bước đầu đánh giá tác động của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã ngổ luông huyện tân lạc tỉnh hoà bình - Pdf 25

LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi đã hoàn thành các môn học trong chương trình đào tạo sinh viên
chính quy của trường Đại học Lâm nghiệp. Để đánh giá kết quả học tập tại trường,
gắn liền lý thuyết với thực tiễn sản xuất nhằm giúp sinh viên củng cố và hoàn thiện
những kiến thức đã học, biết cách vận dụng những kiến thức đó vào sản xuất tôi đã
thực hiện khoá luật tốt nghiệp.
" Bước đầu đánh giá tác động của công tác giao đất Lâm nghiệp đến
phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã Ngổ Luông -
huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình"
Trong quá trình thực hiện khoá luận ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Vũ Thị Kim Chi là
người đã trực tiếp hướng dẫn luôn tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong toàn bộ thời
gian thực hiện khoá luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp, Khoa
Quản lý tài nguyên rừng và môi trường cùng các thầy cô giáo trong trường Đại học
Lâm nghiệp, Hạt kiểm lâm huyện Tân Lạc, cán bộ và nhân dân xã Ngổ Luông đã
nhiệt tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và trình độ của bản thân còn
hạn chế lại là lầu đầu tiên tiếp cận với công tác nghiên cứu khoa học, với thực tiễn
nên bản khoá luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận
được sự góp ý của các thầy cô giáo còng nh của các bạn đồng nghiệp để vấn đề
nghiên cứu được làm sáng tỏ hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai
PhÇnI. ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái. Rừng
cung cấp lâm sản để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của của con người, rừng là
nơi du lịch, nghỉ ngơi, rừng bảo vệ và làm giàu cho đất, điều chỉnh chu trình thuỷ

" Bước đầu đánh giá tác động của công tác giao đất lâm nghiệp đến phát
triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã Ngổ Luông huyện Tân Lạc
tỉnh Hoà Bình"
Trong khuôn khổ hạn hẹp về thời gian và nhân lực đề tài chỉ nghiên cứu
đánh giá trên phạm vi mét xã, nhằm làm cơ sở đề xuất những giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý sử dụng đất lâm nghiệp được giao trên địa bàn xã Ngổ Luông -
Huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình.PHẦN II
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Sù cần thiết phải giao đất khoán rừng
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, rừng và đất rừng
chiếm 3/ 4 diện tích đất tự nhiên. Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho
sinh trưởng và phát triển của nhiều loài cây rừng. Chính vì vậy, rừng
ViệtNam rất đa dạng và phong phó phản ánh rõ nét đặc trưng của rừng nhiệt đới.
Thế nhưng, trong nhiều thập kỷ qua do ảnh hưởng của chiến tranh, khai thác rừng
không hợp lý, nạn đốt nương làm rẫy, du canh du cư và nhiều nguyên nhân khác
nên rừng nước ta hiện nay bị giảm sút rất nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất
lượng.
Trong thời gian dài, diện tích rừng Việt Nam giảm liên tục (năm 1943 là 14,
3 triệu ha và năm 1993 chỉ còn 9, 3 triệu ha). Tuy nhiên, trong những năm gần đây
diện tích rừng có xu hướng tăng lên song chất lượng rừng chưa được quan tâm.
Đến cuối năm 1999 tổng diện tích rừng cả nước là 10, 9 triệu ha, độ che phủ chiếm
33,2% tổng diện tích toàn quốc. Nhiều vùng diện tích rừng đã giảm xuống mức tối
thiểu nh vùng Tây Bắc chỉ còn khoảng 10%. Tình trạng rừng bị tàn pháđã ảnh
hưởng đến nguồn nước, khí hậu, môi trường sinh thái … Hàng năm hạn hán lũ lụt
xảy ra, ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông lâm nghiệp và đời sống nhân dân. Vì
những lý do trên đây mà công tác trồng cây gây rừng, khôi phục lại vốn rừng và

