ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 14

Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Xuất phát từ lợi thế có nguồn thu ổn định từ hoạt động kinh doanh thu phí đường
bộ, công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật TP. HCM là đơn vị đầu tiên trong cả nước áp
dụng công nghệ mã vạch thay cho phương thức thu phí thủ công trước đây. Ngoài việc
nâng cao được tính chuyên nghiệp và hiệu quả của hoạt động cũng đã tạo một bước tiến
lớn về tiết kiệm thời gian cũng như nhân lực.
Bên cạnh đó, sự thuận lợi của hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng cũng đã góp phần
không nhỏ vào lợi nhuận 2010 của CII.
Dựa trên những phân tích khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của CII
cùng với những triển vọng trong tương lai, tôi nhận định rằng việc đầu tư vào CII về dài
hạn sẽ đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu tư.
Và sau đây là một số thông tin về doanh nghiệp:
Trang 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
1.1 Lịch sử hình thành Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố Hồ
Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam. Do
đó, việc phát triển cơ sở hạ tầng đô thị nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố là một trong những nhiệm vụ quan trọng.
Trong thời gian qua, các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị của Thành phố hầu hết
được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách hoặc bằng một phần vốn ngân sách và vốn vay.
Nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng, trong
điều kiện nguồn vốn ngân sách không thể đáp ứng đầy đủ và nguồn vốn vay thường có
lãi suất cao với thời hạn vay không dài. Trong khi đó, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân
chúng và của các tổ chức tài chính còn tiềm năng khá lớn nhưng chưa có cơ chế để huy
động.
Trong bối cảnh đó, việc ra đời Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh, với tư cách là một tổ chức đầu tư tài chính hoạt động với mô hình là một

kinh doanh xăng, dầu, nhớt; cho thuê kho, bãi.
Trang 4
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
II.1 Đánh giá tỷ lệ
II.1.1 Tỷ lệ thanh toán
- Tỷ lệ lưu động (CR)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tài sản ngắn hạn 144,220,812 414,253,647 889,338,166
Nợ ngắn hạn 230,449,629 215,274,271 545,918,573
Tỷ lệ lưu động (CR) 0.63 1.92 1.63
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp qua 3 năm liên tục tăng, và tăng với một tốc độ rất cao (trung bình tăng
trên 100%) và tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.
Chính vì thế, yếu tố này đã làm cho tỷ lệ lưu động của tài sản ngắn hạn trên nợ ngắn
hạn có xu hướng tăng và lớn hơn 1. Điều này có nghĩa là, tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp có khả năng hoàn trả ngay những khoản nợ ngắn hạn.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần phải chú ý tới tỷ lệ lưu động năm 2010 (so với
năm 2009) có xu hướng giảm nhẹ, đưa ra những giải pháp kịp thời, nhằm tránh để xảy ra
tỷ lệ lưu động trong tương lai có xu hướng giảm.
- Tỷ lệ thanh toán nhanh (QR)
ĐVT: 1.000 đồng
Trang 5
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tài sản ngắn hạn 144,220,812 414,253,647 889,338,166
Hàng tồn kho 502,236 2,107,693 130,457,185
Nợ ngắn hạn 230,449,629 215,274,271 545,918,573
Hệ số thanh toán nhanh (QR) 0.62

2,011,310,7
43
2,504,296,
593
3,538,468,
092
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
(TAT)

0.18

0.21

0.20
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: doanh thu và tổng
tài sản đều tăng qua từng năm, đây là một tín hiệu tích cực.
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản dao động từ 0,18 đến 0,21 trong 3 năm, cho thấy một
đồng tài sản đem về 0,18-0,21 đồng doanh thu.
- Vòng quay tồn tho (IT)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Giá vốn hàng bán
44,452,20
6
14,749,88
9
24,032,50
7
Hàng tồn kho 502,236
2,107,69

