Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa
luận này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một nghiên
cứu nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài đã
được cảm ơn đầy đủ. Các số liệu, thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010
Người cam đoan
Hoàng Trung Đô
i
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tâp, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tôi đã
nhận được sự dạy dỗ, quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển
nông thôn, các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi kiến thức và kinh nghiệm
quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Ngô Thị Thuận - người đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và tạo điều kiện thuận
Với phạm vi triển khai rộng lớn, dự án có những tác động lâu dài đến
cộng đồng và người dân hưởng lợi, chính vì vậy sự thành công hay thất bại
của một dự án phát triển sẽ tạo ra những tác động tích cực hoặc tiêu cực đến
người dân và cộng đồng trong vùng dự án. Điều này là rất quan trọng, do đó,
bên cạnh việc thực hiện dự án thì việc đánh giá tác động của dự án là điều cần
thiết.
Từ ý nghĩa thực tiễn này, chúng tôi đã chọn chủ đề Bước đầu đánh giá
tác động của hợp phần thâm canh và trồng mới chè thuộc dự án AFD đến phát
triển sản xuất chè của các hộ dân huyện Hạ Hòa. Bài khóa luận gồm một số
nội dung chính sau đây:
* Mục tiêu nghiên cứu đề tài là phân tích thực trạng thâm canh và trồng
mới chè thuộc dự án AFD từ đó đánh giá những tác động của hoạt động này
đến phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
* Phương pháp nghiên cứu được sử dụng như: Phương pháp chọn điểm
nghiên cứu; phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp và sơ cấp; phương pháp
phân tích thống kê; chuyên gia chuyên khảo; so sánh trước và sau; phân tích
định tính.
* Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất về nhân khẩu, lao động,
diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng chè của 1 hộ, ...
iii
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh hoạt động thâm canh và trồng mới chè: Tỷ lệ
và diện tích chè trồng mới, chè thâm canh; chi phí đầu tư cho 1 ha chè trồng
Hoµng Trung §« - KT51B
+ Tác động tới vấn đề môi trường: Dự án hiện chưa có những tác động
rõ rệt tới môi trường sống và sản xuất của người dân vùng dự án.
- Một số giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và khắc phục
những tác động tiêu cực của dự án:
+ Giải pháp về thực hiện dự án: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
đúng với thực tế nhu cầu của nhân dân; thường xuyên kiểm tra tiến độ thực
hiện dự án, cán bộ dự án giám sát và chỉ đạo, hướng dẫn người dân thực hiện
đúng thủ tục vay vốn dự án và làm đúng quy trình kỹ thuật của thâm canh và
trồng mới chè.
+ Giải pháp để duy trì và phát triển dự án: Dự án nâng định mức cho
vay đối với thâm canh là 11 triệu đồng/ha và 50 triệu đồng/ha trồng mới.
Khuyến khích các hộ trồng chè phát triển vườn chè ở mức quy mô lớn ( từ 15
sào tới 27 sào hay từ 5400m 2 đến 10000m2); đầu tư thêm cơ sở hạ tầng phục
vụ cho sản xuất chè nhất là hệ thống tưới tiêu; mở rộng số hộ tham gia dự án.
Khuyến khích các hộ trồng xen thêm các loại cây có giá trị kinh tế vào vườn
chè để tăng thêm thu nhập, sử dụng phân bón với liều lượng hợp lý không lạm
dụng thuốc bảo vệ thực vật.