Mô hình sử dụng đất đầu tiên trên thế giới là du canh. Hình thức du canh
chính là những hệ thống Nông nghiệp trong đó đất được phát quang để canh tác
với thời gian ngắn hơn thời gian bá hoá. Đây được xem là một phương thức canh
tác cổ xưa nhất, ra đời vào cuối thế kỷ đồ đá mới. Khi con người đã tích luỹ được
những kiến thức cơ bản ban đầu về tự nhiên.
Sau du canh là phương thức Taungia (có nghĩa là canh tác đồi núi) được
đánh giá nh là một dấu hiệu báo trước cho các phương thức sử dụng đất sau này.
Trên quan điểm quản lý sử dụng đất thì du canh và Taungia đều có một điểm
tương đồng là những cây Nông nghiệp được sử dụng một cách tốt nhất bởi độ phù
của đất được làm tăng lên vì chính những loài cây gỗ đã trở lại thảm mục của đất.
Trong đó du canh là hệ thống canh tác các loài cây Nông nghiệp và cây Lâm
nghiệp sinh trưởng kế tiếp nhau. Còn Taungia bao gồm sự kết hợp thời của 2 thành
phần này trong những giai đoạn sớm nhất của quá trình hình thành rừng trồng.
Xuất phát từ những đặc điểm kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, kỹ thuật
canh tác có tính truyền thống của mỗi nước, mỗi khu vực khác nhau trên thế giới
mà Taungia đã phân hoá và phát triển thành hệ thống quản lý sử dụng đất khác
nhau. Các phương thức canh tác kiểu nông lâm kết hợp và các mô hình canh tác rất
phong phó và đa dạng như hiện nay.
Về vấn đề quyền sở hữu đất đai, do đặc điểm lịch sử và bản chất giai cấp
thống trị nên hầu hết các nước trên thế giới, quyền sở hữu rừng và đất rừng đều
thuộc về tư nhân.
- Ở Phần Lan, hiện nay có 2/ 3 tổng diện tích rừng thuộc quyền sở hữu tư
nhân, cả nước có trên 430 nghìn chủ rừng và trung bình mỗi chủ rừng có 33 ha
rừng. Sở hữu cá nhân về rừng ở Phần Lan mang tính truyền thống và liên quan chặt
chẽ đến sản xuất Nông nghiệp.
- Ở Philipin áp dụng chương trình lâm nghiệp xã hội tổng hợp theo đó chính
phủ giao quyền sử dụng lâm nghiệp cho cá nhân, các hội quần chúng và cộng đồng
địa phương trong 25 năm, thiết lập rừng cộng đồng và giao cho nhóm quản lý.
Người được giao phải có kế hoạch trồng rừng, nếu được giao dưới 300 ha thì năm
đầu phải trồng 40% diện tích, 5 năm sau phải trồng được 60% còn lại và sau 7 năm

Phân cấp quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp nhằm chuyển giao
dần trách nhiệm và quyền lực về quản lý rừng và đất lâm nghiệp tõ Trung ương
xuống địa phương. Đây là quá trình phi tập trung hoá về quản lý đất - đai.
xúc tiến giao đất giao rừng cho nhân dân và cộng đồng, giảm bớt sù can
thiệp của Nhà nước, thực hiện tư nhân hoá đất đai và các cơ sở kinh doanh lâm
nghiệp, để tạo cho việc quản lý rừng năng động hơn đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
Khuyến khích sù tham gia của cộng đồng địa phương vào công tác quản lý
rừng, xu hướng phát triển các hình thức tổ chức để thu hút các cộng đồng địa
phương vào quản lý rừng như liên kết quản lý rừng, phát triển các chương trình
lâm nghiệp cộng đồng, các công trình bảo tồn thiên nhiên theo làng.
2.3. Ở Việt Nam
Vấn đề quản lý đất đai ở Việt Nam đã có lịch sử từ lâu và trải qua nhiều thời
kỳ khác nhau. Trong mỗi thời kỳ chính sách đất đau và hệ thống quản lý đất đai lại
có những nét đặc trưng riêng phù hợp với bối cảnh lịch sử và kinh tế của mỗi thời
kỳ. Có thể tóm tắt tình hình quản lý đất đai ở nước ta như sau:
Thời kỳ phong kiến: Chế độ quản lý đất đai của Nhà nước Việt Nam trước
đây đánh dấu bằng chính lịch sử phát triển của đất nước từ triều đại nhà Hồ (thế kỷ
15) với các chính sách hạn điền và quân điền.
Chính sách tịch điền đầu tiên được xây dựng năm 1992, tõ thời Lý các nhà
vua đã rất chú ý đến việc đăng ký đất công của nông dân để làm cơ sở cho việc
quản lý Nhà nước như: lao động nghĩa vụ, xây dựng quân đội và đánh thuế. Năm
1042 nhà Lê ra lệnh phải đăng ký đất tại cấp xã 4 năm 1 lần.
Năm 1803, nhà Nguyễn đã ra lệnh cho các địa phương trên toàn quốc phải
làm địa bạ (sổ ruộng). Mỗi bộ sổ đăng ký đất đai bao gồm tõ 50 - 100 tê ghi rõ về
tình hình về quản lý hành chính của làng, diện tích đất đai, ruộng đồng, loại đất của
từng thửa với tên chủ sở hữu và ranh giới của làng. Cứ 5 năm lại làm địa bạ 1 lần
Thời kỳ Pháp thuộc: Sau khi thực dân Pháp thiết lập song ách thống trị, chế
độ quản lý và sử dụng đất đai đã trải qua các giai đoạn khác nhau: ách thống trị
thực dân bắt đầu từ quyền sở hữu của Nhà nước về quản lý và sở hữu đất đai thông
qua chính sách bần cùng hoá (đặc biệt là các chính sách thuế quá cao) buộc nhân

