ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÀNH QUẢN TRỊ
MÔN HỌC
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(CII)
GVHD : TS. NGÔ QUANG HUÂN
TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 03/2016
MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................................1
I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP. HCM.........2
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển.............................................................................................2
1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh.............................................................................................................4
1.3. Định hướng phát triển.................................................................................................................................5
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TP. HCM..........................................................................................................................6
2.1. Phân tích tỷ lệ..............................................................................................................................................6
....................................................................................................................................................................... 6
2.1.1. Tỷ lệ thanh khoản.................................................................................................................................7
2.1.2. Tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt động.......................................................................................................8
2.1.3. Tỷ lệ tài trợ...........................................................................................................................................9
1.953.169.040.000 đồng
Vốn điều lệ thực góp:
1.952.909.040.000 đồng
Địa chỉ:
50 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình,
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Số điện thoại:
(84)(8)3914-1904
Số fax:
(84X8)3914-1910
Website:
www.cii.com.vn
Mã cổ phiếu:
CII
1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những tiền đề quan trọng để thúc đẩy
phát triển kinh tế xã hội của Tp.Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh thành trong cả nước. CII
vinh dự được góp sức vào quá trình đó.
Trước nhu cầu vốn đầu tư cho các dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia
tăng của thành phố Hồ Chí Minh, trong khi nguồn vốn ngân sách Nhà nước và nguồn vốn
tín dụng vẫn còn hạn chế, tháng 12/2001 Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật
Tp.HCM (CII) đã được thành lập với ba cổ đông sáng lập là Quỹ Đầu tư Phát triển Đô thị
Thành phố Hồ Chí Minh (HIFU), nay là Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước Thành phổ
Hồ Chí Minh (HFIC), Công ty Sản xuất Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ XNK
Thanh niên Xung phong Thành phố Hồ Chí Minh (VYC) và Công ty cổ phần Đầu tư và
Dịch vụ Thành phố Hồ Chí Minh (IMVESCO).
Với tư cách là một tổ chức đầu tư tài chính, hoạt động theo mô hình công ty cổ
phần đại chúng, việc ra đời của CII đã góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
- Tháng 4 năm 2011, Công ty đã hoàn tất việc phát hành riêng lẻ 15 triệu USD trái
phiếu chuyển đồi cho các nhà đầu tư do Goldman Sachs Asset Management quản lý.
- Tháng 4 năm 2013, Công ty đã hoàn tất phát hành riêng lẻ 1.000 tỳ đồng trái
phiếu doanh nghiệp để đầu tư dự án cầu Sài Gòn 2.
- Tháng 2 năm 2014, Công ty đã hoàn tất phát hành riêng lẻ 650 tỷ đồng trái phiếu
doanh nghiệp để tăng quy mô vốn hoạt động và tái cấu trúc nợ vay của công ty.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 3
- Tháng 6 năm 2014, Công ty đã hoàn tất phát hành cho cổ đông hiện hữu
1.081.846 triệu đồng trái phiếu chuyến đổi CII41401 để đầu tư vào Công ty cổ phần Xây
dựng Hạ tầng CII, hoàn trả nợ gốc và lãi trái phiếu phát hành năm 2007, đầu tư Dự án
BOT cao ốc 152 Điện Biên Phủ và bổ sung vốn hoạt động của Công ty.
Ngoài ra, Công ty cũng xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ với các ngân hàng để
huy động vốn vay dài hạn và ngăn hạn. Đặc biệt, trong năm 2014, CII đã triên khai tôt
hợp tác toàn diện với Ngân hàng Vietinbank nhằm nâng cao tiềm lực về tài chính cho
quá trình phát triển săp tới.
1.2. Ngành nghề và địa bàn kinh doanh
Hoạt động kinh doanh cốt lõi của CII là đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh
các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị như cầu đường giao thông và xử lý, cung cấp nước
sạch theo phương thức nhận chuyển nhượng quyền thu phí giao thông, hợp đồng xây
dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng – sở hữu - kinh doanh
(BOO), hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT).
