(Luận văn thạc sĩ file word) Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư hạ tầng kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 80

Tơi xin cam đoan rằng cơng trình này là của riêng tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự
hƣớng dẫn của các giảng viên, cơng trình này chƣa từng đƣợc ai cơng bố dƣới bất
kỳ hình thức nào. Tơi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
c


L................................................................................................................................ 1
..................................................................................................................2
L

N..........................................................................................................6
..............................................................................7
Ể........................................................8
Ắ...............................................9
........................................................................................................1

1. Tính cấp thiết của đề tài:.....................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:.........................................................................1
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:...................................................................................1
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:.....................................................................2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:...........................................................2
6. Kết quả dự kiến đạt đƣợc:...................................................................................3
7. Nội dung chính của luận văn:..............................................................................3
CH


NG 1.............................................................................................................1
Q




kỹ t uật............................................4

1.2.1. Khái niệm về cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT).........................4
1.2.2. Vai trị của cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật:...............................................5
1.2.3. Phân loại cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật:..................................................6
1.3. ì

ì

u tư x y d

c c cơ

trì

ở ước ta:..................6

1.3.1. Tình hình đầu tƣ và những kết quả đạt đƣợc:...............................................6
1.3.2. Những tồn tại vƣớng mắc trong quản lý thực hiện dự án:.............................9


1.4.




b

trì


ê cứu có ê qua

ế ề t.................16

ết uậ c ương 1....................................................................................19
CH

NG 2............................................................................................................ 20

C S



ỀQ

XÂY D NG...................20


2.1. Qu

Ậ................................. 20

ý d.................................................................................................................... 20

2.1.1. Khái niệm về quản lý dự án.........................................................................20
2.1.2. Nội dung của quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình............................24
2.1.3. Trách nhiệm của các bên liên quan trong quản lý dự án..............................29
2.2.

c


ýd

u tư x y d..............................................38

2.4.1. Quản lý nhà nƣớc về xây dựng...................................................................39
2.4.2. Quản lý của xã hội về xây dựng..................................................................40
2.5.
ế cô



quy ị
t c Qu

của
ýd

t ố

vă b

u tư x y d

uật


có ê qua

trì...................................... 42

2.6.2. Nhóm nhân tố khách quan........................................................................... 51
ết uậ c ương 2....................................................................................54
CH

NG 3............................................................................................................ 55
Ằ.........................................55

Q

XÂY..............................................................55


3.1. ớ t



uk

.

Í

qu t về

Ă 2020........................55
u tư

t

kỹ t uật.......ồ

í.....................................................................59

3.2.1. Tình hình đầu tƣ xây dựng các cơng trình..................................................59
3.2.2. Kết quả đầu tƣ một số dự án điển hình của Cơng ty...................................60
3.3.

c tr



t c qu

ýc cd

u tư x y d

t

ơ

ty.........62

3.3.1. Mơ hình tổ chức quản lý các dự án đầu tƣ tại Cơng ty...............................62
3.3.2. Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ............................65
3.3.3. Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tƣ..........................66
3.4.

c u

về cô




về



cơ ộ v t

c t ức ố vớ

ơ

ty tr

t ế trì

t tr ể.................................................................................................. 96
3.6.1. Những cơ hội...............................................................................................97


3.6.2. Thách thức...................................................................................................97
3.7. ề xu t
d



trì



ước về x y d.....................111

ết uậ c ương 3..................................................................................114


Ị....................................1155

1. Kết luận...........................................................................................................115
2. Kiến nghị.........................................................................................................116
.............................................................117


Trong




ờ ả
ih












Trang

Hình 1.1.

Chu trình dự án đầu tƣ xây dựng...........................................................8

Hình 2.1.

Chu trình quản lý dự án.......................................................................24

Hình 2.2.

Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: thời gian, chi phí và kết quả của DA. .25

Hình 2.3.

Quy trình quản lý thời gian dự án........................................................29

Hình 2.4.

Quy trình quản lý chi phí dự án...........................................................30

Hình 2.5.

Quy trình quản lý chất lƣợng...............................................................31

Hình 3.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Cơng ty.........................................57



Tổng hợp chi phí GPMB các dự án của Cơng ty.................................68

Bảng 3.3.

Tổng hợp kết quả thẩm định Tổng mức đầu tƣ của một số dự án........70

Bảng 3.4.

Tổng hợp tình hình quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu và hợp đồng
các dự án của Công ty..........................................................................74

Bảng 3.5.

Bảng tổng hợp các sự cố của các dự án đã triển khai gần đây của Công
ty..........................................................................................................88

Bảng 3.6.