chỉ thị 100 trong nông nghiệp đã góp phần mạnh mẽ trong việc GĐGR cho nhân
dân để phát triển kinh tế hé gia đình.
Chỉ thị sè 29 CT/ TW về " Đẩy mạnh GĐGR, xây dựng và tổ chức kinh
doanh theo phương thức nông lâm kết hợp". Chỉ thị này đã thể hiện sự đổi mới
trong công tác quản lý và phần nào chú ý đến vai trò của hé gia đình người được
giao khoán rừng, họ được hưởng các sản phẩm phụ và trồng đan xen.
1,39% trong đó tỷ lệ tăng dân số chỉ có 1,31% và tỷ lệ tăng cơ học là 0,08%.
Hàng năm có khoảng 12 - 14 hé xin tách hé.
2.1.2. Lao động
Toàn xã có 259 hé với 1313 người, số người ở tuổi lao động là 578 người
chiếm 44% dân số. Tỷ lệ lao động nữ là 49,1% tương đương với 284 người. Sè lao
động nam là 294 người chiếm 50,9% số người ở độ tuổi lao động.
2.2. Thực trạng phát triển kinh tế
2.2.1. Trồng trọt
Là ngành sản xuất chính của xã, những năm gần đây, sản lượng lương thực
luôn tăng lên do nhân dân tổ chức thâm canh tốt hơn, tích cực đưa giống lúa mới
vào sản xuất. Tính từ 1997 đến năm 2002, sau 5 năm diện tích gieo trồng lúa cả
năm tăng tõ 75, 3 ha lên 84 ha. Năng suất lúa tăng lên rõ rệt, tõ 19, 9 tạ/ ha năm
1995 lên 34, 5 tạ/ ha năm 2002. Sản lượng lúa cả năm 2002 đạt 290 tấn.
Cây ngô: được trồng ở cả vụ xuân và vô thu, nhưng tập trung chủ yếu ở vụ
xuân, vô thu diện tích gieo trồng Ýt hơn. Năm 2002 diện tích gieo trồng ngô cả
năm đạt 296 ha, với năng suất 20, 9 tạ/ ha cho sản lượng 618, 6 tấn.
Tổng sản lượng lương thực có hạt năm 2002 đạt 908, 3 tấn, bình quân lương
thực trên đầu người đạt 460 kg/người/năm, tính từ năm 1997 tăng bình quân
10,9%/năm. Sản lượng lương thực bình quân/ người/ năm có xu hướng tăng lên
đảm bảo an toàn lương thực tại chỗ và còn dư thừa bán về các xã vùng thấp, nhất là
ngô.
Cây công nghiệp hàng năm có lạc với diện tích còn Ýt. Cây lạc chủ yếu
được gieo trồng trong vô xuân, vô thu trồng với diện tích thấp chủ yếu để làm
giống cho vô xuân năm sau. Năm 2002 diện tích gieo trồng 13, 5 ha cho sản lượng

