nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân tại huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐỖ DANH PHÁP
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực. Chƣa từng đƣợc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế, bản luận văn này chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý
bàu của các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học cùng bạn bè để luận văn này đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
4. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận 4

2.5.3. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất chè 31
2.5.4. Các chỉ tiêu phản ánh sự phân bổ nguồn lực 32
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1. Tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ kinh doanh chè của huyện Đại Từ 33
3.1.1. Tình hình chung về sản xuất chè của huyện Đại Từ 33
3.1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng và cơ cấu giống 34
3.1.3. Tình hình chung nhóm hộ nghiên cứu tại 3 xã: Hùng Sơn, La Bằng và
Minh Tiến 38
3.1.4. Tình hình tổ chức sản xuất 45
3.1.5. Tình hình chế biến tiêu thụ sản phẩm chè của các hộ nghiên cứu 46
3.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh chè của các hộ nông dân trồng chè trên địa
bàn huyện Đại Từ 48
3.2.1. Tình hình sản xuất chè của hộ 48

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.2.2. Tình hình chi phí sản xuất chè của hộ 50
3.2.3.Tình hình kết quả sản xuất chè của hộ 54
3.2.4. Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh chè 55
58
3.3. Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất kinh doanh chè tại
khu vực nghiên cứu thuộc huyện Đại Từ 60
3.3.1. Những thuận lợi 60
3.3.2. Những khó khăn 60
3.4. Định hƣớng và đề xuất một số định hƣớng giải pháp phát triển sản xuất
kinh doanh chè 62
3.4.1. Đầu tƣ hệ thống cơ sở hạ tầng 62
63
66

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè năm 2011 của một số nƣớc trên thế giới 11
Bảng 1.2: Diện tích, sản lƣợng chè Việt Nam từ năm 2011 - 2013 14
Bảng 1.3: Số liệu xuất khẩu chè Việt Nam năm 2013 15
Bảng 1.4: Diện tích, sản lƣợng chè phân theo Huyện/Thành/Thị năm 2012 17
Bảng 3.1. Diện tích chè trên địa bàn huyện Đại Từ qua 3 năm 2011-2013 34
Bảng 3.2. Diện tích chè của 3 xã qua các năm 2011-2013 35
Bảng 3.3. Năng suất, sản lƣợng chè huyện Đại Từ qua các năm 2011-2013 36
Bảng 3.4. Các giống chè sử dụng trong sản xuất chè của huyện Đại Từ qua các năm
2011-2013 37
Bảng 3.5. Tình hình lao động sản xuất chè các hộ điều tra năm 2013 38
Bảng 3.6. Thực trạng diện tích trồng chè của hộ điều tra 39
Bảng 3.7. Tình hình đất sản xuất của hộ 40
Bảng 3.8. Tập huấn khoa học kĩ thuật và mô hình từ chƣơng trình khuyến nông 43