Bảng tiến độ của các dự án đã triển khai gần đây của Công ty............89



NĐ Nghị định
BXD ộ ây dựng
CSHTKT Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
QH Quốc hội
ODA

Vốn h trợ phát triển chính thức

Kinh tế xây dựng
Thành phố

CTCP Công ty
VAT
HSMT

nh tế xây dựng

cổ phần

Thuế iá trị gia tăng
Hồ sơ mời thầu

HSDT Hồ sơ dự thầu
TVGS Tƣ vấn giám sát
TCVN
TCXDVN

Tiêu chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam


1. í

c

t ết của ề t :

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trị rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội

Đề tài đƣợc thực hiện với mục đích nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ
sở khoa học, cơ sở pháp lý và tính khả thi nhằm hồn thiện cơng tác quản lý các dự
án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí
Minh trong thời gian tới.
3. ươ

ê cứu:

- Phƣơng pháp hệ thống hóa các cơ sở lý luận;
- Phƣơng pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;


- Phƣơng pháp điều tra, khảo sát, thu thập, thống kê các dữ liệu thứ cấp;
- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích so sánh và một số phƣơng pháp kết hợp khác.
4. ố tượ

v

v

ê cứu:


Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý các dự án đầu tƣ xây
dựng cơng trình hạ tầng kỹ thuật tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật
Thành phố Hồ Chí Minh và các nhân tố ảnh hƣởng đến thành quả và chất lƣợng
của công tác này.
b.



Những phân tích, đánh giá thực trạng và những giải pháp đề xuất hoàn thiện
công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình hạ tầng kỹ thuật là những
gợi ý quan trọng, có cơ sở khoa học, có tính thực tiễn giúp cho Công ty Cổ phần
Đầu tƣ


hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh tăng cƣờng hơn nữa chất lƣợng và thành
quả của công tác này.
6. ết qu d k ế

t ược:

Những kết quả chính mà luận văn dự kiến đạt đƣợc bao gồm:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về dự án, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơng
trình và những nhân tố ảnh hƣởng đến thành quả và chất lƣợng của công tác quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơng
trình hạ tầng kỹ thuật tại Cơng ty Cổ phần Đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ
Chí Minh nhằm đánh giá những kết quả đạt đƣợc, những tồn tại, khó khăn, bất cập,
những mặt chƣa hồn thiện và nguyên nhân;
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và có tính khả
thi nhằm hồn thiện cơng tác quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ hạ tầng kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong
thời gian tới.
7. ộ du

c í

của uậ vă :





u tư x y d



trì

u tư xây d ng cơng trình

1.1.1.1.
Dự án là một tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm
hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực. [1]
Các công việc trong dự án phụ thuộc vào nhau. Để đáp ứng đƣợc mục đích là
sự thảnh cơng của dự án, các công việc phải đƣợc phối hợp và kiểm sốt. Sự phối
hợp các cơng việc trong dự án phải chịu sự ràng buộc trong khoảng thời gian nhất
định.
Các công việc và tổng thể các công việc của dự án cần đƣợc thực hiện trong
một thời hạn xác định. Điều này cho thấy dự án có thời điểm bắt đầu và thời điểm
kết thúc.
Các nguồn lực để thực hiện dự án là giới hạn. M i dự án thƣờng tiêu phí các
nguồn lực. Các nguồn lực này càng bị ràng buộc chặt chẽ sẽ giúp cho chi phí cũng
nhƣ thời gian thực hiện dự án luôn bị hạn chế.
Nhƣ vậy, dự án có các đặc điểm chung nhất, đó là:
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực: con ngƣời, tài nguyên;
- Đƣợc hoạch định, đƣợc thực hiện và đƣợc kiểm soát;
- Các dự án đều đƣợc thực hiện bởi con ngƣời.
1.1.1.2.


Dự án là một sự sáng tạo. Dự án

trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển và hồn thành, kết thúc. Nó khơng kéo
dài mãi mãi, khi dự án kết thúc hồn thành kết quả dự án sẽ đƣợc chuyển giao, đƣa
vào khai thác sử dụng, tổ chức quản lý dự án sẽ tự giải tán.




M i dự án cần d ng một nguồn lực nhất

định để thực hiện. ao gồm: nhân lực, vật lực và tài nguyên cũng nhƣ các yêu cầu
về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của cơng trình, các chỉ
tiêu kỹ thuật, các định mức về chất lƣợng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn
giao.
Hầu hết các dự án đòi h i quy mô tiền
vốn, vật tƣ và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian tƣơng đối
dài. Mặt khác, thời gian đầu tƣ và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tƣ phát triển
thƣờng có độ rủi ro cao.