Các công trình tiêu biểu cho năng lực đầu tư, quản lý và vận hành dự án của CII
có thể kể đến là dự án cầu đường Bình Triệu, dự án cầu Sài Gòn 2, dự án mở rộng Xa lộ
Hà Nội, dự án Liên tỉnh lộ 25B, dự án nhà máy BOO Nước Thủ Đức, dự án nhà máy
BOO nước Đồng Tâm…
Hạ tầng (CII Service), Công ty CP Xây dựng Hạ Tầng CII (CII E&C).
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty
Tham gia quá trình xã hội hoá lĩnh vực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
của Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, trong đó đặc biệt là đầu tư xây dựng hệ thống
giao thông đô thị.
Góp phần nâng cao hiệu quả của công cuộc đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
thông qua việc hình thành một công cụ tài chính có năng lực huy động vốn của thành
phố, một đơn vị chuyên ngành đầu tư phát triển và khai thác cơ sở hạ tầng.
Hình thành một kênh huy động vốn đầu tư mới, huy động vốn đầu tư trung và dài hạn
của các tổ chức tài chính, thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và các thành phần kinh tế
để đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Công ty sẽ phát triển thành một tập đoàn tài chính đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
Ngoài những lĩnh vực đã đầu tư như cầu đường giao thông, sản xuất nước sạch, hạ tầng
khu công nghiệp, Công ty sẽ mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực như: thoát nước, bãi đậu
xe, xử lý rác...
Với việc tái cấu trúc CII, Công ty đã phân chia lại hoạt động của mình tập trung vào 5
mảng chính bao gồm cầu và đường, nước, thi công xây dựng, bất động sản, và dịch vụ.
Theo đó, CII sẽ trở thành CII Holdings, quản lý 5 công ty con chuyên biệt trong từng lĩnh
vực bao gồm CII Bridge & Road, CII Water, CII E&C, CII Land, và CII Service. Những
công ty con này sẽ đầu tư và quản lý những dự án theo lĩnh vực chuyên môn của nó.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 5
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ
THUẬT TP. HCM
2.1. Phân tích tỷ lệ
2
3
Các tỷ lệ đánh giá hiệu quả hoạt
động
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Kí
hiệu
TAT
Trong đó, tổng doanh thu ròng
TNS
Vòng quay tồn kho
Kỳ thu tiền bình quân
IT
ACP
Năm 2010
0.20
703,607,85
8,840
0.36
702.00
Năm 2011
năm. Năm 2010 – 2014, hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty nhỏ hơn 1, đến năm 2014 thì tỷ số này tăng mạnh bằng
0.36, điều này cho thấy Công ty đang khởi sắc trong sử dụng vốn hiệu quả.
Vòng quay tồn kho – IT: cho biết bình quân hàng tồn kho quay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu. Chỉ số vòng
quay tồn kho qua 4 năm gần nhất của Công ty có xu hướng tăng dần, lượng tồn kho của Công ty tăng đều, nhưng tới năm
2014 giá vốn hàng bán tăng đột biến. Việc thời gian giải tỏa hàng tồn kho cao sẽ làm ứ đọng vốn, làm cho khả năng chuyển
hóa thành tiền của hàng tồn kho thấp. Bên cạnh đó, chi phí hàng tồn kho sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu của Công ty. Vì
thế cần có chính sách hàng tồn kho hợp lý để tạo được doanh thu cao cho Công ty.
Kỳ thu tiền bình quân: cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho 1 khoản phải thu. Vòng quay
khoản phải thu càng cao thì kỳ thu tiền bình quân càng thấp. Con số ngày được kéo dài hơn từ năm 2010 tới 2012 nhưng lại
rút ngắn hơn ở năm 2014, Công ty mất khoảng hơn 103 ngày để thu lại các khoản thu của mình. Để có khả năng chuyển các
khoản phải thu thành tiền mặt nhanh, giảm vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng vốn, Công ty cần có
chính sách thu nợ chặt chẽ hơn và cần có chính sách bán hàng sao cho giảm tối thiểu việc mua nợ của khách hàng.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 8
2.1.3. Tỷ lệ tài trợ
III
1
2
3
Các tỷ lệ tài trợ
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản
Tỷ lệ thanh toán lãi vay
Trong đó, thu nhập trước
thuế và lãi vay
Tỷ số khả năng trả nợ
7,646,233,
776
Năm 2012
0.75
5.10
779,403,91
3,645
3.28
908,065,49
9,887
10,038,70
2,388
Năm 2013
0.75
2.00
325,486,5
41,127
-0.60
(442,629,2
71,444)
9,892,2
24,858
Năm 2014
0.64
3.60
831,533,44
4,997
1
2
3
4
5
Các tỷ lệ đánh giá khả năng sinh lời
Doanh lợi gộp bán hàng và dịch vụ
Doanh lợi ròng
Sức sinh lợi cơ bản
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Kí
hiệu
GPM
NPM
BEP
ROA
ROE
Năm 2010
0.88
0.54
0.16
0.11
0.26
Năm 2011
0.84
này có xu hướng tăng trở lại từ sau năm 2012 chứng tỏ có sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh, Công ty đang tích cực
đẩy mạnh để đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển lợi nhuận của Công ty.