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện với khoảng 120 ngàn ha trồng chè, Việt Nam đã đứng vào hàng thứ 5 về
diện tích trong các nƣớc trồng chè, và với khoảng hơn 80.000 tấn chè xuất khẩu, Việt
Nam xếp thứ 8 về khối lƣợng trong các nƣớc xuất khẩu chè trên thế giới. Sản phẩm
chè Việt Nam hiện đã có mặt ở 92 thị trƣờng trên thế giới. Các thị trƣờng xuất khẩu
chính của Việt Nam là Đài Loan, Liên bang Nga, Trung Quốc, Iraq, EU, Hoa Kỳ.[15]
Vùng chè Thái Nguyên, mọi ngƣời đều biết đến đây là tên một thƣơng hiệu
chè ngon nhất cả nƣớc. Với Thái Nguyên vùng nguyên liệu có thể nói đây là vùng
nguyên liệu chè nhiều nhất cả nƣớc nhƣng chƣa đƣợc quy hoạch để xứng tầm với
một thƣơng hiệu mạnh. Trong cả nƣớc ta hiện nay, những vùng đƣợc quy hoạch để
trồng chè hiện rất nhiều, có thể kể đến nhƣ: Phú Thọ, Yên Bái (thƣơng hiệu chè
Shan tuyết suối giàng), chè Tuyên Quang, chè Mộc Châu… Nhƣng với thƣơng hiệu
Đệ Nhất Danh Trà của cả nƣớc, Chè Thái Nguyên luôn khẳng định vị thế số một
của mình. Với diện tích trồng chè khoảng 19 nghìn ha.Thái Nguyên là một trong
các tỉnh đứng đầu cả nƣớc về diện tích trồng chè (chỉ sau Lâm Đồng) và chất lƣợng
sản phẩm. [14]
Huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên đƣợc thiên nhiên ƣu đãi về đất đai với diện
tích đất chủ yếu là đồi núi thấp, khí hậu nhiệt đới, nguồn nƣớc phong phú rất phù
hợp cho sự phát triển mạnh mẽ của cây chè. Với diện tích 6.267 ha, sản lƣợng búp
chè tƣơi đạt 56.400 tấn năm 2012, Đại Từ là huyện có diện tích chè lớn nhất tỉnh
Thái Nguyên và đứng thứ 2 so với các huyện trên cả nƣớc, hiện toàn huyện có
30/31 xã, thị trấn trồng chè. Xác định cây chè là cây trồng chủ lực giúp một bộ phận
ngƣời dân xoá đói, giảm nghèo huyện Đại Từ đã không ngừng chuyển đổi cơ cấu
giống, đƣa các giống chè có năng suất, chất lƣợng cao vào gieo trồng và đẩy nhanh
việc xây dựng thƣơng hiệu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chè Đại Từ

vực nghiên cứu thuộc huyện Đại Từ
- Định hƣớng và đề xuất một số định hƣớng giải pháp phát triển sản xuất kinh
doanh chè.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
Nghiên cứu đề tài này giúp tôi có cơ hội đƣợc vận dụng những kiến thức đã
học vào trong thực tiễn, đƣợc học hỏi và tích lũy những kinh nghiệm, nâng cao
năng lực chuyên môn để phục vụ cho công việc sau này. Ngoài ra nó còn là tài liệu
tham khảo cho các sinh viên trong trƣờng. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3

3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài sẽ giúp cho các hộ nông dân trồng chè tại huyện Đại Từ nhận thấy
đƣợc tình hình sản xuất kinh doanh chè của họ, so sánh hiệu quả kinh tế từ cây chè
với các cây trồng khác để lựa chọn cho nhân rộng sản xuất chè. Từ đó giúp họ đƣa
ra các biện pháp, cách khắc phục các mặt bất lợi, phát huy những mặt thuận lợi
nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Đồng thời giúp nâng cao giá trị kinh tế cho cây
chè ở các xã nói riêng và các vùng chè khác nói chung, liên kết chặt chẽ giữa các
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh chè.
4. Bố cục của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chƣơng 2: Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
xạ. Điều này đã đƣợc các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc chứng minh
chè có tác dụng chống đƣợc chất Stronti (Sr) 90 là một đồng vị phóng xạ rất nguy
hiểm. Qua việc quan sát thống kê nhận thấy nhân dân ở một vùng ngoại thành