ngắn lại 113 ngày.
Tuy nhiên, qua năm 2010, tình hình ngược lại, Tốc độ tăng của doanh thu thuần cao
hơn tốc độ tăng của khoản phải thu, đã làm kỳ thu tiền bình quân năm 2010 tăng từ 113
lên 198 ngày.
Yếu tố này về dài hạn sẽ ảnh hưởng tới việc thu hồi vốn và giá trị đồng tiền của
doanh nghiệp trong thực tiễn. Chính vì thế, doanh nghiệp cần phải chú ý đến yếu tố này,
cần đưa ra những giải pháp nhằm giảm xu thế tăng của các khoản phải thu.
II.1.3 Tỷ lệ tài trợ
- Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tổng nợ 1,147,465,102 1,281,281,132 2,076,373,071
Tổng tài sản 2,011,310,743 2,504,296,593 3,538,468,092
Tỷ lệ nợ/tài sản (D/A)
0
.57
0.5
1

0.59
Trang 8
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Tổng nợ và tổng
tài sản qua 3 năm đều tăng, và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản (D/A) chỉ chiếm tương đương
khoảng 51 – 59%. Đây là một số liệu hoàn toàn tốt đối với một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh và đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Điều này sẽ giúp CII tránh được
những rủi ro về lãi suất, sự biến động của nền kinh tế, vv.
- Tỷ lệ thanh toán lãi vay (ICR)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận trước thuế và lãi

Doanh nghiệp CII là chủ các loại tài sản, và không thuê các trang thiết bị. Chính vì
thế, mục tiền thuê bằng 0 .
Ta thấy, tỷ số khả năng trả nợ của doanh nghiệp chỉ dao động ở mức 22% đến tối đa
36%. Tức là tất cả thu nhập mà doanh thu được (đã trừ đi chi phí) chỉ chiếm một tỷ thanh
toán nợ gốc cộng lãi vay rất nhỏ.
Điều này cũng sẽ tạo ra sự rủi ro cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán nếu
doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh.
II.1.4 Tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lợi
- Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ (GPM)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận gộp bán hàng và dịch
vụ 184,593,641 187,840,345 174,002,706
Doanh thu bán hàng và dịch vụ 229,045,847 202,590,234 198,035,213
Doanh thu gộp bán hàng và dịch
vụ (GPM)

0.81

0.93

0.88
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Lợi nhuận gộp bán
hàng và dịch vụ trên doanh thu bán hàng và dịch vụ chiếm một tỷ trọng rất lớn, dao động
từ khoảng 81% đến 93%. Như vậy, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính đem lại tỷ lệ
lợi nhuận rất cao, và rất ổn định.
Trang 10
Chính vì thế, doanh nghiệp nên tiếp tục giữ vững và phát huy thế mạnh của mình.
- Doanh lợi ròng (NPM)
ĐVT: 1.000 đồng

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: Sức sinh lợi cơ bản
(BEP) cho thấy, cứ 01 đồng tổng tài sản của doanh nghiệp sẽ mang lại 0,09 – 0,16 đồng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Con số này ở nhỏ là do CII hoạt động trong lĩnh vực bất động sản – ngành kinh
doanh cần một lượng vốn rất lớn, đặc biệt là ngành đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ
thuật.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận sau thuế 132,780,028 316,247,601 377,353,945
Tổng tài sản 2,011,310,743 2,504,296,593 3,538,468,092
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0.07
0.1
3
0.1
1
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau: cứ 01 đồng lợi
nhuận doanh nghiệp bỏ ra, sẽ thu về 0,07 – 0,13 đồng lợi nhuận ròng.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và sức sinh lợi cơ bản có mức chênh lệch không
quá lớn là do mức lãi vay chỉ chiếm tối đa 20% so với lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Đồng thời, thuế TNDN của công ty được ưu đãi với thuế suất thấp hơn thuế suất
TNDN hiện hành là 25%, đã giúp cho tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản gần với sức sinh
lợi cơ bản.
Đây là yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ĐVT: 1.000 đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Lợi nhuận sau thuế
132,780,028 316,247,601 377,353,945
Vốn chủ sở hữu