Việc giao đất có phù hợp với nguyện vọng của gia đình không
- Sè hé trả lời "có"
- Sè hé trả lời "không"
Gia đình có thực sự cảm thấy thực sự được làm chủ trên mảnh đất được
giao không
- Sè hé trả lời "có"
- Sè hé trả lời "không"
Gia đình có hiểu biết các luật, chính sách về đất đai và rừng không
- Sè hé trả lời "có"
- Sè hé trả lời "không"
Gia đình có vấn đề gì về tranh chấp đất đai không
- Sè hé trả lời "có"
- Sè hé trả lời "không"
Gia đình có áp dụng kỹ thuật mới trong sản xuất không
- Sè hé trả lời "có"
- Sè hé trả lời "không" PHẦN IV
KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1. Tình hình sử dụng đất và giao đất giao rừng trên địa bàn xã Ngổ
Luông - Huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình
4.1.1. Tình hình quản lý sử dụng đất từ trước tới nay
So với giai đoạn trước thì kết quả quản lý sử dụng đất ở xã Ngổ Luông đến
nay tương đối ổn định. Hầu hết các diện tích rừng và đất rừng đều đã có chủ.
Người dân có quyền tự chủ sản xuất kinh doanh trên mảnh đất được giao đặc biệt
là sau khi được cấp sổ đỏ chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài. Diện tích đất
chưa sử dụng đã thu hẹp tõ 361, 66 ha xuống còn 270, 79 ha xuống còn 270, 79 ha.
Diện tích đất nông nghiệp tăng lên rõ rệt tõ 285, 97 ha chiếm 6,92% tăng lên
337, 24 ha chiếm 8,82%

4.3.1. Thay đổi kết cấu diện tích đất lâm nghiệp trước và sau khi giao.
Diện tích đất lâm nghiệp sau khi giao được tập thể, hé gia đình, cá nhân đưa
vào quản lý sử dụng có hiệu quả như diện tích rừng tự nhiên được đưa vào khoanh
nuôi bảo vệ và xúc tiến tái sinh, tiến hành trồng mới trên diện tích đất trồng đồi núi
trọc. Chỉ trong mét sè năm đưa vào sử dụng diện tích đất lâm nghiệp tại xã Ngổ
Luông đã có những thay đổi rõ rệt.

Biểu 05: Diễn biến diện tích đất rừng trước và sau khi giao
ST
T
Hạng mục Diện tích các loại rừng
Trước khi giao Sau khi giao Biến động
S (ha) % S (ha) % Tăng Giảm
Tổng diện tích 4134, 3 100 3823, 0 100 -311, 30
I Đất nông nghiệp 174, 87 6, 92 337, 24 8, 82 51,
27
Biểu đồ 02: Cơ cấu thu nhập bình quân trước và sau khi giao


Qua nghiên cứu và phân tích trên cơ sở tài liệu thu thập tại Lâm trường về
ảnh hưởng công tác giao đất khoán rừng đến việc quản lý sử dụng tài nguyên rừng
và phát triển kinh tế xã hội tại xã Ngổ Luông - Huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình,
rút ra những kết luận sau:
- Ngổ Luông là một xã miền núi của huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình. Dân số
của xã là 1313 người, tổng số lao động là 578 người chiếm 44% dân số. Dân cư
trong xã chủ yếu là đồng bào Mường đã sinh sống từ lâu đời. Các điều kiện về đất
đai tài nguyên rừng khá đa dạng phong phó, khí hậu thời tiết tương đối thuận lợi
cho sản xuất nông lâm nghiệp.
- Công tác giao đất giao rừng là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
được bắt đầu thực hiện ở xã Ngổ Luông từ đầu năm 1995 và hiện nay xã đã gần
hoàn thành công tác giao đất giao rừng cho các hé gia đình sử dụng ổn định lâu dài
vào mục đích lâm nghiệp với tổng diện tích đã giao là 3270 ha trong đó
diệntích đất do hé gia định quản lý là 2368, 97 ha với hợp tác xã quản lý là 901, 02
ha. Nhìn chung công tác này đã được thực hiện thành công ở xã theo đúng quy
định của Nhà nước. Bước đầu đã đem lại những tác động tích cực đến phương thức
sử dụng đất và đời sống kinh tế xã
- Việc đánh giá tác động của giao đất giao rừng đến sù thay đổi của phương
thức quản lý sử dụng đất, xã hội mới chỉ dừng lại ở mặt định tính. Vì vậy, những
kết luận và kết quả của đề tài không tránh khỏi những khiếm khuyết và do đó mới
chỉ mang tính chất tham khảo.
5.3. Khuyến nghị
Tõ những tồn tại trên đề tài xin đi đến mét sè khuyến nghị:
- Tiếp tục nghiên cứu làm sáng tỏ mối quan hệ qua lại giữa giao đất giao
rừng với phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội, cần sử dụng nhiều chỉ tiêu
định lượng hơn, nhất là đối với đánh giá tác động của chính sách đến xã hội và
phương thức quản lý sử dụng đất.
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn những nhân tố trực tiếp và gián tiếp ảnh
hưởng đến quản lý sử dụng đất để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng đất sau khi giao.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG VÀ MÔI TRƯỜNG
o0o