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Hirôsima có trồng nhiều chè, thƣờng xuyên uống nƣớc chè, vì vậy rất ít bị nhiễm
phóng xạ hơn các vùng chung quanh không có chè. Các tiến sĩ Teidzi Ugai và Eisi
Gaiasi (Nhật Bản) đã tiến hành các thí nghiệm trên chuột bạch cho thấy với 2%
dung dịch tanin chè cho uống sẽ tách ra đƣợc từ cơ thể 90% chất đồng vị phóng xạ
Sr - 90 [11].
Cây chè đã đi vào đời sống của con ngƣời một cách sâu sắc. Mọi ngƣời có thói
quen uống trà để thể hiện nét văn hóa của vùng miền hay quốc gia nào đó, phong
cách của mỗi ngƣời, góp phần tạo nên không khí ấm cúng, gần gũi và thoải mái.
uống trà trở thành phong tục tập quán, một sở thích lâu đời của nhiều dân tộc trên
thế giới. Vì thế, ở Việt Nam cũng nhƣ ở nhiều nƣớc khác trên thế giới, uống trà
đƣợc coi nhƣ một nền văn hóa ẩm thực đậm đà bản sắc dân tộc.
Bên cạnh giá trị về mặt tinh thần, cây chè còn có giá trị kinh tế to lớn. Chè vốn
là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm và
có hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần có thể cho thu hoạch trong 30 - 40 năm.
Chính vì chè có tác dụng tốt cho sức khỏe của con ngƣời nên nó ngày càng đƣợc
ngƣời tiêu dùng ƣa chuộng, làm cho những ngƣời dân trồng, chế biến và kinh doanh
chè có nguồn thu nhập đáng kể, giải quyết việc làm và góp phần nâng cao đời sống
ngƣời dân. Nhƣ ở các vùng trồng chè của nƣớc ta, cây chè đã và đang mang lại hiệu
quả kinh tế to lớn cho ngƣời dân, hiện có khoảng 6 triệu ngƣời dân có thu nhập từ
trồng, chế biến và kinh doanh chè, nó đang đƣợc phát triển rộng rãi ra các vùng
miền khác. Phát triển cây chè cần một lƣợng lao động lớn, do vậy trồng chè thu hút
và điều hòa lao động [5]. Hiện nay, chè đã trở thành mặt hàng xuất khẩu của Việt
Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn. Ngoài ra, nhu

tế lâu dài, có khả năng cho năng suất cao và ổn định thì chè phải đƣợc trồng ở
những nơi đất tốt. Những nghiên cứu, so sánh và phân tích đất ở các vùng chè khác
nhau trên thế giới cho thấy đất trồng chè tốt phải đạt yêu cầu đất tốt, có phản ứng
chua, nhiều mùn, thoát nƣớc và có độ dốc thoải [6]. Từ những yêu cầu đó ta thấy ở
nƣớc ta có nhiều vùng có đất đai thích hợp với cây chè, đặc biệt là vùng trung du
miền núi phía Bắc.
Độ chua là yếu tố quan trọng quyết định đến đời sống của cây chè. Độ chua thích
hợp nhất cho cây chè là 4,5 - 5,5. Thực tế ở nƣớc ta chè đƣợc trồng ở những vùng
nhƣ Tây Nguyên, trung du miền núi phía Bắc đa số đất có phản ứng hơi chua đến
chua. Chè sinh trƣởng tốt ở đất có tầng dày > lm. Giới hạn cuối cùng về tầng dày đất
trồng chè là 0,5m. Về thành phần cơ giới, chè ƣa các loại đất từ pha cát đến thịt nặng.
Chè đƣợc trồng trên những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ sản phẩm chè xanh sẽ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
có màu nƣớc đẹp, hƣơng thơm tự nhiên, vị đƣợm. Thực tiễn ở Thái Nguyên cho thấy
có 6 loại đất có khả năng sản xuất chè trong đó chè đƣợc trồng trên 2 loại đất là đất
vàng nhạt trên đá cát và đất vàng nâu trên phù sa cổ có thành phần cơ giới nhẹ. Các
vùng chè nổi tiếng nhƣ Tân Cƣơng, Đại Từ là những vùng mà đất trồng chè có
thành phần cơ giới nhẹ. Chè là cây cần nƣớc tuy nhiên không có khả năng chịu úng,
chỉ nên trồng chè ở những nơi có mực nƣớc ngầm ở dƣới độ sâu l m.
.
b) Điều kiện khí hậu
Các điều kiện khí hậu có ảnh hƣởng lớn nhất đến sự sinh trƣởng và phát triển
của cây chè là nhiệt độ, ẩm độ. Theo số liệu các nƣớc sản xuất chè trên thế giới thì
cây chè phát triển tốt ở nhiệt độ từ 15° -25°c, lƣợng mƣa bình quân là từ 1500 -
2000mm, độ ẩm không khí là 80 - 85%, độ ẩm đất là từ 70 - 80%.
Tuy nhiên với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện
nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn đƣợc tạo ra. Cây chè có thể sinh trƣởng và

b) Áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật
- Phòng trừ cỏ dại cho cây chè: có thể sử dụng các biện pháp nhƣ chăm sóc tốt
tạo điều kiện cho nƣơng chè nhanh khép tán vừa chống xói mòn vừa hạn chế tốt cỏ
dại, tủ gốc chè vừa có tác dụng giữ ẩm cho chè và hạn chế cỏ, sử dụng phân chuồng
đã ủ. Ngày nay, ngƣời dân sản xuất chè thƣờng áp dụng phƣơng pháp phòng trừ cỏ
bằng thuốc hóa học có hiệu quả cao, không tốn nhiều thời gian.
- Tƣới nƣớc: tiến hành tƣới nƣớc cho chè vảo mùa khô hạn (mùa đông, mùa
xuân) đã thúc đẩy sinh trƣởng búp của cây chè, tỉ lệ búp có tôm cao, thời gian cho
thu hoạch búp của nƣơng chè trong năm kéo dài hơn, năng suất và chất lƣợng chè
đều tăng. Tƣới nƣớc cho chè trong điều kiện khô hạn kết hợp với thay đổi thời vụ
đốn chè còn có tác dụng rải vụ thu hoạch, tạo việc làm cho ngƣời làm chè, cung cấp
nguyên liệu chế biến cho các nhà máy vào các tháng vụ đông, xuân, đáp ứng yêu
cầu cao về các sản phẩm chè trong các tháng cuối năm và đầu năm. Theo kết quả
nghiên cứu ở Việt Nam thì tƣới nƣớc cho chè làm tăng năng suất từ 13 - 38% và
hiệu quả cao trong các tháng mùa đông.
- Bón phân: là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất và chất
lƣợng chè. Muốn nƣơng chè cho năng suất cao và ổn định, chất lƣợng tốt thì cần
phải bón phân đầy đủ. Trong búp non của chè có chứa 4,5% N, 1,5 P
2
0
2
, 1,2 - 2,5%
K
2
0 mà hàng năm chúng ta hái đi một lƣợng lớn và đốn đi một lƣợng thân lá nên đã
lấy đi các chất dinh dƣỡng của cây chè. Trên những cơ sở đó để xây dựng chế độ
bón phân hợp lý. Có thể bón các loại phân hóa học cho chè nhƣ đạm (không nên
bón quá nhiều), lân, kali. Ngoài ra có thể sử dụng các loại phân hữu cơ để cung cấp
trực tiếp chất dinh dƣỡng cho cây, cải tạo đất [6].