Sức sinh lợi cơ bản – BEP: trong 5 năm qua có sự thay đổi tăng giảm, có xu hướng tăng qua hai năm 2013 và 2014.
Vậy Công ty cũng cần đẩy mạnh hơn hoạt động kinh doanh để có sự tăng trưởng tỷ số này, không cho phép khả năng sinh
lợi giảm hoặc không tăng trưởng sẽ khó thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 10
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản – ROA: trong năm 2014 cho thấy doanh nghiệp phải bỏ ra 100 đồng tài sản nếu
muốn thu về 6 đồng lợi nhuận. Nhìn chung tình hình Công ty có xu hướng khả quan do tỷ số này tăng trở lại trong hai năm
2013 và 2014 sau khi 3 năm trước đó đều có tăng giảm biến động. Vấn đề đặt ra là phải giữ mức ổn định và dần tăng
trưởng, không cho phép tỷ số này lại giảm.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE: phản ánh bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của Công ty tạo
ra được 17 đồng lợi nhuân dành cho cổ đông trong năm 2014. Công ty cũng có tỷ suất tăng giảm lên xuống qua các năm
2010 – 2014 giống ROA. Nhưng có xu hướng tăng mạnh từ năm 2013 qua năm 2014 hơn nếu so sánh xu hướng của ROA.
Có được thành quả này là nhờ vào việc duy trì lợi nhuận, thu hút được các nhà đầu tư.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 11
2.1.5. Đánh giá theo góc độ thị trường
V
1
2
Năm 2013
2.76
7054.51
0.82
27,
163.25
1.67
29,
154.99
Năm 2012
3.03
2834.25
36,
422.28
B
P/CF
Năm 2011
26.09
1429.81
1.55
Tỷ số P/E: cho biết nhà đầu tư sẵn sàng bỏ ra bao nhiều đồng để kiếm được 1 đồng lợi nhuận của Công ty. Tỷ số này
vào năm 2014 tương đối thấp, giới đầu tư kỳ vọng thấp về Công ty từ sau năm 2013 do lợi nhuận trên cổ phiếu có xu hướng
giảm. Tỷ số này năm 2014 giảm gần 4 lần so với năm 2013.
Tỷ số P/B: Tỷ số tăng liên tục qua các năm 2010 - 2013, nhưng có xu hướng chững lại và giảm xuống ở năm 2014,
tỷ số P/B là 1.12 cho thấy các nhà đầu tư đã đánh giá thấp hơn giá trị cổ phiếu của Công ty, đánh giá thấp về khả năng đầu
tư có lời tại CII.
Nhận xét chung: Xét các tỷ số đánh giá khả năng sinh lời của Công ty Cổ phần Đầu Tư Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp. HCM
cho thấy được sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư có dấu hiệu chững lại khi qua năm 2014, ngoại trừ những năm trước đó 2010
– 2013 cổ phiếu của Công ty đã rất thu hút các nhà đầu tư với giá trị cổ phiếu cao hơn nhiều so với giá trị sổ sách. Song các
tỷ lệ đánh giá khả năng thanh khoản, đánh giá hiệu quả hoạt động và tỷ lệ tài trợ đang có dấu hiệu khởi sắc trong năm 2014,
Công ty đã tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính nhưng cần phải kiểm soát nợ vay, cần có chính sách hàng tồn kho
hợp lý, đẩy mạnh các chiến lược kinh doanh để tăng khả năng thanh khoản và các khả năng thanh toán lãi vay, khả năng trả
nợ.
