Công nghệ sharepoint và ứng dụng thiết kế website khoa công nghệ thông tin đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh - Pdf 29

NHẬN XÉT CỦA GVHD

1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp. Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 1 năm 2009
Giáo viên phản biện

LỜI CẢM ƠN

3

LỜI CẢM ƠN
Hơn 4 năm là sinh viên khoa công nghệ thông tin Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.
Hồ Chí Minh, chúng em được các thầy cô giảng dạy tận tình và truyền đạt kiến thức
quý báu để có thể làm nên sản phẩm cuối cùng ngày hôm nay.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, chúng em gặp rất nhiều khó khăn cả chủ quan
lẫn khách quan. Nhưng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Đăng Quang,
tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng em hoàn thành khóa luận.Thầy không những
hướng dẫn về chuyên môn mà còn giúp nhóm nâng cao kỹ năng viết bài và giải
quyết vấn đề khoa học. Chúng em xin cảm ơn thầy.
Chúng em cảm ơn các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã truyền đạt kiến
thức để có thể làm nên khóa luận. Trong quá trình thực hiện đã được các thầy cô tạo
điều kiện tốt nhất.
Xin chân thành cảm ơn các bạn đã đóng góp ý kiến, cho lời khuyên bổ ích giúp

1.1.1 Lịch sử của SharePoint 19
1.1.2 Giới thiệu về công nghệ Portal 20
1.1.3 Nền tảng của SharePoint 21
1.1.4 Tổng Kết 24
1. 2 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007 25
1.2.1. Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007 25
1.2.2. Đặc điểm của MOSS 2007 26
1.2.3. Kiến trúc của MOSS 2007 29
1.2.4. Tổng kết 32
MỤC LỤC

5

1.3 Giới thiệu Windows SharePoint Services 3. 0 (WSS 3. 0) 32
1.3.1 Giới thiệu (WSS 3. 0) 32
1.3.2 Các đặc điểm của WSS 3.0 34
1.3.3. Sự khác nhau giữa WSS và MOSS 38
1.3.4 Tổng kết 39
1.4. SharePoint Security 39
1.4.2. Authorization – Cấp phép 40
1.4.3. Code Access Security 40
1.4.4. Communication Security 41
1.4.5. Sử dụng Firewall để bảo vệ SharePoint Site 41
1.5. Tổng kết 41
CHƯƠNG 2: CÀI ĐẶT SHAREPOINT 43
2.1. Yêu cầu trước khi cài đặt SharePoint 43
2.1.1. Cài đặt và xác lập Windows Server 2003 43
2.1.2 Cấu hình Microsoft SQL Server 44
2.1.3 Cấu hình Active Directory 45
2.2. Cài đặt WSS và MOSS 2007 45

3.5.1. Giới thiệu Content Types 67
3.5.2. Tạo Content Types 68
3.5.3. Quản lý Content Types 69
3.5.4. Tổng Kết 70
3.6 Sites, Workspaces và Site Collections 70
3.6.1. Giới thiệu Sites, Workspaces, Site Collection 70
3.6.2. Tạo SharePoint Sites, SharePoint Workspaces, SharePoint Site Collection 71
3.6.3. Tổng kết 74
3.7. Tổng Kết Chương 75
CHƯƠNG 4: SHAREPOINT VÀ OFFICE 2007 76
4.1. SharePoint và Outlook 2007 76
MỤC LỤC

7

4.1.1. Kết nối tài nguyên MOSS với Outlook 76
4.1.2. Làm việc trên Outlook 78
4.2. SharePoint và Word 2007 78
Các chức năng quản lý document 79
Quản lý các document 80
4.3 SharePoint và Acess 2007 80
4.3.1 Mở 1 SharePoint List trong Access 80
4.3.2 Access Template và SharePoint 83
4.3.3 Access View: 83
4.3.4 Publish Change tới SharePoint 85
4. 4 SharePoint và Excel 2007 87
4. 5. Tổng kết chương IV 89
CHƯƠNG 5: SHAREPOINT DEVELOPMENT 90
5. 1 SharePoint Designer 90
5. 2. SharePoint Templates 93