Dự án phải có tính mới, thể

hiện sức sáng tạo của con ngƣời. Do đó, sản phẩm và dịch vụ thu đƣợc từ dự án là
duy nhất, khác biệt với các sản phẩm cùng loại.
M i dự án đều là nhiệm vụ có tính
trình tự và giai đoạn. C ng với sự kết thúc hợp đồng và bàn giao kết quả thì dự án
cũng kết thúc, vì vậy dự án khơng phải là nhiệm vụ lặp đi lặp lại và là cơng việc có
kết thúc.

- Theo nguồn vốn đầu tƣ, gồm có: (1) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc;
(2) Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nƣớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tƣ
phát triển của Nhà nƣớc; (3) Dự án sử dụng vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
FDI; (4) Dự án sử dụng vốn đầu tƣ phát triển của doanh nghiệp nhà nƣớc;
(5)Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tƣ nhân hoặc sử dụng h n hợp
nhiều nguồn vốn;
- Theo thời gian đầu tƣ, gồm có: (1) Dự án dài hạn: Thời hạn > 5 năm; (2) Dự
án trung hạn: Thời hạn 3 - 5 năm; (3) Dự án ngắn hạn: Thời hạn 1 - 2 năm.
1.2. ổ

qua về cơ

trì

cơ sở

t

kỹ t uật

1.2.1. Khái ni m về cơng trình cơ sở h t ng kỹ thuật (CSHTKT):
Theo Luật đầu tƣ số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 thì Dự án đầu
tƣ là tập hợp đề xuất b vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tƣ kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
Theo một quan điểm khác thì dự án đầu tƣ là tổng thể các giải pháp nhằm sử
dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho
nhà đầu tƣ và cho xã hội.
Theo Luật Xây dựng Việt Nam số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 thì:

sử d ng v


Nhƣ vậy dự án đầu tƣ có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:
Về mặt nội dung, dự án đầu tƣ là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đƣợc kế hoạch hố nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác
định.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tƣ là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tƣ,
lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài.
Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đƣợc những kết quả
và thực hiện đƣợc những mục tiêu nhất định trong tƣơng lai.
Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tƣ là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết
của một công cuộc đầu tƣ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế – xã hội, làm tiền
đề cho cho các quyết định đầu tƣ và tài trợ.
Từ định nghĩa về dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình nói chung, ta có thể hiểu
khái về dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật nhƣ sau:


ng cơng trình
n vi c b v

trình xây d ng
ch

ở h t ng kỹ thu t là t p h

xu t

xây d ng m i, mở r ng hoặc cải t o nh ng công


1.2.3. Phân lo i cơng trình cơ sở h t ng kỹ thuật:
Hệ thống cơng trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên
lạc, cung cấp năng lƣợng, chiếu sáng cơng cộng, cấp nƣớc, thốt nƣớc, xử lý các
chất thải và các cơng trình khác.
Cơng trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ tầng dành cho dịch vụ cơng cộng. Các
cơng trình này thƣờng do các tập đồn kinh tế của chính phủ hoặc của tƣ nhân đầu
tƣ xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nƣớc hoặc các nguồn vốn khác, nó
thuộc sở hữu tƣ nhân hoặc sở hữu cơng, ví dụ về các cơng trình hạ tầng kĩ thuật: Hệ
thống điện; Hệ thống lọc và phân phối nƣớc ăn; Hệ thống xử lý nƣớc thải; Hệ
thống xử lý rác thải; Hệ thống phân phối khí đốt; cấp điện, chiếu sáng, cơng
trình cấp xăng dầu; Giao thơng cơng cộng; Các hệ thống truyền thơng, nhƣ truyền
hình cáp và điện thoại; Hệ thống đƣờng xá, bao gồm cả đƣờng thu phí;... Đây là
những cơ sở vật chất, những cơng trình phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của cộng
đồng dân cƣ, nó là những cơng trình mang tính dịch vụ cơng cộng.
Cơng trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác với cơng trình cơ sở hạ tầng xã hội. Hệ
thống cơng trình hạ tầng xã hội bao gồm các cơng trình y tế, văn hố, giáo dục, thể
thao, thƣơng mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nƣớc và các cơng
trình khác.
1.3. ì
1.3.1. ì