(1000đ)
Cơ cấu
(%)
A. Tài sản ngắn hạn 144,220,812 7 414,253,647 17 889,338,166 25
I. Tiền và tương
đương tiền
17,810,120 1 89,867,099 4 132,381,762 4
II. Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
- - 148,587,308 6 220,666,096 6
III. Các khoản phải
thu ngắn hạn
123,843,803 6 163,647,355 7 386,170,230 11
IV. Hàng tồn kho 502,236 0 2,107,693 0 130,457,185 4
V. Tài sản ngắn hạn
khác
2,064,653 0 10,044,192 0 19,662,892 1
B. Tài sản dài hạn 1,867,089,931 93 2,090,042,946 83
2,649,129,92
6
75
I. Các khoản phải thu
dài hạn
1,193,881 0 2,008,681 0 2,129,435 0
II. Tài sản cố định 632,146,847 31 655,467,567 26 1,256,325,473 36
III. Các khoản đầu tư 1,152,155,143 57 1,288,035,159 51 1,368,133,352 39
Trang 13
tài chính dài hạn
IV. Tài sản dài hạn
khác

Thành tiền
(1000đ)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(1000đ)
Cơ cấu
(%)
Thành tiền
(1000đ)
Cơ cấu
(%)
A. Nợ phải trả 1,147,465,102 57 1,281,281,132 51 2,076,373,071 59
I. Nợ ngắn hạn 230,449,629 11 215,274,271 9 545,918,573 15
II. Nợ dài hạn 917,015,473 46 1,066,006,861 43 1,530,454,498 43
B. Vốn chủ sở hữu 783,538,266 39 1,208,890,522 48 1,403,039,432 40
I. Vốn chủ sở hữu 781,681,242 39 1,206,582,291 48 1,403,039,432 40
II. Nguồn kinh phí và
quỹ khác
1,857,024 0 2,308,231 0 -
C. Lợi ích của cổ đông
thiểu số
80,307,375 4 14,124,940 1 59,055,589 2
Tổng cộng nguồn vốn 2,011,310,743 100 2,504,296,594 100 3,538,468,092 100

Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau:
Tỷ lệ giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tối đa khoảng 60%, điều này đối với doanh
nghiệp cần nguồn vốn lớn và dài hạn như ngành đầu tư và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật là
hoàn toàn có thể chấp nhận:
Trang 15

519,774,62
9 100
703,607,
858 100
Tổng chi phí
205,959,12
1

58
178,255,92
6 34
273,358,
287 39
Lợi nhuận trước thuế và
lãi vay
181,296,57
7

51
391,908,85
7 75
569,543,
597 81
Khấu hao
78,399,55
3

22
78,399,55
3 15

229,045
,847

65
202,590,
234 39
198,03
5,213 28
4. Giá vốn hàng bán
44,45
2,206

13
14,749,
889 3
24,032
,507 3
Trang 16
5. Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
184,593
,641

52
187,840,
345 36
174,00
2,706 25
6. Doanh thu hoạt động tài
chính

27
101,532,
271 20
103,48
7,331 15
9. Chi phí quản lý doanh
nghiệp
9,77
2,411

3
16,584,
145 3
23,979
,911 3
10. Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
145,514
,941