3. Website đã làm được 111
3.1. Tạo trang gửi bài viết online 111
3.1.1. Yêu cầu gửi bài viết online 111
3.1.2 Các bước tạo Workflow 113
3.1.2.1. Tạo Workflow gửi bài viết cho giáo viên 113
3.1.2.2. Tạo Workflow quản lý task cho giáo viên A 117
3.2. Trang chủ 120
3.3. Các hoạt động 121
3.4. Trang bộ môn mạng máy tính 123
3.5. Trang search của website 125
3.6. Sitemap của website 125
4. Gửi bài viết 126
KẾT LUẬN 128
1. Kết quả đạt được 128
MỤC LỤC

9

2. Đề xuất hướng phát triển 128

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. ASP: Active Server Page
2. Biz = Business
3. BI= Business Intelligence
4. CMS: Content Management
Server

Foundation
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tiến trình thời gian các sản phẩm SharePoint 19
Hình 1.2: Cấu trúc tổng quát của SharePoint 21
Hình 1.3: So sánh giữa WSS và MOSS 2007 24
Hình 1.4: Các tính năng của Office SharePoint Server 2007 26
Hình 1.6. SharePoint products and technologies 33
Hình 1.7: Mô hình phát triển 3 lớp của doanh nghiệp với kiến trúc WSS 3.0 34
Hình 1.8: Web Applications và Site Collections 35
Bảng 1.1: Sơ đồ cơ sở dữ liệu cấp cao 36
Bảng 1.2: Tính năng của WSS 3. 0 38
Hình 2.1: Yêu cầu phần cứng của Windows Server 2003 44
Hình 2.2: Cài đặt theo chế độ StandAlone (Basic). 46
Hình 2.3: Wizard cấu hình SharePoint 47
Hình 2.4: SharePoint đang cấu hình 47
Hình 2.5: SharePoint sau khi hoàn tất (chỉ có WSS) 48
Hình 2.6: Sau khi hoàn tất MOSS 48
Hình 3.1: Một contact được thêm vào Contact List 51
Hình 3.2: Sau khi tạo một Calendar List 52
Hình 3.3: Sau khi tạo một List Announcements. 52
Hình 3.4: Sau khi tạo một Discussion Boards List 52
Hình 3.5: Công cụ quản lý List 53
Hình 3.6: Danh sách các Libraries có thể tạo 56
Hình 3.7: Tạo một Document Library 57
Hình 3.8: Template quy định bố cục của các Web Parts Zones 59
Hình 3.9: Layout Template được SharePoint giới thiệu khi tạo Pages. 60

Hình 4.18b: Publish to Web Server 86
Hình 4.19: Tạo Document Library từ Excel Spreadsheet Template. 87
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

13

Hình 4.20: Một file Excel mới tạo được thêm vào Excel Workbook 88
Hình 4.21: Cấu hình Publish tới Excel Services 88
Hình 4.22: Xem file Excel trên Web Browser 88
Hình 5.1: Các thành phần có thể được thiết kế trên MasterPage. 91
Hình 5.2: Các dạng Report của SharePoint có thể xem từ SPD 92
Hình 5.3a: Save site as template. 93
Hình 5.3b: Save site as template 94
Hình 5.4: List Settting 94
Hình 5.5a: Save list as template 95
Hình 5.5b: Save list as template 95
Hình 5.6: Site template Gallery 96
Hình 5.7: Upload site template. 97
Hình 5.8: Site Template Gallery 97
Hình 5.9: Delete Template 98
Hình 5.10: List template gallery. 99
Hình 5.11: Thiết lập Master Pages tới Site 102
Hình 5.12: Đặt MasterPages lựa chọn được thể hiện trên Site. 102
Hình 5.13: Import một webpart 103
Hình 6.1: Cấu trúc Website 108
Hình 6.2: Các quyền sử dụng trên website 109
Hình 6.3: Quy trình gửi bài viết 112
Hình 6.4: Tạo Workflow 113
Hình 6.5: Thực hiện check in và set giá trị các field 113
Hình 6.6: Tạo một collect tới Task 114

Hình 6.33: Task giáo viên 127 DANH MỤC CÁC BẢNG

15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Sơ đồ cơ sở dữ liệu cấp cao. 36
Bảng 1.2: Tính năng của WSS 3. 0 38
Bảng 1.3: Tính năng của MOSS 2007 38
MỞ ĐẦU

