1
PHN M ĐU
1. Lý do chnăđ tài
Giáo dc vƠ đƠo to đƣ, đang vƠ mƣi lƠ vn đ quan trng nht ca mi quc gia
trên toƠn th gii. Đng trc s tin b và phát triển ca nn kinh t xã hi vi mc
tiêu đa đt nc thƠnh nc công nghip hoá, hin đi hoá thì vic phát triển ngun
lc con ngi là vn đ cp thit hƠng đu. Nó đƣ đặt ra nhng yêu cu mi đi vi
ngi lao đng nht là trong bi cnh xu th phát triển mnh m ca toàn cu nh hin
nay. Trong đó giáo dc có nhim v đƠo to ngun nhân lc đáp ng nhu cu mi và
th trng lao đng hoà nhp th gii. Bên cnh vic trang b nhng kin thc k năng
chuyên môn, giáo dc vƠ đƠo to trang b thêm cho h nhng năng lc hƠnh đng, kh
năng sáng to, tính tích cc, linh hot, nhy bén, trách nhim cao, có kh năng gii
quyt vn đ phc tp trc nhng s thay đi không ngng. Hin nay Vit Nam cũng
nh nhiu quc gia trên th gii đang n lc đi mi ni dung vƠ phng pháp giáo
dc - đƠo to vi nhiu mô hình, bin pháp khác nhau nhằm m rng qui mô, nâng cao
tính tích cc trong dy và hc mt cách toàn din. Mun vy cn phi nâng cao, ci
tin đng b các thành t liên quan, trong đó phng tin dy hc là mt thành t quan
trng. S phát triển không ngng ca khoa hc k thut đƣ mang li cho con ngi
ngày càng nhiu nhng công c, phng tin mi trong mi mặt ca đi sng xã hi
trong đó có c quá trình dy hc. Vic sử dng nhng công c, phng tin khoa hc
k thut mi không nhng giúp cho con ngi có thêm nhiu kh năng trong vic ci
to và chinh phc th gii mà còn giúp cho con ngi hiểu sâu sc hn v bn cht ca
th gii.
Ngh quyt Hi ngh Ban chp hƠnh Trung ng Đng ln th hai (khoá VIII)
v đnh hng chin lc phát triển giáo dc vƠ đƠo to trong thi kỳ mi đƣ yêu cu
ngƠnh giáo dc phi ắđi mi mnh m phng pháp giáo dc đƠo to, khc phc li
truyn th mt chiu, rèn luyn thƠnh np t duy sáng to ca sinh viên. Tng bc áp
dng các phng pháp tiên tin vƠ phng tin hin đi vƠo quá trình dy - hc, bo
đm điu kin vƠ thi gian t hc, t nghiên cu cho sinh viên”. Phng tin dy hc
chính lƠ công c đc lc h tr đi mi ni dung, phng pháp ging dy, nhằm nơng
tin nhìn đn hiu qu ca quá trình dy hc là vô cùng to ln. Theo các kt qu
nghiên cu s tip thu tri thc khi hc đt đc 60% và ghi nh đc 30% qua nhng
gì mà sinh viên nhìn thy. Không ch th, phng tin nhìn vô cùng đa dng và phong
phú, vic thit k và ch to phng tin nhìn d dàng và ít tn kém, vic sử dng
phng tin nhìn đn gin hn nhiu so vi các loi phng tin khác (phn ln
phng tin nhìn sử dng trc tip không cn thông qua công c h tr).
3
Qua thc tin (ngi nghiên cu tng tham gia hc tp, kho sát, thăm dò Ủ
kin t giáo viên vƠ sinh viên ), ngi nghiên cu nhn thy vic ging dy, hc tp
môn Thit k Trang phc IV còn gặp nhiu bt cp v ni dung, phng tin, nên vic
dy và hc còn gặp nhiu khó khăn. Do đi mi chng trình dy hc t 213 tín ch
gim xung còn 150 tín ch, điu nƠy đặt lên vai giáo viên và sinh viên mt gánh nặng
rt ln v ni dung cũng nh phng pháp, phng tin dy hc.
Vi nhng lí do nêu trên nên vic thit k, ch to phng tin nhìn dy hc
môn Thit k Trang phc IV thuc chng trình đƠo to đi hc khoa CNM & TT
Trng ĐH SPKT TP HCM lƠ công vic thit thc nu có phng tin nhìn thì vic
dy hc môn Thit k Trang phc IV ti Trng ĐH SPKT TP HCM s giúp quá trình
dy hc tr nên d dàng, trc quan đt đc hiu qu cao nht.