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

1. Tên đề tài: " Bước đầu đánh giá tác động của công tác giao đất lâm nghiệp
đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên địa bàn xã Ngổ Luông -
Huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình".
2. Sinh viên thực hiện: Phạm Thị Thanh Nhàn
3. Giáo viên hướng dẫn: ThS. Vò Thị Kim Chi
4. Mục tiêu nghiên cứu:
- Về lý luận:
Đề tài nhằm đánh giá tình hình thực hiện giao đất giao rừng và quá trình
quản lý sử dụng đất trước và sau khi giao.
Làm sáng tỏ những tác động tích cực, tiêu cực, trực tiếp hay gián tiếp của
công tác giao đất lâm nghiệp đến phát triển tài nguyên rừng và kinh tế xã hội trên
địa bàn nghiên cứu
- Về thực tiễn
Khoá luận nhằm đề xuất mét sè giải pháp kinh tế - xã hội góp phần hoàn
thiện công tác giao đất khoán rừng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau khi giao
trên địa bàn nghiên cứu.
5. Nội dung nghiên cứu
- Các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội xã Ngổ Luông
- Tình hình sử dụng đất và thực hiện giao đất giao rừng trên địa bàn xã.
- Ảnh hưởng của công tác giao đất giao rừng đến phát triển tài nguyên rừng
và kinh tế - xã hội
6. Kết quả đạt được
- Tình hình sử dụng đất và thực hiện giao đất giao rừng trên địa bàn xã Ngổ
Luông - Huyện Tân Lạc - Tỉnh Hoà Bình

g
Có Khôn
g
Có Khôn
g
Có Khôn
g
Có Khôn
g

Bùi Văn Công x x x x x x
Bùi Văn Danh x x x x x x
Bùi Văn Chức x x x x x x
Bùi Văn Sỉnh x x x x x x
Bùi Văn Thi x x x x x x
Bùi Văn Tản x x x x x x
Bùi Văn Thiết x x x x x x
Bùi Văn Chiến x x x x
Bùi Văn Lùng x x x x x x
Bùi Văn Inh x x x x x x
Bùi Văn Kiệm x x x x x x
Bùi Văn Quang x x x x x x
Bùi Văn Mỉnh x x x x x x
Bùi Văn Dảnh x x x x x x
Bùi Văn Liêm x x x x x x
Bùi Văn Trình x x x x x x
Bùi Văn Hứng x x x x x x
Bùi Văn Lượng x x x x x x
Bùi Văn Kiên x x x x x x
Bùi Văn Toan x x x x x x

sống
Chi phí
khác
Tổng Nông
nghiệp
Lâm
nghiệp khác
Bùi Văn Công 6 2 100 1070 4100 6260 800 11160 11200 1600 600
Bùi Văn Danh 4 2 500 870 3350 4830 650 8830 9300 1600 900
Bùi Văn Chức 4 2 200 850 2600 4350 500 7450 9200 1100 1200
Bùi Văn Sỉnh 5 2 500 1210 4400 6430 1200 12300 12200 1700 1700
Bùi Văn Thi 4 2 150 840 1700 5070 700 7470 7200 3400 800
Bùi Văn Tản 6 3 1000 2100 4000 5280 600 9880 1020 1300 1400
Bùi Văn Thiết 8 4 1100 3150 5150 7600 800 13550 12000 2400 1800
Bùi Văn Chiến 4 2 800 1400 3850 4160 520 8530 8800 1300 600
Bùi Văn Lùng 4 2 7000 1050 1050 3850 420 5320 6700 900 1200
Bùi Văn Inh 5 2 200 1470 6000 6130 110 13230 11500 800 1800
Bùi Văn Kiệm 5 2 400 780 1800 5570 600 7970 6000 1800 22800
Bùi Văn Quang 3 2 200 690 3400 3880 500 7780 8800 1400 1500