v
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................i
vi
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
Bảng4.2 Một số chỉ tiêu thể hiện kết quả thực hiện dự án AFD tại huyện Hạ Hòa.....54
Hình 4.4 Tiến độ thực hiện dự án AFD của huyện Hạ Hòa...........................................55
Hình 4.5 Tỷ lệ nhóm các hộ theo quy mô.........................................................................57
Bảng4.3 Đặc điểm các hộ tham gia dự án........................................................................58
Hình 4.6 Tỷ lệ các loại giống chè được trồng...................................................................59
Bảng4.4 Kết quả thực hiện hoạt động trồng mới của dự án..........................................62
Bảng 4.5 Mức đầu tư chi phí cho 1 ha chè trồng mới.....................................................64
Hình 4.7 Tỷ lệ các chi phí đầu tư cho 1 ha chè trồng mới..............................................65
Bảng4.6 Kết quả thực hiện hoạt động thâm canh của dự án.........................................66
Bảng 4.7 Mức chi phí đầu tư cho 1 ha chè thâm canh....................................................68
Hình 4.8 Chi phí trung bình cho 1 ha thâm canh............................................................70
4.3 Đánh giá tác động của hoạt động thâm canh và trồng mới thuộc dự án chè AFD
đến phát triển sản xuất chè của các hộ nông dân huyện Hạ Hòa..................................70
Bảng 4.8 So sánh DT,NS,SL chè trước và sau khi có dự án AFD..................................72
Hình 4.9 Diện tích, năng suất, sản lượng chè của hộ trước và sau khi có dự án..........73
Bảng 4.9 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất chè trước và sau khi có dự án AFD. .75
Bảng 4.10 So sánh một số chỉ tiêu về xã hôi trước và sau khi có dự án........................78
Bảng 4.11 So sánh một số chỉ tiêu về môi trường trước và sau khi có dự án AFD......81
4.4 Đề xuất một số hoạt động và giải pháp nâng cao các tác động hiệu quả của dự án
..............................................................................................................................................82
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................................87
5.1 Kết luận.........................................................................................................................87
Reference source not found
Bảng 4.7 Mức chi phí đầu tư cho 1 ha chè thâm canh.......................................
Bảng 4.8 So sánh DT,NS,SL chè trước và sau khi có dự án AFD.............Error:
Reference source not found2
Bảng 4.9 So sánh kết quả và hiệu quả sản xuất chè trước và sau khi có
dự án AFD..............................................................................................................
viii
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
Bảng 4.10 So sánh một số chỉ tiêu về xã hôi trước và sau khi có dự án
........................................................................7Error: Reference source not found
Bảng 4.11 So sánh một số chỉ tiêu về môi trường trước và sau khi có dự
án AFD...........................................................Error: Reference source not found
ix
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Diện tích chè huyện Hạ Hòa.................47Error: Reference source not
found
Hình 4.2 Năng suất chè búp tươi huyện Hạ Hòa................................................
Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
QLDA
Quản lý dự án
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
GO
Giá trị sản xuất
VA
Giá trị gia tăng
IC
Chi phí trung gian
Ngàn đồng
ĐVT
Đơn vị tính
xi
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày, mang hiệu quả kinh tế tương đối cao
và ổn định. Cây chè do người dân trồng là nguồn cung nguyên liệu quan trọng
bên cạnh các diện tích chè do nhà máy quản lý. Cây chè giúp cho người nông
dân trung du – miền núi tận dụng được đất đai, tạo thêm việc làm, nâng cao
thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống góp phần xóa đói giảm nghèo.
Hiện nay, các sản phẩm từ cây chè được tiêu dùng phổ biến trên thế
giới cũng như ở Việt Nam. Nhất là ở các nước phương Đông, chè đã trở
thành thứ đồ uống rất được ưa thích, một nét đẹp trong văn hóa của nhiều dân
tộc. Lá chè tươi có thể nấu thành nước giải khát có tác dụng tốt cho người sử
dụng, tuy nhiên lượng chè tươi đó sử dụng không đáng kể, chủ yếu lá chè
được chế biến thành sản phẩm khô phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu. Theo
dự báo của FAO, trong giai đoạn 2009 - 2010, nhập khẩu chè đen thế giới ước
tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm.
Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu chè thứ 5 trên thế giới, cây chè
được trồng chủ yếu ở các tỉnh trung du, miền núi, Tây Nguyên và đã trở thành
Huyện Hạ Hòa - Tỉnh Phú Thọ là huyện miền núi có điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội khá thuận lợi cho việc phát triển cây chè. Huyện nằm trong
vùng dự án có diện tích chè trồng mới cũng như thâm canh tương đối lớn.
Cây chè đã có thời gian tồn tại và phát triển lâu dài với người dân trong
huyện. Đến nay, diện tích chè của toàn huyện đã đạt 2512 ha, tăng hơn 300ha
so với diện tích 2146 ha chè năm 2006. Trong đó, diện tích chè của người dân
là 1982,1 ha, diện tích chè của nông trường 519,86 ha, diện tích chè của lực
lượng vũ trang là 10 ha. Là cây công nghiệp mũi nhọn lâu năm, cây chè có ý
nghĩa quan trọng đối với kinh tế các hộ dân vùng đồi cũng như kinh tế của
huyện. Phát triển cây chè sẽ giúp huyện tận dụng được diện tích đất đồi và
diện tích đất cằn, xấu giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất .
Đồng thời tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người dân góp phần nâng cao
đời sống vật chất và văn hóa cho người dân trên địa bán huyện. Hoạt động
trồng mới, thâm canh chè của dự án đã triển khai trên địa bàn huyện Hạ Hòa
từ 2006 đến nay đã có những tác động như thế nào tới phát triển sản xuất chè
2
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
và đời sống của các hộ nông dân. Để trả lời rõ hơn câu hỏi này, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Bước đầu đánh giá tác động của hoạt động thâm
canh và trồng mới thuộc dự án AFD đến phát triển sản xuất chè ở các hộ
nông dân huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thâm canh và trồng mới chè thuộc dự
xuất chè của các hộ nông dân tại huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu được lấy từ năm 2006 đến
2009.
- Đề xuất một số biện pháp có thể áp dụng trong khoảng thời gian
2010-2011.
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên phạm vi huyện Hạ Hòa – Tỉnh Phú Thọ.
Nghiên cứu ở 4 xã đại diện của huyện Hạ Hòa với 100 hộ nông dân đại
diện.
4
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN CHÈ AFD
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về dự án và đánh giá dự án
2.1.1.1 Một số khái niệm
a. Tăng trưởng và phát triển
- Tăng trưởng: là sự gia tăng về quy mô (quy mô sản xuất, quy mô sản
phẩm xã hội,…) hay trong lĩnh vực kinh tế là sư tăng thêm về tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) hay tổng thu nhập quốc dân.
Nghĩa là sự tăng lên về tổng sản phẩm hàng hoá dịch vụ của quốc gia
đó. Khái niệm này cũng được dùng để đánh giá cho từng vùng. Tuy nhiên nó
chưa phản ánh được hết sự phát triển và bộ mặt của vùng đánh giá trên
Ngày nay, trong phát triển nông thôn, chính phủ các nước và nhiều tổ
chức quốc tế nghiên cứu về phát triển bền vững.
+ Phát triển bền vững: "là sự phát triển với tốc độ cao, liên tục trong
thời gian dài, sự phát triển đó dựa trên việc sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên thiên nhiên mà vẫn bảo vệ được môi trường sinh thái. phát triển kinh
tế nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại nhưng không làm cạn kiệt nguồn tài
nguyên để lại hậu quả xã hội cho các thế hệ tương lai.
b. Dự án và dự án phát triển
Có nhiều các khái niệm về dự án, dự án phát triển, dự án phát triển
nông thôn nhưng nhìn chung các khái niệm đều nêu ra các nội dung chủ yếu
như:
- Dự án: Theo nghĩa chung nhất là tập hợp các hoạt động qua lại để bố
trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm, nhằm tạo ra sản phẩm dịch vụ trong thời
gian xác định nhằm thực hiện mục tiêu nhất định và đầu tư một lần có tác
dụng lâu dài. Dự án bao gồm đầu vào (kinh phí, thời gian, nhân lực, vật
lực…), các hoạt động dự án được thực hiện trong môi trường (tự nhiên, xã
hội, chính trị và kinh tế), các đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) để thoả mãn nhu
cầu mong muốn. Tuỳ theo mục đích, dự án có thể chia thành 3 loại: Dự án
đầu tư kinh doanh; dự án nghiên cứu; dự án phát triển. (Đỗ Kim Chung, 2003;
Tài liệu hướng dẫn Xây dựng và quản lý dự án phát triển nông thôn, 2004)
6
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
- Dự án phát triển: là cụ thể hóa các chương trình phát triển, nhằm bố
trí sử dụng các nguồn lực khan hiếm để thực hiện thành công các mục tiêu
phát triển kinh tế, xã hội và môi trường, cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu
Hoµng Trung §« - KT51B
đói giảm nghèo và phát triển bền vững. Đó chính là những ưu tiên của hoạt
động hỗ trợ phát triển của Pháp. Năm 2007, tổng các khoản cam kết của AFD
lên đến 3,3 tỷ euro.