ì

u tư x y d
ì

c c cơ

u tư và những kết qu


công suất thiết kế cấp nƣớc tăng hơn ba lần so với năm 1998, đạt 6,4 triệu m3/ngày,
nâng tỷ lệ dân cƣ đô thị đƣợc cung cấp nƣớc sạch lên 77%. Tỷ lệ thất thốt, thất thu
nƣớc sạch bình qn giảm trung bình cịn 29%. Cơng tác thu gom, xử lý nƣớc thải
và rác thải đã đƣợc chính quyền các địa phƣơng quan tâm, đến nay đã có nhiều nhà
máy xử lý nƣớc thải tập trung đƣợc xây dựng và đƣa vào hoạt động với tổng công
suất đạt khoảng 565.000 m3/ngày đêm. Công tác thu gom, xử lý rác thải đô thị đạt
83%... Giao thông vận tải khách công cộng đƣợc quan tâm đầu tƣ, góp phần giải
quyết ùn tắc và tai nạn giao thông tại các đô thị.
b. V xây d ng và khai thác sử d ng:


Trên thực tế, việc xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật, không chỉ riêng ở
nông thôn mà ngay cả ở các khu đơ thị cịn nhiều bất cập. Tỷ lệ đất dành cho giao
thơng cịn thấp so với chỉ tiêu quy định, hiện tƣợng ùn tắc và tai nạn giao thông
đang là thách thức lớn hiện nay tại các thành phố lớn. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nƣớc
sạch tại các đô thị vẫn đang ở mức cao so với các nƣớc trong khu vực. Hầu hết các
đô thị vẫn chƣa có hệ thống thốt nƣớc riêng, nƣớc mƣa và nƣớc thải chảy chung
một hệ thống. Nƣớc thải đô thị và phần lớn khu, cụm công nghiệp chƣa đƣợc xử lý
xả thẳng vào nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nƣớc (sơng Ðồng Nai, sơng Sài
Gịn, sơng Nhuệ,...). Bên cạnh đó, việc xử lý chất thải rắn vẫn phổ biến là chôn lấp,
gây ô nhiễm môi trƣờng và các nguồn nƣớc, trong khi lựa chọn địa điểm chôn lấp
rác thải gặp rất nhiều khó khăn. Ngồi ra, các sản phẩm tái chế từ rác thành phân vi
sinh khó tiêu thụ. Hệ thống các cơng trình hạtầng kỹ thuật xủa các khu đô thị và
các điểm dân cƣ đã đƣợc Nhà nƣớc và các địa phƣơng quan tâm, ƣu tiên đầu tƣ
xây dựng, nhƣng trên thực tế so với nhu cầu thì vẫn cịn thiếu, chƣa đáp ứng u
cầu hoặc xuống cấp nghiêm trọng. Có thể khái quát những nét chính về thực trạng
này nhƣ sau:
- Về giao thơng: iao thơng nơng thơn chƣa đáp ứng u cầu địi h i nhu cầu và tốc
độ phát triển của giai đoạn mới. Đƣờng giao thơng bên trong và bên ngồi các
điểm dân cƣ cịn nhiều hạn chế. Có những địa phƣơng, đặc biệt là v ng khó khăn


ản pháp lu t quản lý d

n cịn b t c p

Mặc dù, hiện tại đã có những văn bản điều chỉnh công tác quản lý dự án nói
chung, nhƣ: Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng cơng trình; Nghị định 15/2013/NĐ-CP, ngày 06/02/2013 về quản lý chất
lƣợng cơng trình xây dựng; Nghị định 112/2009/NĐ-CP, ngày 14/12/2009 về quản
lý chi phí đầu tƣ xây dựng cơng trình. Nhƣng, nhìn chung hệ thống văn bản quy
phạm pháp luật về đầu tƣ xây dựng còn chƣa đầy đủ, chƣa đồng bộ, khập khiễng
giữa các Luật Đầu tƣ, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Ngân sách nhà nƣớc...
Việc ban hành các nghị định hƣớng dẫn luật, thơng tƣ hƣớng dẫn các nghị định
cịn chậm, chƣa kịp thời, tính ổn định thấp, phải bổ sung, thay đổi thƣờng xun.
Cịn có


sự mâu thuẫn giữa các văn bản luật, giữa văn bản luật với các Nghị định, giữa Nghị
định với thông tƣ hƣớng dẫn.
Bên cạnh đó, trách nhiệm, quyền hạn giao cho các chủ đầu tƣ, ban quản lý dự
án, nhƣng chức năng, nhiệm vụ khơng rõ ràng. Chi phí quản lý rất thấp, hồn tồn
khơng tƣơng xứng.
Hai là, cơng tác quản lý d