41
339,199,
803 65
428,59
1,104 61
11. Thu nhập khác
89
1,012

0

15. Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
146,300
,339

42
356,529,
151 69
461,11
5,630 66
16. Chi phí thuế TNDN
hiện hành
13,52
0,311

4
40,281,
551 8
83,761
,685 12
17. Chi phí thuế TNDN
hoãn lại

- -

- -
18. Lợi nhuận sau thuế
TNDN
132,780
,028

trưởng. Nhìn chung, tác giả có thể tạm thời nhận xét, đây là tín hiệu tốt. Tuy nhiên, tổng
chi phí của doanh nghiệp qua 3 năm tạm giữ mức 40%, còn lợi nhuận qua 3 năm lại có xu
thế tăng, và tăng rất nhanh. Chính vì thế, tác giả cần phải phân tích bảng số liệu trên sâu
hơn:
+ Đối với hoạt động kinh doanh chính:
- Doanh thu trong 3 năm gần như không tăng và tỷ trọng có xu hướng giảm. Như
vậy, việc tăng doanh thu của doanh nghiệp có thể kết luận là đến từ hoạt động đầu tư tài
chính.
- Giá vốn bán hàng qua 3 năm có giảm (so với năm 2008), và chỉ mới có xu hướng
tăng vào năm 2010 là do sự phục hồi của nền kinh tế Thế giới, đã tạo ra thêm nhiều yếu
tố thuận lợi cho việc phát triển kinh tế của Việt Nam, nhất là ngành xây dựng hạ tầng kỹ
thuật.
- Lợi nhuận gần như giữ nguyên, nhưng tỷ trọng lại có xu hướng giảm.
 Tóm lại, việc hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp trong 3 năm
nay không còn là hoạt động đem lại doanh thu và lợi nhuận chính. Mặc dù tổng doanh
thu và tổng lợi nhuận tăng, nhưng đây thực sự là một điều đáng lo đối với doanh nghiệp.
+ Đối với hoạt động tài chính:
- Doanh thu qua 3 năm tăng, và tăng với tốc độ gần như 100%.
- Chi phí tài chính có xu hướng tăng: Trong đó, chi phí lãi vay chiếm tỷ trọng gần
như 80% chi phí. Đặc biệt, là trong năm 2010, chi phí lãi vay tăng rất cao. Điều này là
một yếu tố hết sức đáng lo ngại cho hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp.
+ Đối với hoạt động khác: Thu nhập và lợi nhuận không góp phần đáng kể.
Trang 18
+ Tổng lợi nhuận trước thuế có xu hướng tăng, và chiếm khoảng 65% doanh thu.
Yếu tố lợi nhuận này rất tốt, thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển.
+ Tổng lợi nhuận sau thuế có xu hướng tăng, và chiếm khoảng 55% doanh thu. Yếu
tố lợi nhuận này cho thấy rằng, doanh nghiệp hoạt động rất hiệu quả, đem lại nhiều lợi
ích cho cổ đông nói riêng và cho doanh nghiệp nói chung.
 Tóm lại: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cơ bản là tốt, lợi nhuận
sau thuế chiếm tỷ lệ trên doanh thu cao (khoảng 55%). Tuy nhiên, yếu tố làm doanh

trị sổ sách của tổng nợ 0.6828 0.9435 0.6757
X5: Tỷ số doanh thu /tổng tài sản 0.1139 0.0809 0.0560
Chỉ số Z
1.
01
1.
56

1.47
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên, tác giả có nhận xét như sau:
Trang 19
Chỉ số Z của CII quá bé, có khả năng phá sản (theo giả định của Altman). Tuy nhiên,
cũng cần phải nhìn nhận lại rằng:
- Thứ nhất, đặc thù kinh doanh của doanh nghiệp CII là làm về xây dựng hạ tầng kỹ
thuật – đây là một loại ngành , nghề cần rất nhiều vốn, cả vốn chủ sở hữu và vốn vay.
Chính vì thế, mục tổng tài sản của doanh nghiêp rất cao, làm cho các hệ số trong phương
pháp tính Chỉ số Z rất bé.
- Thứ hai, thời điểm phân tích vẫn còn là thời điểm khó khăn chung của tất cả các
doanh nghiệp, không chỉ của các doanh nghiệp trong nước, mà cả các doanh nghiệp lớn
trên toàn cầu.
II.3 Đánh giá hòa vốn
II.3.1 Điểm hòa vốn
CII là doanh nghiệp thực hiện các công trình xây dựng, đặc biệt là xây dựng hạ tầng
kỹ thuật.
Tuy nhiên, cơ cấu doanh thu của CII cũng đến từ đầu tư tài chính.
Chính vì thế, để có thể tính điểm hoà vốn, tác giả chỉ tính 1 yếu tố tạo ra doanh thu từ
hoạt động chính của doanh nghiệp.
II.3.2 Hòa vốn lời lỗ
Ta có bảng phân tích điểm hoà vốn như sau:
ĐVT: 1.000 đồng