Từ năm 1994 đến nay, tại Việt Nam đã có khoảng 7,4 triệu người được
hưởng lợi từ hoạt động tài trợ của AFD tại Việt Nam. Trong thời gian tới,
hoạt động tài trợ sẽ tác động đến khoảng 8 triệu hộ gia đình Việt Nam và tập
trung vào xây dựng 1.705 km đường bộ; các dự án hỗ trợ nông nghiệp phục
vụ lợi ích 148.000 người dân, trong đó có dự án phục vụ tưới tiêu cho 33.000
ha; cung cấp nước sạch cho 916.000 người; dậy nghề cho 1.200 người. AFD
đã tài trợ cho 45 dự án với tổng số vốn ODA cam kết đến nay đã đạt gần 900
triệu Euro. Mục tiêu hiện nay của AFD là cam kết 100 triệu euro/ năm. Các
khoản tài trợ của AFD là những khoản tài trợ không ràng buộc, cho phép áp
dụng phương thức đấu thầu quốc tế. Hoạt động của AFD tại Việt Nam còn
được thực hiện thông qua công ty con của mình là PROPARCO, chuyên đầu
tư cho các doanh nghiệp tư nhân. AFD còn có Trung tâm nghiên cứu tài chính
kinh tế và ngân hàng (CEFEB) đảm nhận các đề xuất về hoạt động đào tạo
cán bộ. AFD cũng quản lý cả các hoạt động của Quỹ Môi trường Thế giới
Pháp (FFEM).
Hoạt động hỗ trợ của AFD được xác định bằng thỏa thuận về quan hệ
đối tác giữa Pháp và Việt Nam. Các hoạt động của AFD được quy định trong
khuôn khổ Tài liệu khung về quan hệ đối tác (DCP) đã được Pháp và Việt
Nam ký vào năm 2006. Các hoạt động của Cơ quan nhằm hỗ trợ Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam giai đoạn 2006-2010, đáp ứng Mục
tiêu Phát triển Thiên niên kỷ. Việc triển khai các hoạt động này được xem xét
định kỳ cùng với Chính phủ Việt Nam:
- Doanh nghiệp nhỏ tư nhân và lĩnh vực tài chính. Các khoản tài trợ của
AFD dành cho các ngân hàng và các định chế tài chính theo hình thức hỗ trợ
ngân sách ngành (cải cách lĩnh vực tài chính, phát triển các doanh nghiệp nhỏ
nhằm phân tích làm rõ tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với
mục tiêu cần đạt được như quy định trong văn kiện chương trình, dự án đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đồng thời phát hiện những khó khăn,
vướng mắc (đã xảy ra hoặc tiềm ẩn) nhằm tìm ra biện pháp khắc phục hoặc
phòng ngừa có hiệu quả và làm rõ việc tuân thủ các quy định về quản lý
9
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
- Theo Đỗ Kim Chung (năm 2003) thì đánh giá dự án là bước tiếp theo
của chu trình dự án, là quá trình khẳng định tính đúng đắn, hiệu qủa và ảnh
hưởng của các hoạt động dự án so với mục tiêu đề ra.
Như vậy, chúng ta có thể thấy việc đánh giá là hết sức cần thiết trong
thẩm định dự án, thực hiện dự án và kết thúc dự án. Đó là công việc không
thể thiếu được trong công tác dự án. Việc đánh giá dự án nhằm biết được tính
khả thi của dự án, biết được tiến độ của dự án, biết được kết quả, tác động của
dự án đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường, rút ra được những bài học
kinh nghiệm từ thực hiện một dự án và tìm ra những cơ hội để thực hiện một
dự án tiếp theo. Trong quá trình thực hiện dự án thuộc chương trình phát triển
nông thôn có hàng loạt các câu hỏi cần được trả lời như: Liệu dự án đã thực
sự cải thiện được cuộc sống của cư dân nông thôn, dân nghèo, phụ nữ, dân tộc
ít người và trẻ em trong vùng dự án? Liệu dự án đã làm cho xã hội trở nên
công bằng hơn? Liệu dự án đã góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường? Liệu dự án đã làm tăng tính tự lập sự phát triển bền vững của cộng
đồng? Liệu dự án đã đáp ứng được chương trình quốc gia, của tỉnh, của địa
phương về phát triển nông thôn.... Những câu hỏi này có thể được trả lời
phân tích về "chi phí/kết quả" trong đó người ta lượng giá các chi phí. Để
đánh giá hiệu suất, một lần nữa việc lựa chọn đúng các chỉ số mang tính định
tính và định lượng là việc quan trọng.