hiện tại chƣa đáp ứng đủ. Bên cạnh đó chè lại có thời gian bảo quản lâu dài nên các
sản phẩm chè có thị trƣờng khá ổn định.
b) Giá cả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
Giá của các sản phẩm chè nói riêng và của các sản phẩm khác nói chung là
yếu tố đƣợc quan tâm hàng đầu của những ngƣời trực tiếp sản xuất. Khi giá cả chè
tăng lên làm cho lợi nhuận của ngƣời sản xuất tăng, từ đó họ có các biện pháp để
tạo ra ngày càng nhiều lƣợng sản phẩm. Sự biến động của giá ảnh hƣởng trực tiếp
tới những ngƣời làm chè và sự ổn định của ngành chè mỗi vùng miền, quốc gia. Do
đó cần có các giải pháp nhất định để ổn định thị trƣờng giá cả cho các cơ sở sản
xuất kinh doanh yên tâm tạo ra sản phẩm.
c) Lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngƣời nhằm tạo ra các sản phẩm
thỏa mãn các nhu cầu. Đây là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp tới giá trị của các sản
phẩm chè. Trong quá trình sản xuất kinh doanh chè, đặc biệt là ở các hộ gia đình
cần một lƣợng lao động lớn để tham gia vào các hoạt động từ trồng, chăm sóc, thu
hoạch, chế biến và bảo quản, tiêu thụ chè. Do đó hoạt động sản xuất chè góp phần
giải quyết việc làm cho một lƣợng lớn lao động ở các vùng nông thôn. Nhƣ vậy, sản
xuất chè không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn có ý nghĩa về mặt xã hội, tạo
công ăn việc làm cho ngƣời dân.
d) Hệ thống các sơ sở chế biến
Chế biến là một trong những công đoạn cần đƣợc chú trọng, sau khi chè đƣợc
thu hoạch thì bắt đầu tiến hành chế biến. Đây là giai đoạn cuối cùng để tạo ra các
sản phẩm chè. Hiện nay, trong khâu chế biến đã có bƣớc phát triển đáng kể, các
công cụ dùng để chế biến chè ngày càng hiện đại đặc biệt là trong các công ty,
doanh nghiệp đã sử dụng các dây chuyền sản xuất với công suất cao. Đối với các hộ
nông dân sản xuất chè đã thay thế các công cụ chế biến thủ công bằng công cụ hiện

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè năm 2011 của một số nƣớc trên
thế giới
STT
Tên nƣớc
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất
(tạ khô/ha)
Sản lƣợng khô
(nghìn tấn)
1
Thế giới
3.256,76
14,35
4.668,99
2
Trung Quốc
1.514,00
10,83
16.403,1
3
Ấn Độ
580,00
16,67
966,73
4
Kenya
187,86
20,12
377,91
5

Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè chính, trong đó Châu
Á: 18 nƣớc, Châu Phi: 19 nƣớc, Châu Mỹ: 11 nƣớc, Châu Đại Dƣơng: 2 nƣớc,
Theo số liệu thống kê đến năm 2009, diện tích chè thế giới đạt 2.806.443 triệu ha,
năng suất 14.875 tấn khô/ha (tƣơng đƣơng 8.437 tấn búp tƣơi/ha), sản lƣợng đạt
4.174,583 nghìn tấn, chè đen, chè xanh là hai loại sản phẩm chiếm tỷ lệ cao trong
cơ cấu sản phẩm. [18]
Nhìn chung, diện tích chè trên thế giới giai đoạn 2005-2009 tăng chậm: 3%
(tốc độ tăng 0,7%/năm). Diện tích chè toàn thế giới qua các năm 1993, 2006 và
2009 tƣơng ứng là 2,31 triệu ha, 2,40 triệu ha và 2,806 triệu ha. Trong đó, diện tích
tăng ở một số nƣớc sản xuất chè chủ yếu nhƣ: Indonesia, Bangladlesh, Ấn Độ,
Srilanka, Trung Quốc Việt Nam là một trong số ít nƣớc có tỷ lệ tăng diện tích chè
khá cao: 2,6%/năm. Riêng Nhật Bản, diện tích chè giảm, tốc độ giảm trung bình là
2,0%. Các nƣớc có tỷ trọng sản lƣợng chè lớn gồm có: Trung Quốc chiếm 30,11%,
Ấn Độ chiếm 21,55%, Srianca chiếm 6,72%, Kenya chiếm 8,28%. Đây cũng là
những nƣớc có tốc độ phát triển diện tích lớn nhất thế giới. Sản lƣợng chè của Việt
Nam đứng thứ 5 trên thế giới (chiếm 4,46%), tiếp theo sau là Indonesia (3,61%). Cơ
cấu sản lƣợng chè phân theo châu lục: châu Á chiếm 82,22%, châu Phi chiếm
14,61%, châu Mỹ (Nam Mỹ) chiếm 2,45%, châu Đại Dƣơng 0,24%.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
Nếu tính theo quy mô sản xuất, có thể xếp các nƣớc sản xuất chè lớn trên thế
giới theo thứ tự giảm dần là: Trung Quốc, Ấn Độ, Kenya, Srilanka, Việt Nam,
Indonesia, Nhật Bản. Nếu tính về diện tích thì Kenya đứng sau Srilanka.
Nếu tính theo năng suất chè, các nƣớc có năng suất cao đƣợc xếp theo thứ tự
giảm dần là: Kenya, Nhật Bản, Ấn Độ, Srilanka, Việt Nam, Indonesia, Trung Quốc.
Qua phân tích cho thấy, hầu hết các nƣớc sản xuất chè lớn trên thế giới điều có xu
hƣớng ổn định diện tích.[18]
b) Tình hình tiêu thụ chè

