuất phát triển.
Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy ñược lợi thế so
sánh của vùng; Xây dựng ñược các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các ñầu
vào theo ñúng các quá trình tiên tiến; …
- Trình ñộ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác
dụng quyết ñịnh trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam. Năng lực
của các chủ thế sản xuất ñược thể hiện qua: trình ñộ tổ chức quản lý và khả
năng áp dụng các tiến ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; Khả năng ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
12xử trước các biến ñộng của thị trường, moi trường sản xuất kinh doanh; khả
năng vốn và trình ñộ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật,...Nếu trình ñộ, năng lực

sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả. Nếu không làm
tốt khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến việc ra hoa, ñậu quả và tới năng suất,
sản lượng cam.
- Phương thức trồng: Trên cơ sở ñặc tính sinh vật học và quy luật phát
triển của cây cam ñể lựa chọn các tác ñộng kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý
giữa các biện pháp nhằm ñạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ
kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức ñộ ñầu tư.
b. Nhân tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ cam sành
- Người tiêu dùng và cầu: ðiều ñầu tiên ảnh hưởng ñến tiêu thụ cam
sành, ñó là những nhu cầu của người tiêu dùng. Với xu hướng dùng nhiều rau
quả cho bữa ăn hàng ngày, giảm bớt lượng tinh bột, ñường sữa, chất béo, các
ñồ uống có ga,...việc sử dụng các loại quả có xu hướng tăng lên, trong ñó có
cam dẫn ñến cầu về cam tăng
- Người sản xuất và cung: ðóng vai trò hết sức quan trọng: Vì người
sản xuất ñã biến các yếu tố ñầu vào thành sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ
cung cấp cho thị trường, không có sản xuất sẽ không có sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ; không có cung sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ sẽ không có hoạt
ñộng của thị trường. Tác ñộng qua lại của người sản xuất – người tiêu dùng,
cầu – cung là mối quan hệ biện chứng, mối quan hệ này gắn bó mật thiết với
nhau cùng tồn tại, cùng phát triển.
- Mùa vụ: Sản phẩm của cây cam cho thu hoạch rất tập trung, do ñó thời
ñiểm chín và cam vụ ảnh hưởng rất lớn ñến giá bán và tiêu thụ vì thông thường
giá cam ñầu vụ và cuối vụ ñều cao. Vì vậy cần phải kéo dài thời gian cho thu
hoạch có ý nghĩa trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất cam.
Hiện nay tại một số vùng sản xuất cam tập trung ñã xuất hiện hiện
tượng dư thừa cục bộ, ñặc biệt vào ñỉnh vụ. Như vậy, ñặt ra vấn ñề chế biến
cm dưới dạng nước giải khát...ñể giải quyết một cách có hiệu quả lượng cam
dư thừa, mở hướng cho sự phát triển vùng cam tập trung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ...........
15ngoài nước nhằm ñiều tiết, ñảm bảo những cân bằng nhất ñịnh theo những mục
tiêu ñã ñịnh nhằm ñẩy mạnh phát triển kinh tế tháo gỡ các ách tắc trong sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chính sách bao gồm các chính sách tự do hóa
thương mại, kích thích xuất khẩu, khuyến khich tiêu thụ sản xuất trong nước,
hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
thuế, vay vốn và kinh phí ñầu tư cơ sở hạ tầng tiêu thụ sản phẩm trên thị
trường. Bên cạnh các nhân tố ảnh hưởng tới tiêu thụ cam khác, các chính sách
của nhà nước trong tiêu thụ sản phẩm ñóng vai trò hết sức quan trọng trong lưu
thông hàng hóa trên thị trường.
2.1.5 Giải pháp phát triển và tiêu thụ sản phẩm
a) Giải pháp phát triển và tiêu thụ sản phẩm
Trước hết ta cần khẳng ñịnh hiểu giải pháp là cách thức, phương thức
hay phương pháp hành ñộng của con người nhằm ñạt ñược mục ñích nhất
ñịnh ñã ñược ñặt ra dựa trên cơ sở thực tiễn và mục tiêu ñã ñịnh sẵn trong
tương lai.
Với mục tiêu nhằm tăng lợi ích của người tiêu dùng và người sản xuất
trong xã hội thông qua việc tăng quy mô về số lượng, ñảm bảo hơn về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ ñời sống ngày càng cao của con
người (phát triển sản xuất), ñồng thời ñảm bảo ñược sự tồn tại và phát triển
của người sản xuất thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm, ñòi hỏi con người
cần có những phương pháp, cách thức hành ñộng phù hợp và mang tính khoa
học là yêu cầu tất yếu.. Những phương pháp, cách thức hành ñộng nhằm tăng
quy mô sản lượng, ñảm bảo về chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ và
ñảm bảo vấn ñề tiêu thụ sản phẩm cho người sản xuất ñược gọi là giải pháp
phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giải pháp phát triển sản xuất cho một vùng, một ñịa phương cụ thể

ñánh giá về lợi thế tự nhiên mà người lãnh ñạo, cơ quan quản lý vùng có
những quyết sách phát triển các nhóm ngành khác nhau, ñặc biệt là trong sản
xuất nông nghiệp. Và cũng dựa vào ñó mà các giải pháp ñưa ra sao cho phù
Cơ sở thực tiễn
- Thực trạng sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm
- Khó khăn và thuận lợi
trong việc sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm
- Mục tiêu phát triển
kinh tế, xã hội và môi
trường của vùng
- …

Phân tích
ðánh giá

Giải pháp
phát triển
sản xuất
và tiêu thụ
sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status