2. Mc tiêu nghiên cu
Thit k, ch to phng tin nhìn h trdy hc môn Thit k Trang phc IV
Trng ĐH SPKT TP HCM.
3. Nhim v nghiên cu
- H thng c s lỦ lun thit k, ch to phng tin nhìn.
- Phơn tích tình hình thc t vic dy hc môn Thit k Trang phc IV Trng
ĐH SPKT TP HCM.
- Thit k, ch to phiu hng dn thc hành dy hc môn Thit k Trang phc
IV.
- Thc nghim s phm
4. Điătng và khách thể nghiên cu
Sử dng bng câu hi để điu tra mc đ nhn thc, tip thu, cm th, hình
thành k năng ca sinh viên sau các tit dy có và không có sử dng phng tin dy
hc để tin hành phân tích kt qu thc nghim s phm.
Tham kho ý kin ca giáo viên ging dy môn hc Thit k Trang phcIV và
các chuyên gia có am hiểu v lĩnh vc nhằm nm bt rõ ni dung, qui trình thc hin
để thit k, ch to phiu hng dn thc hƠnh đc chính xác.
Phương pháp thực nghiệm
Ging dy 10 tit hc da trên phiu hng dn thc hƠnh đƣ thit k, ch to
để tin hành thc nghim s phm.
5
Phương pháp thống kê toán học
Phân tích kt qu thc nghim s phm.
7. Gii hn caăđ tài
Theo phân phi chng trình ca Trng ĐH SPKT TP HCM thì môn hc
Thit k Trang phc IV h đi hc chính qui có 2 phn: phn lý thuyt và phn thc
hành. Môn hc gm 3 chng, sinh viên đc thc hành vi các loi sn phm: qun
áo dài ng xéo có dơy kéo, áo dƠi căn bn tay raglan, áo dƠi Thng Hi.
Để giúp giáo viên tit kim đc thi gian và trình bày bài ging mt cách trc
quan sinh đng, truyn đt đc đy đ, phong phú ni dung môn hc. Giúp sinh viên
nơng cao đc tính tích cc, t lc, t giác, thit k và thc hin đc sn phm giáo
viên có thể sử dng rt nhiu loi phng tin dy hc khác nhau nh: bng phn, bài
ging đin tử, Multimedia ầ
Trong đ tƠi nƠy ngi nghiên cu thit k, ch to phiu hng dn thc hành
cho phn thc hành các bài thuc ni dung chng 1: Vit phc, cho 2 dng sn phm
đó lƠ qun áo dài ng xéo có dơy kéo vƠ áo dƠi căn bn tay raglan. Ngi nghiên cu
thit k ch to phiu hng dn thc hành 2 dng nh sau:
Dng th nht, phiu hng dn thc hành kt hp mô hình t l, có t l bằng
1/2 vt tht, nhằm h tr giáo viên và sinh viên trên lp hc thc hành. Phiu đc
thit k, ch to cho bƠi may áo dƠi căn bn tay raglan.
trong dy hc thìcó thêm nhiu dng thông tin mi, hình nh tĩnh đng, hot hình, tr
nên ph bin hn, băng đĩa nhc, video,ầĐu thp k 80 có s ln mnh v s lng
vƠ cht lng các phng tin giáo dc chng trình hóa vƠ s nghiên cu h thng
video liên hoàn.
Sau đó lƠ phng tin truyn thông k thut s phát triển nhanh, tích hp vƠo
máy tính, Multimedia, đ ho, hình nh ơm thanh CD, video đu đc k thut s hoá.
S phát triển ca các phn mm dy hc thông minh, hc trong môi trng tng tác
đa phng tin có s h tr ca máy tính ngƠy cƠng phát triển mnh m. Vai trò ca
Internet, hc t xa vƠ s phát triển mnh m ca nó đem li nh hng ln đn giáo
dc.
7
Giai đon 1984 ậ 1993 lƠ k nguyên đa phng tin. Đánh du s ra đi h
điu hƠnh Windows 3.1, máy tính Macintosh, phn mm trình din PowerPoint, đơy lƠ
công ngh c bn trong k nguyên đa phng tin. Nó cho phép to ra các bƠi ging
tích hp hình nh vƠ ơm thanh hc trên máy tính sử dng công ngh CBT phơn phi
qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mm. VƠo bt kỳ thi gian nƠo đơu sinh viên có thể mua
vƠ hc.