nƣớc tiêu thụ chè lớn nhất thế giới, sau Úc (2,7kg chè/ngƣời/năm), Iran (2,4kg
chè/ngƣời/năm), Thổ Nhĩ Kỳ (2,15kg chè/ngƣời/năm) và Xri Lan-ca (1,45 kg
chè/ngƣời/năm) [18] .Thị hiếu ngƣời tiêu dùng chè ở các nƣớc có sự khác nhau về
chủng loại, phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt, văn hóa, kinh tế của mỗi nƣớc. Các
nƣớc phát triển ở Tây Âu và Mỹ có tập quán uống chè với đƣờng, sữa nên rất coi
trọng các loại chè có màu nƣớc đỏ tƣơi, sáng, vị mạnh đậm, ngọt mát, hàm lƣợng
chất tan> 32%. Ngoài ra, do nhịp sống xã hội khẩn trƣơng nên họ ƣa thích các loại
chè tan nhanh, chè mảnh, chè CTC, chè bột, chè nhúng [18]
1.2.1.2. Tình hình sản xuất và kinh doanh chè ở Việt Nam
a) Tình hình sản xuất.
Việt Nam là một đất nƣớc đang trên đà phát triển về tất cả các lĩnh vực nhƣ
kinh tế, xã hội, văn hóa - thông tin. Trong đó phải kể đến những thành tựu đáng kể
mà ngành nông nghiệp mang lại, vốn là một ngành xuất hiện và gắn bó lâu đời với
nhân dân ta nên nó rất đƣợc chú trọng phát triển. Đặc biệt là hiệu quả to lớn của
những loại cây công nghiệp lâu năm nhƣ chè, cà phê, cao su đã đóng góp một phần
không nhỏ vào sự phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và sự phát triển đất nƣớc
nói chung.
Cây chè là một cây công nghiệp dài ngày, xuất hiện ở nƣớc ta từ lâu. Ban đầu
nó đƣợc trồng với diện tích nhỏ, chủ yếu là để làm đồ uống thông thƣờng nhƣng khi
khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì cùng với nó là con ngƣời có điều kiện đã
nhận thấy những giá trị từ cây chè. Từ đó diện tích chè ngày càng đƣợc nhân rộng
ra khắp các vùng trong cả nƣớc, không chỉ để phục vụ nhu cầu trong nƣớc mà còn
xuất khẩu sang các quốc gia khác trên thế giới mang lại nguồn thu nhập lớn. Cùng
với đó là sự gia tăng về sản lƣợng chè qua các năm. Để thấy rõ hơn về sự gia tăng
của diện tích và sản lƣợng chè qua các năm ta theo dõi qua bảng.
Bảng 1.2: Diện tích, sản lƣợng chè Việt Nam từ năm 2011 - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15

Mỹ
9.909
11.741,000
Cộng hòa liên bang Đức
2.483
4.501,000
Balan
4.139
5.570,000
Ả Rập Xê út Xyri
2.283
5.659,000
Tiểu vƣơng quốc ả Rập thống nhất
3.807
8.028,000
Đài Loan
22.477
30.917,000
Inđônêxia
11.692
12.480,000
Trung Quốc
14.011
18.990,000
Pakixtan
22.909
45.950,000
Nga
11.748
19.251,000


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status