ng cơng trình h t ng cịn l ng lẻo,

d n tình tr ng th t thốt, sai ph m.
Việc sai phạm trong quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình hạ tầng là do
các nguyên nhân:
Thứ nhất, trình độ năng lực yếu kém của chủ dự án và ban quản lý dự án;


c th c hi n nghiêm túc d

n

ải, d án kéo dài.
Dự án bị kéo dài có thể ở khâu xây dựng hoặc khâu thực hiện, hoặc cả hai. Các
nguyên nhân dẫn đến việc kéo dài dự án, đƣợc xếp theo thứ tự quan trọng giảm dần
nhƣ sau: Nhà thầu thiếu sự đốc thúc, giám sát chặt chẽ ngay tại cơng trình. Thậm
chí, một số chủ đầu tƣ chƣa cƣơng quyết xử lý các nhà thầu thực hiện chậm tiến
độ; Phải thay đổi thiết kế dự án; Thiết kế dự án đƣa ra một thời hạn thiếu thực tế;
Cấp phát vốn không theo kế hoạch; Nguồn nguyên liệu đầu vào bị thiếu; Sơ suất
trong thi công; Trao đổi thông tin giữa các bên liên quan không thông suốt;
Công việc mới phát sinh; Thiếu lao động có tay nghề; Thời tiết xấu...
1.4.



b

ọc k

tr



t c qu

ýd


quản lý các dự án đầu tƣ xây dựng ở nƣớc này cũng bộc lộ những mặt trái của nền
kinh tế thị trƣờng. Các bên tham gia trong lĩnh vực xây dựng có tƣ tƣởng coi
thƣờng quản lý, chỉ quan tâm chạy theo khối lƣợng để lấy thành tích, ép tiến độ,
chia nh cơng trình để giao thầu, chỉ định thầu, những hành vi này đã làm ảnh hƣởng
xấu đến chất lƣợng cơng trình, thậm chí gây sự cố hƣ h ng, gây thiệt hại về mặt
kinh tế. Vì vậy Luật Xây dựng của Trung Quốc đã đƣợc soạn thảo rất chặt chẽ các
điều khoản, các mục để quản lý các hoạt động xây dựng bằng pháp luật, trong đó
đặc biệt nhấn mạnh các điều đảm bảo chất lƣợng, an tồn cho các cơng trình xây
dựng và đƣợc ban hành vào năm 1997. Từ năm 1998, Trung Quốc đã bắt đầu thực
hiện giám sát xây dựng. Đặc biệt, từ khi có Luật Xây dựng đã nâng cao nhận thức
của cộng đồng đối với chất lƣợng cơng trình xây dựng, tăng cƣờng tính tự giác
và tính tích cực thực hiện giám sát. Sự phát triển của sự nghiệp giám sát xây dựng
đã nâng cao trình độ quản lý dự án xây dựng thêm một bƣớc, với đặc trƣng độc
lập, công bằng, khoa học, phục vụ, đƣa công tác giám sát xây dựng thành một
nghề chuyên nghiệp. Trƣớc khi triển khai dự án Đập Tam Hiệp, Trung Quốc cử
hàng trăm kỹ sƣ sang Mỹ và Canada để học quản lý dự án. Ở trong nƣớc có rất
nhiều trƣờng Đại học đã đƣa môn học quản lý dự án thành môn học bắt buộc trong
chƣơng trình chính khóa của các chun ngành kỹ thuật, ngồi ra cịn mở rất
nhiều khóa học đào tạo quản lý dự án và kỹ sƣ tƣ vấn giám sát xây dựng. Do đó,
chỉ trong một thời gian ngắn Trung


Quốc đã có một đội ngũ đơng đảo các nhà quản lý dự án, kỹ sƣ tƣ vấn giám sát xây
dựng và rất nhiều các công ty tƣ vấn chuyên nghiệp đủ sức quản lý các dự án lớn,
nhanh chóng hội nhập với yêu cầu quốc tế.
Các công ty tƣ vấn xây dựng Trung Quốc đã chiếm lĩnh thị trƣờng xây dựng ở
nhiều nƣớc trên thế giới, đặc biệt là ở Việt Nam họ luôn trúng thầu các dự án lớn.
Chúng ta cần học tập Trung Quốc về bƣớc đi và các mơ hình quản lý dự án tiên
tiến, bởi Trung Quốc là một đất nƣớc rất gần gũi và có nhiều điểm tƣơng đồng với
Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status