Giai đon 1994 ậ 1999 thì làn sóng E-Learning tri dy. Khi công ngh Web
đc phát minh ra, các nhƠ cung cp dch v đƠo to bt đu nghiên cu cách thc ci
tin phng pháp giáo dc bằng công ngh nƠy. Ngi thy thông thái đƣ dn l rõ
thông qua các phng tin: E-mail, CBT qua Internet vi văn bn vƠ hình nh đn
gin, đƠo to bằng công ngh Web vi hình nh chuyển đng tc đ thp đƣ đc triển
khai trên din rng. Sau đó các công ngh Web đƣ tr thƠnh mt cuc cách mng trong
giáo dc đƠo to.
Giai đon 1999 ti nay: Trong thi kì công nghip hóa hin đi hóa, công ngh
thông tin vƠ công ngh đin tử đang bùng n thì giáo dc cũng ngƠy cƠng tr nên hin
đi hóa. NgƠy nay thông qua Web giáo viên có thể kt hp hng dn trc tuyn (hình
nh, ơm thanh, các công c trình din, ầ) ti mi sinh viên, nơng cao hn cht lng
dch v đƠo to. Cùng vi s phát triển mnh m ca công ngh thông tin vƠ vi tính thì
Sáng 27/2, S Giáo Dc vƠ ĐƠo To thành ph Cn Th t chc l khai mc
hi thi sáng to và triển lƣm đ dùng thit b dy hc ln th I, năm hc 2009- 2010.
Triển lƣm trng bƠy 571 thit b đ dùng dy hc ca các bc Mm non, Tiểu hc,
Trung hc C s và Trung hc Ph thông. Các phng tin đc trng bƠy ch yu là
phng tin nhìn nh: tranh nh, mô hình [7]
Ngày 18/9/2012, ti Vin Khoa hc Giáo dc Vit Nam đƣ din ra l khi đng
đ án tăng cng năng lc nghiên cu và phát triển thit b dy hc và thit b dy hc
t làm cho trung tâm nghiên cu c s vt cht, thit b dy hc. Ti tnh Lơm Đng
khai mc hi thi thit b dy hc t làm cp tnh năm hc 2012ậ2013 vi 255 sn
phm. Ch yu sn phm là tranh nh và mô hình dy hc. [14]
Trong sut quá trình 20 năm đƠo to thc sĩ ngƠnh Giáo Dc Hc vƠ 12 năm
đƠo to thc sĩ ngƠnh LỦ Lun vƠ Phng Pháp Dy Hc ca Trng ĐH SPKT TP
HCM. Các hc viên cao hc đƣ để li mt kho tƠng nhng nghiên cu quí giá, trong đó
có nhng nghiên cu v phng tin dy hc đƣ lƠm c s vng chc cho ngi
nghiên cu thc hin đ tƠi nghiên cu ca mình.
Theo kt qu nghiên cu ca thc sĩ ĐoƠn Th M Linh trong lun văn thc sĩ
ắnơng cao hiu qu sử dng phng tin dy hc trong ngành may mt s trng đi
9
hc ti thành ph H Chí Minh” năm 2008 đƣ cho ngi nghiên cu nhiu kt qu có
giá tr v vic sử dng phng tin dy hc trong ngành may.
Kt qu nghiên cu cho thy, các phng tin nhìn dy hc thng đc sử
dng trong dy hc ngành may ch yu là: hình v, tranh nh dy hc, tài liu in, vt
tht.Các thng kê liên quan đn vic sử dng phng tin dy hc ngành may ca thc
sĩ trong lun văn cho thy rằng vic giáo viên sử dng phng tin nhìn trong dy hc
ngành may lƠ khá thng xuyên, thng xuyên nht là vt tht (70%) vƠ đt đc hiu
qu khá cao. Mc đ hng thú, mc đ hiểu bài, mc đ vn dng ni dung môn hc
tt mà chi phí thi gian (thi gian dùng để chun b, thao tác, chnh sửa phng tin)
và chi phí công sc, trí tu để thc hin phng tin thp hoàn toàn nằm trong kh
năng ca giáo viên.
Bng tĩnh, tranh nh dy hc vƠ video h tr dy hc.
Kt qu nghiên cu:
Môn hc qui trình công ngh sn xut hƠng may mặc lƠ
mt môn hc rt tru tng. Do thiu kinh nghim thc t nên sinh viên s rt khó để
nm bt ht đc ni dung môn hc. Nh có b phng tin dy hc nƠy mƠ sinh viên
hiểu bƠi d dƠng hn, tip cn ni dung mt cách trc quan hn. Qua kt qu thc
nghim sinh viên đt kt qu hc tp cao hn hẳn. [6]
T nhng kt qu nghiên cu nói trên cƠng khẳng đnh rằng vic thit k, ch
to phng tin nhìn dy hc đƣ, đang vƠ s giúp ích rt nhiu cho vic dy hc.