vì thế, các chi phí về định phí (như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, vv.) đều tăng.
 Nhìn chung, so sánh doanh thu của công ty với doanh thu hoà vốn tiền mặt,
có thể thấy doanh thu của doanh nghiệp đạt được cao hơn hẳn so với doanh thu hoà vốn
tiền mặt, là do đã trừ đi phần khấu hao mà doanh nghiệp sẽ nhận lại được.
II.3.4 Hòa vốn trả nợ
Ta có bảng phân tích điểm hoà vốn như sau:
ĐVT: 1.000 đồng
Doanh thu (S)
229,045,
847
202,590,
234
198,035,
213
Trang 21
Tổng biến phí (V) 33,544,649 41,236,756 37,392,732
Tổng định phí (F) 121,913,141 102,406,624 120,453,550
Định phí đã trừ khấu hao (Ftm) 43,513,588 24,007,071 42,053,997
Vốn vay phải trả hàng năm 237,471,359 474,472,187 406,121,666
Lãi vay
34,996
,238 35,379,706 108,427,967
Định phí trả nợ (Ftn) 315,981,185 533,858,964 556,603,630
Trong đó:
Biến phí = chi phí phải trả cho người lao động + 30% chi phí bán hàng
Tổng định phí = Giá vốn bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp + 70% chi phí
bán hàng
Định phí đã trừ khấu hao (Ftm) = Tổng định phí – Khấu hao
Định phí trả nợ (Ftn) = Định phí đã trừ khấu hao + vốn vay phải trả hàng năm + lãi
vay

phần định giá trong chương tiếp theo.
Trang 24
CHƯƠNG 3: ĐỊNH GIÁ CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
3.1 Định giá bằng phương pháp chiết khấu dòng tiền (DCF)
- Tỷ lệ tăng trưởng g = (lợi nhuận giữ lại năm nay/ lợi nhuận năm nay) * ROE
= 30% * 5.22% = 0.02
Ta có:
WACC = %D x r
D
+ %E x r
E
% D: Là tỷ lệ nợ vay
% E: Là tỷ lệ vốn chủ sở hữu
r
E
: Là suất sinh lời đòi hỏi của vốn chủ sở hữu.
r
D
: Là lãi suất tiền vay.
Lãi suất chiết khấu (WACC) Năm 2010
Vốn CSH (E)
1,403,039,432
Tổng nợ (D)
2,076,373,071
Nguồn vốn
3,479,412,503
G
0.02

Tác giả xác định doanh nghiệp CII theo phương pháp P/E dựa vào việc xác định
mức trung bình ngành từ một số cổ phiếu doanh nghiệp cùng ngành tiêu biểu (tại thời
điểm đóng cửa ngày 15/11/2011):
Chỉ tiêu CII CCI HAG SD7 SD9 BCI DIG
Giá trị sổ sách
trên mỗi cổ phiếu
15.35 16.18 18.97 39.71 16.74 23.37 18.12
Giá cổ phiếu
21 10.7 22 11.9 8.6 14.8 12.7
EPS
1.47 4.11 3.84 4.41 2.86 3.1 4.17
P/E
14.25 2.56 5.88 2.72 3.01 4.62 3.19
P/B
1.37 0.66 1.16 0.30 0.51 0.63 0.70
P/E ngành
5.18
P/B ngành
0.76
EPS bình quân 4 quý gần nhất là 1,470 đồng (Theo Cafef.vn). Với P/E trung bình
được xác định dựa vào bảng trên là 5,18. Giá cổ phiếu theo phương pháp này sẽ là 7,610
đồng.
Đồng thời, Với P/B trung bình được xác định dựa vào bảng trên là 0,76. Giá cổ
phiếu theo phương pháp này sẽ là 11,700 đồng.
 Như vậy, theo 2 phương pháp P/E và P/B, giá trị cổ phiếu hiện nay thực sự
quá cao so với giá trị tính toán và giá trị sổ sách của doanh nghiệp.
 Tuy nhiên, giá trị tính toán thấp là do giá cổ phiếu của các doanh nghiệp
cùng ngành đều rớt xuống thấp hơn giá trị sổ sách, làm cho tỷ lệ P/E và P/B các doanh
nghiệp thấp, kéo theo P/E ngành và P/B ngành đều thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status