Các chỉ tiêu về trồng mới và thâm canh đã đề ra có thực sự đạt được
hay không, tính hợp lý của các chỉ tiêu này như thế nào?
Kết quả đạt được khi so sánh với các chi phí đã được thực hiện;
Các loại tín dụng với các thời gian hoàn trả khác nhau có hợp lý hay
không?
Việc hỗ trợ lãi suất của tỉnh như thế nào?
+ Tác động của dự án:
Phân tích tác động được hiểu là đánh giá tất cả các kết quả của dự án
đối với môi trường theo nghĩa rộng (kỹ thuật, kinh tế, xã hội, môi trường).
Hoạt động trồng mới và thâm canh chè có tác động như thế nào đến chiến
lược phát triển ngành hàng chè của toàn tỉnh: diện tích, năng suất, sản lượng,
chất lượng, khả năng chế biến, tiêu thụ chè...; có tác động như thế nào đến
việc tăng khả năng sử dụng đất cũng như thu nhập từ cây chè của các hộ trồng
11
Khãa luËn tèt nghiÖp
Hoµng Trung §« - KT51B
chè; có tác động như thế nào đến việc cải thiện môi trường của các diện tích
đất trống đồi trọc, đất dư thừa...; có nâng cao được khối lượng, chất lượng
cũng như khả năng cung cấp cây giống đạt chuẩn về chất lượng cho các vườn
ươm hay không? có tác động như thế nào đến các tác nhân khác trong toàn
ngành hàng chè; khả năng tạo công ăn việc làm cho xã hội; các loại tín dụng
mà người dân được hưởng có thực sự phát huy tác dụng hay không?
cần nhằm thu thập ý kiến của những người trực tiếp thực hiện một dự án. Nó
cho phép thu nạp các ý kiến của người hưởng lợi từ dự án. Những “người
hưởng lợi” phải được hiểu theo nghĩa rộng:
Là những người tham gia tích cực vào dự án.
Là những người tham gia từng phần.
Là những người từ chối tham gia hoặc những người nằm ngoài dự án?
Các thông tin thu thập ở tiêu chí này là các ý kiến nhận xét (sự hài lòng
hay sự phàn nàn...) của các đối tượng được nêu trên về:
Những tuyến đường,
Diện tích trồng mới và thâm canh chè;
Các vấn đề liên quan trong các biện pháp đi kèm;
Các vấn đề về tín dụng, lãi suất, việc giải ngân cho vay của Ngân
hàng...
Cách thực hiện điều hành dự án tại địa phương.
Như vậy, đánh giá tác động của dự án là một phần của quá trình đánh
giá khi kết thúc dự án. Đánh giá tác động nhằm vào việc xác định liệu dự án
này có tạo ra những tác động mong muốn tới các cá nhân, hộ gia đình và các
thể chế. Và liệu những tác động này có phải do việc thực hiện dự án mang lại
hay không? Các đánh giá tác động cũng có thể phát hiện những kết quả không
dự kiến trước, có thể là tích cực hay tiêu cực tới các đối tượng thụ hưởng
(Judy L, Baker, 2002).
Trong đánh giá tác động cụa dự án phát triển cây chè, tôi cũng sử dụng
các tiêu chí trên nhưng tập trung vào tiêu chí tác động của dự án.
2.1.1.4 Đánh giá tác động của dự án phát triển sản xuất chè
Các dự án phát triển nông thôn nói chung và dự án phát triển chè nói
riêng tai khu vực nông thôn miền núi luôn đươc Đảng và Nhà nước ta quan
tâm và khuyến khích, hỗ trợ đầu tư. Thực tế cho thấy các dự án phát triển
13
như đẩy mạnh đầu tư thâm canh, trồng dặm, trồng lại diện tích chè cằn, xấu
đã làm giảm diện tích đất trống đồi núi trọc, giảm xói mòn đất, góp phần tăng
14