16

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ web ngày càng hoàn thiện dần về tốc độ và bảo mật. Phần lớn các
website các cơ quan, doanh nghiệp dùng để đưa thông tin ra internet, còn rất ít
doanh nghiệp dùng công nghệ web thực hiện các chức năng quản lý, tổ chức.
Sharepoint là công nghệ mới với nhiều ưu điểm, là một giải pháp trọn gói cho
các cơ quan, doanh nghiệp. Ở Việt Nam, Sharepoint còn rất mới mẻ. Đề tài nhằm
mục đích tạo cái nhìn tổng quan về Sharepoint, cách cài đặt, vận hành Sharepoint.
Website khoa công nghệ thông tin hiện tại còn nhiều nhược điểm như: giao diện
chưa thân thiện, sử dụng công nghệ cũ chưa tận dụng hết sức mạnh. Đặc biệt
website rất khó khăn khi chuyển đổi giao diện, quản lý, tất cả đều được lập trình
“cứng”. Chúng em thiết kế lại website để giải quyết các khó khăn trên. Áp dụng
công nghệ mới giúp cho sinh viên học hỏi thêm về công nghệ.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT

18

PHẦN 1
TÌM HIỂU WINDOWS SHAREPOINT
SERVICES VÀ MICROSOFT OFFICE
SHAREPOINT SERVER 2007
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT
1.1 Giới thiệu chung về SharePoint
Máy tính là công cụ không thể thiếu trong kinh doanh, thông tin là phần
không thể thiếu được tạo ra và chia sẽ giúp cho công việc kinh doanh có hiệu quả
hơn vì vậy để công việc kinh doanh được thành công, khối lượng thông tin khổng lồ
được sử dụng một cách hiệu quả, chúng ta cần tổ chức và quản lý nó. SharePoint là
công cụ giúp chúng ta xây dựng các ứng dụng trong kinh doanh để lưu trữ, chia sẻ
quản lý và bảo vệ thông tin. SharePoint là công nghệ trong “gia đình” công nghệ
của Microsoft. SharePoint cung cấp hạ tầng phục vụ cho thông tin về quản lý công
việc và quản lý nhân viên. Với ứng dụng SharePoint, chúng ta tạo ra các Lists,
Libraries, Websites. . . cho các nhóm, phòng ban khác nhau phù hợp với yêu cầu và
hỗ trợ chúng ta trong việc điều hành kinh doanh có hiệu quả hơn.
SharePoint giúp doanh nghiệp có thể quản lý thông tin kinh doanh và nhân
viên thông qua các công cụ có sẵn như Office Client (như Word, Excel), trình duyệt
Web (như Internet Explorer), gửi/nhận mail (như Outlook). . . thay cho cách truyền
thống phải tiếp cận nơi làm việc của nhân viên để thu thập thông tin, thông báo
công việc, thực hiện kế hoạch thì nay doanh nghiệp có thể dùng SharePoint để thực
hiện các kế hoạch bằng cách đưa tất cả lên Website, tổ chức các cuộc họp, thông
báo các thông tin quan trọng, chia sẻ các tài nguyên và tạo các Website giới thiệu
sản phẩm. . . . SharePoint giúp nhân viên cộng tác với nhau thay vì phải trao đổi
trực tiếp, tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin giữa những nhân viên, giữa nhân
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT


1.1.2 Giới thiệu về công nghệ Portal
Công nghệ Portal là cổng thông tin mà qua đó cho phép các thành viên có thể
truy cập vào thông tin kinh doanh. Nếu được cài đặt đúng thì tất cả thành viên truy
xuất Portal để trao đổi thông tin. Nhưng công nghệ Portal khác biệt với các Website
thông thường là cấu hình cho những thành viên cụ thể và khu vực cụ thể trên Portal.
Portal trong SharePoint thể hiện qua các Website, dữ liệu được lưu trữ trực tiếp trên
đó. Bởi vì thông tin kinh doanh rất quan trọng ảnh hưởng đến sự thành công, cho
nên Portal phải yêu cầu bảo mật cao. Ngày nay Portal càng phổ biến bởi kinh doanh
mở rộng trên phạm vi toàn cầu, thu thập nhiều thông tin kinh doanh ở nhiều nơi
khác nhau.
Các lý do để doanh nghiệp chọn Portal:
 Tính tiện lợi cho phép mọi nơi có thể truy xuất tới Portal.
 Doanh nghiệp theo dõi các tài liệu quan trọng liên quan tới quá trình hoạt
động như nhân viên, kế hoạch, lịch làm việc. . . một cách chính xác.
 Portal cho phép các nhân viên nhận tác vụ hằng ngày với thời điểm thực hiện
và vị trí thực hiện, số lượng người, ở nhiều nơi.
 Portal cho phép mở rộng mở rộng tổ chức để phù hợp với các mô hình hiện
tại và phát triển lên của doanh nghiệp.
 SharePoint có những tính năng mở rộng cho phép doanh nghiệp đưa ra các
giải pháp cụ thể tới từng khu vực như: Email, Task, Calendar. . . .
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT

21

 SharePoint cho phép doanh nghiệp tương tác với các công cụ như Office để
thực hiện sự quản lý, tạo sự tiện lợi, nhanh chóng và dễ dàng cho doanh
nghiệp.
1.1.3 Nền tảng của SharePoint
SharePoint sử dụng công nghệ Portal dựa trên nền tảng Web bao gồm nhiều

 Project task management
 Contacts, Calendars, and Tasks
 E-mail integration
 Tích hợp với các phần mềm khách của hệ thống Microsoft Office 2007
 Hỗ trợ offline cho các danh sách và thư viện văn bản của SharePoint nhờ sử
dụng Office Outlook 2007 như một phần mềm khách offline.
Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) tăng cường sức
mạnh cho SharePoint giúp cho doanh nghiệp triển khai Portal thông qua Intranet,
Extranet và Internet. Doanh nghiệp triển khai Portal cho nội bộ doanh nghiệp hay
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÁC KHÁI NIỆM VỀ SHAREPOINT

23

Public Website giới thiệu sản phẩm của mình lên Internet. MOSS 2007 bao gồm hai
thành phần chính:
Shared Services: về mặt khái niệm cơ bản giống với Shared Services trong
SharePoint Portal Server 2003. Thành phần này đã được thiết kế lại toàn bộ sử dụng
một mô hình cung cấp dịch vụ mới.
Shared Services chứa hầu hết tất cả các dịch vụ được sử dụng bởi nhiều ứng
dụng trong MOSS:
 Full-text and property indexing and search services
 Business Data Catalog
 Notification service for generating alerts
 User profile store
 Audiences
 Usage reporting
 Single sign-on services
Server Applications: Trong MOSS 2007 có 5 thành phần ứng dụng:
 Portal
 Search

25

năng mới. Ngày nay rất nhiều các doanh nghiệp ứng dụng SharePoint để tạo các
Portal trao đổi nội bộ doanh nghiệp cũng như tạo các web site giới thiệu và quảng
bá sản phẩm.
Nền tảng để triển khai và thực hiện quản trị SharePoint rất phức tạp đòi hỏi
phải có kinh nghiệm để thực hiện quản trị. Các công cụ trong SharePoint đã được
Microsoft nghiên cứu kỹ, rất mềm dẻo và đầy đủ các thành phần cho doanh nghiệp.
Để triển khai SharePoint không nhất thiết phải biết về lập trình. Microsoft cũng
cung cấp các thành phần cho phép lập trình can thiệp vào SharePoint như Master
page, Webpart. . . .
Cài đặt SharePoint phải đảm bảo đầy đủ các thành phần Microsoft Windows
Server 2003 (Standard, Enterprise, Datacenter, hay Web Edition) với Service Pack
1 (SP1). Microsoft.NET Framework 3. 0 bao gồm Microsoft Windows Workflow
Foundation, Microsoft Internet Information Services (IIS) với Microsoft ASP. NET
2. 0 và hệ thống file NTFS. MS SQL đã được bao gồm trong MOSS 2007.
1. 2 Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007
1. 2. 1. Giới thiệu Microsoft Office Sharepoint Server 2007
Microsoft Office SharePoint Server 2007 (MOSS 2007) là ứng dụng server
mới, là phần của Microsoft SharePoint. Các doanh nghiệp có thể sử dụng MOSS
2007 để làm cho sự cộng tác dễ dàng, thuận tiện, cung cấp những tính năng quản lý.
MOSS 2007 phù hợp cho việc tích hợp các khả năng của Server. MOSS
2007 nâng cao tính hiệu quả trong công việc của các cá nhân/tổ chức thông qua việc
cung cấp các công cụ quản lý nội dung dễ hiểu, gia tăng việc chia sẻ thông tin bên
trong cũng như ra bên ngoài doanh nghiệp.
Ngoài ra, MOSS 2007 được thiết kế để làm việc hiệu quả với các chương
trình, các ứng dụng server hay những tính năng trong bộ Office 2007.

Trích đoạn SharePoint Templates SharePoint WebPart Các yêu cầu đối với Website Các chức năng chính của website Tạo trang gửi bài viết online
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status