Phng tin dy hc nói chung vƠ phng tin nhìn dy hc nói riêng không nhng
giúp giáo viên truyn th ni dung mt cách trc quan sinh đng, giúp sinh viên tip
thu kin thc d dƠng, d nh, nh lơu mƠ còn giúp tit kim thi gian dy vƠ hc,
sinh viên ngƠy cƠng nơng cao tính t lc t giác vƠ sáng to. Ngi nghiên cu chn
thit k, ch to phiu hng dn thc hƠnh h tr dy hc môn Thit k Trang phc
IV hoƠn toƠn phù hp vi điu kin dy vƠ hc. Sn phm đc lƠm bằng tay, d lƠm,
ít tn kém, d bo qun, d sử dng trong môi trng xng thc hƠnh, đng thi sn
phm cũng có thể lƠm t liu cho sinh viên vƠ giáo viên trong các tit hc lỦ thuyt vƠ
t hc.
1.2. Các khái nim
Phngătin dy hc
Theo nghĩa rng: phng tin dy hc là tt c các yu t liên quan đn quá
trình dy hc nhằm tăng cng nhn thc ca sinh viên, đó lƠ tt c các yu t tác
đng đn s chuyển hóa ca ni dung nhằm đt đc mc tiêu dy hc. Nh vy
phng tin dy hc bao gm các yu t nh các công c, máy móc, thit b, kin
thc, k năng, k xo sẵn có ca giáo viên vƠ sinh viên, môi trng hc tpầ
Theo nghĩa hẹp: phng tin dy hc là tp hp nhng đi tng vt cht và
tinh thn đc giáo viên sử dng để điu khiển hot đng nhn thc ca sinh viên
nhằm đt đc mc tiêu dy hc vƠ đi vi sinh viên, nó là ngun tri thc trc quan
sinh đng, là công c để rèn luyn k năng, k xo. [16, 33 - 34]
tng đn hin thc và sử dng nhng nguyên vt liu cn thit để phát triển, thc
hin k hoch to ra phng tin nhìn hoàn chnh phc v trong quá trình dy hc.
12
1.3.ăCăs tâm lý
Để đt đc hiu qu cao trong ging dy thì vic hiểu đc đặc tính ni tâm và
nhu cu vƠ đặc điểm tơm lỦầ ca sinh viên là nhân t quan trng. Có rt nhiu yu t
nh hng đn s thành công ca quá trình ging dy nhng ngi nghiên cu phân
tích nhng yu t: đặc điểm ni tơm, đặc điểm tơm lỦ, đặc điểm gii tính.
V đcăđiểm ni tâm ca sinh viên
Nh tơm lỦ hc s phm có nhn mnh, th gii ni tâm ca sinh viên là vô
cùng phc tp. Quá trình ni tâm ca sinh viên là mt quá trình đy nhng mâu thun,
là quá trình vn chuyển t các yêu cu bên ngoài thành yêu cu ca bn thân sinh viên,
là quá trình t vn đng và hot đng tích cc ca chính bn thân h.
Trong giai đon nƠy, sinh viên thng có nhng mâu thun chính là:
- Mâu thun gia c m vi kh năng, điu kin và kinh nghim để thc hin
c m đó.
- Mâu thun gia mong mun hc tp, nghiên cu chuyên sâu nhng môn yêu
thích và yêu cu hoƠn thƠnh chng trình hc tp.
- Mâu thun gia vic không yêu thích môn hc nƠo đó nhng vn phi lên lp vì
điểm danh vƠ điểm s vi vic không có thi gian để tìm hiểu thêm môn hc
mình yêu thích.
- Mâu thun gia lng thông tin vô cùng phong phú, đa dng vi kh năng vƠ
điu kin xử lý thông tin.
- Nhiu mâu thun đi thng khác nh hng không nh đn quá trình hc tp
cũng nh đi sng ca sinh viên.
Hot đng hc tp ca sinh viên là mt hot đng tơm lỦ đc t chc đc đáo
bi chính sinh viên mt cách có ý thc nhằm mc đích tr thành chuyên gia ca mt
lĩnh vc nƠo đó, nhằm phát triển toàn din, sáng to.
trong đó có cách dy ca giáo viên.