Bùi Văn Mỉnh 8 4 150 1960 4800 7830 1500 14130 11000 2800 1400
Bùi Văn Dảnh 4 2 150 680 1400 3750 400 5550 6000 800 750
Bùi Văn Liêm 6 4 1000 1050 5600 6510 1100 13210 13800 1400 1500
Bùi Văn Trình 5 2 200 1800 3450 5230 1200 9880 9200 1800 1100
Bùi Văn Hứng 4 2 200 1480 1550 5040 900 7490 6600 800 1400
Bùi Văn Lượng 4 2 200 2090 1990 5370 6500 7920 7300 1600 2400
Bùi Văn Kiên 6 3 700 1490 4700 6700 1300 12700 13300 1400 1800
Bùi Văn Toan 5 2 500 1730 4000 5290 1100 10390 9900 2800 1500
Bùi Văn Oảng 5 2 80 1890 2050 5090 7200 7850 8500 1400 1600
Bùi Văn Khánh 6 3 90 1830 6200 6070 1000 13270 14100 1700 1800

xuất sống khác

nghiệp nghiệp khác
Bùi Văn Công 6 2 100 6, 7 1070 6964 6800 1500 15264 18300 2410 1000
Bùi Văn Danh 5 2 500 5, 4 870 5105 4930 1100 11135 14300 5460 1150
Bùi Văn Chức 4 2 200 7, 1 850 4700 4800 1400 10900 12660 2830
Bùi Văn Sỉnh 6 2 500 8 1210 6115 6760 1500 14365 17150 2090 1700
Bùi Văn Thi 5 2 150 7 840 3514 5390 1800 10704 7440 6140 2200
Bùi Văn Tản 6 3 1000 20 2100 7360 5720 1900 14980 15600 2130 3800
Bùi Văn Thiết 9 4 1100 18, 5 3150 8960 10330 1400 20690 19400 1880 2500
Bùi Văn Chiến 4 2 800 18 1400 6860 4550 600 12010 15500 1480 1200
Bùi Văn Lùng 4 2 7000 18 1050 4820 4720 800 10340 13900 5200 2460
Bùi Văn Inh 7 2 200 4, 76 1470 8470 8000 3550 19300 19850 3110 4500
Bùi Văn Kiệm 5 2 400 4, 62 780 1690 7590 1100 10380 5300 1520 22800
Bùi Văn Quang 4 2 200 3, 28 690 5010 4840 1050 10900 11200 3070 2000
Bùi Văn Mỉnh 11 4 150 6 1960 9020 11400 5400 25750 21800 2320 6500
Bùi Văn Dảnh 4 2 150 3, 4 680 5200 4530 900 10630 13100 2340 1800
Bùi Văn Liêm 6 4 1000 4, 51 1050 8110 7050 1500 26660 19900 3200
Bùi Văn Trình 6 2 200 15, 2 1800 6940 7070 1600 15610 15900 4850
Bùi Văn Hứng 5 2 200 21, 7 1480 4760 5670 1150 11580 9200 2250 1600
Bùi Văn Lượng 4 2 200 15, 5 2090 2330 4420 1100 7850 7000 3950 2100
Bùi Văn Kiên 7 3 700 15, 7 1490 8914 8230 1800 18944 18540 2240 3700
Bùi Văn Toan 5 2 500 8, 4 1730 6974 6010 1250 14234 16990 2050
Bùi Văn Oảng 6 2 80 6, 5 1890 5300 6800 1000 13100 13900 1740 2400
Bùi Văn Khánh 7 3 90 6, 6 1830 11960 8180 1200 21340 24200 2280 3200
Bùi Văn Minh 4 2 90 9, 7 1150 3820 4880 800 9500 9600 2380 2000
Bùi Văn Dín 7 2 90 7, 8 1530 5210 8020 1700 14930 12000 2050 3000

Bùi Văn Chùng 7 2 90 5, 8 1490 12710 8460 1700 22870 19400 2850 2000
Bùi Văn Đin 4 2 70 8, 2 2120 6890 4820 1100 12810 13800 2010 3800


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status