2.2. Phân tích cơ cấu
2.2.1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 12
STT
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
TÀI SẢN
2010
II
C
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Tài sản cố định
Bất động sản đầu tư
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác
Lợi thế thương mại
TỔNG TÀI SẢN
NGUỒN VỐN
NỢ PHẢI TRẢ
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
VỐN CHỦ SỞ HỮU
Vốn chủ sở hữu
Nguồn kinh phí, quỹ khác
LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
25.13%
6.66%
2.39%
8.17%
3.09%
0.75%
78.94%
0.05%
53.24%
3.34%
20.82%
0.60%
0.88%
100%
22.47%
9.94%
1.90%
4.11%
5.43%
1.10%
77.53%
3.78%
50.27%
2.81%
17.95%
1.69%
1.02%
100%
33.28%
0.00%
0.78%
100%
2013
75.05%
26.52%
48.54%
22.24%
22.24%
0.00%
2.70%
100%
2013
75.10%
30.31%
44.80%
20.35%
20.35%
0.00%
4.55%
100%
2014
64.40%
26.36%
38.04%
29.67%
29.67%
2.2.2. Cơ cấu báo cáo lời lỗ
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
CHỈ TIÊU
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
0.02%
0.84%
15.59%
232.85%
42.30%
0.00%
190.55%
0.00%
2011
100.00%
0.00%
100%
15.57%
84.43%
297.91%
248.77%
81.47%
50.83%
12.16%
70.59%
1.02%
0.29%
0.73%
-3.08%
68.24%
2.45%
0.00%
65.79%
0.00%
35.20%
23.07%
36.24%
9.61%
27.96%
0.81%
1.06%
-0.24%
-4.71%
23.00%
6.19%
0.00%
16.81%
0.00%
2014
100.75%
0.75%
100%
80.48%
19.52%
23.95%
9.47%
8.87%
8.54%
4.50%
20.96%
0.17%
0.43%
-0.27%
Page 18
2.4. Phân tích hòa vốn
Doanh thu thuần (S) > tổng chi phí (2014), trong đó Công ty đã tính định phí hạch toán cho khấu hao và dự phòng
dài hạn. Như vậy lãi trên báo cáo tài chính năm 2014 của Công ty Cổ phần Đầu Tư Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.HCM là lãi thật.
2.5. Các đòn bẩy tài chính
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 19
2.5.1 Đòn bẩy định phí – DOL
Đòn bẩy định phí cao tạo ra được lợi thế rất lớn cho Công ty, giúp tạo ra nhiều tiền hơn từ mỗi đồng doanh thu tăng
thêm nếu việc bán 1 sản phẩm tăng thêm đó không làm gia tăng chi phí sản xuất. Nhìn chung, các Công ty không thích hoạt
động dưới điều kiện đòn bẩy định phí cao, vì chỉ cần một sự sụt giảm nhỏ của doanh thu cũng dễ dẫn đến sụt giảm lớn lợi
nhuận. CII đang ổn định trong qui mô lớn, với doanh thu có dấu hiệu khởi sắc tốt thì đòn bẩy định phí lớn sẽ đẩy mạnh mức
gia tăng lợi nhuận. Do đó, DOL của Công ty có khuynh hướng tăng cao trở lại trong năm 2014 so với năm 2012.
2.5.2 Đòn bẩy tài chính – DFL
Đòn bẩy tài chính biểu thị mức độ sử dụng các nguồn tài trợ có chi phí cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) để gia tăng lợi
nhuận trên vốn chủ sở hữu hay gia tăng lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu. Công ty có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính trong
khi không thể lựa chọn đòn bẩy định phí. CII đã rất tận dụng nguồn lãi vay linh hoạt để đầu tư cho hoạt động của mình, tỷ
số này ổn định và tăng cao nhất 2.19 năm 2011 và thấp nhất 1.24 năm 2010 hoặc 2012. Trong tương lai, Công ty cần ổn
định chi phí lãi vay và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh để tăng EBIT.
2.5.3 Đòn bẩy tổng thể – DTL
Thể hiện mức độ nhạy cảm của lợi nhuận vốn chủ sỡ hữu với sự thay đổi của doanh thu. Trong năm 2014, DTL có
xu hướng tăng cao nếu so với 2012, Công ty cần có chủ trương kiểm soát tỷ số này.
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Page 22