Theo quan nim ca UNESCO yêu cu đi vi sinh viên đi hc thi đi hin
nay là:
- Có năng lc trí tu và có kh năng sáng to và thích ng;
- Có các k năng sng để có thể lp nghip;
- Có năng lc t hc, t nghiên cu để có thể hc sut đi;
- Có năng lc hi nhp, các k năng mm; [8, 109 - 126]
14
V đcăđiểm gii tính
Đặc điểm ni tri nht v gii tính ca sinh viên khoa CNM & TT Trng ĐH
SPKT TP HCM có ti 95% sinh viên n, điu này có nhiu thun li vƠ khó khăn
trong quá trình ging dy.
u điểm ln nht ca sinh viên n cn cù, siêng năng, t m rt phù hp vi các
ngƠnh đƠo to thuc khoa CNM & TT.
Sinh viên n có tinh thn cnh tranh cao, sinh viên n có suy nghĩ chính chn,
bit lo lng và có ý thc k lut cao. Mi sinh viên s t giác hoàn thành công vic, t
phn đu để không thua kém bn bè.
Nhc điểm ln ca sinh viên n gơy khó khăn cho giáo viên trong quá trình
dy hc là s nhy cm. Ch cn giáo viên hay bn bè không khéo v cách ng xử hay
trong li khen chê cũng tác đng ln đn tơm t tình cm ca sinh viên. Điu đáng
ngi nht t đơy có thể gơy nên lòng ghen ghét đ kỵ gia các sinh viên. Tơm t tình
cm ca ph n thng hay bin đng nht lƠ đi vi sinh viên, các em đang tri qua
giai đon có nhiu bin đng nht.
1.4. Các lý thuyt hc tpăđi vi thit k, ch toăphngătin dy hc
Thuyt hành vi: Hc tp là s thayăđi hành vi
d tip thu và thc hành theo.
Thuyt nhn thc: Hc tp là quá trình x lý thông tin
Khác vi thuyt hành vi, các nhà tâm lý hc đi din cho rằng hc tp là mt
quá trình xy ra bên trong và không thể quan sát trc tip đc. Thuyt nhn thc xây
dng lý thuyt v s hc tp nhn mnh Ủ nghĩa ca các cu trúc nhn thc đi vi s
hc tp. Các nhà khoa hc cho rằng, sinh viên cn tích cc t xây dng kin thc.
Mc đích ca dy hc là to ra nhng kh năng để sinh viên hiểu th gii thc
(kin thc khách quan). Vì vy, để đt đc các mc tiêu hc tp, không ch kt qu
hc tp mà quá trình hc tp vƠ quá trình t duy lƠ điu quan trng. Các quá trình t
duy đc thc hin không ch thông qua các vn đ nh, đc đa ra mt cách tuyn
tính, mà thông qua vic đa ra các ni dung hc tp phc hp.
Vygotsky cho rằng: toàn b vic hc đc thc hin trong ắvùng phát triển
gn”. Bằng cách giao cho sinh viên nhng nhim v khám phá va sc. Cùng vi kinh
nghim ca bn thân và s hng dn c bn ca giáo viên thì sinh viên có thể tin b
qua tng giai đon phát triển khác nhau.
Ngày nay thuyt nhn thc đc tha nhn và ng dng rng rãi trong dy hc.
Nhng kt qu nghiên cu ca các lý thuyt nhn thc đc vn dng trong vic ti
u hóa quá trình dy hc nhằm phát triển kh năng nhn thc ca sinh viên, đặc bit là
phát triển t duy. Các phng pháp, quan điểm dy hc đc đặc bit chú ý là dy hc
gii quyt vn đ, dy hc đnh hng hƠnh đng, dy hc khám phá, dy hc theo
nhóm. [4, 39 - 40]
Hình 1.2. Mô hình học tập theo thuyết nhận thức.
Thông tin đu
vào
Kt qu đu ra
SINH VIÊN (quá
trình nhn thc,
gii quyt vn đ)
và hc. S hc tp hp tác đòi hi và khuyn khích phát triển không ch có lí trí, mà c
v mặt tình cm, giao tip. [4, 41 - 42]
17 Hình 1.3. Mô hình học tập theo thuyết kiến tạo.
Theo thuyt kin to da vào phiu hng dn thc hành sinh viên hoàn toàn có
thể t xp xp qui trình thc hành riêng ca mình để hoàn thành sn phm đt tiêu
chun k thut. T sn phm căn bn sinh viên tích lũy đc vn kin thc thc t
riêng và s vn dng kin thc nƠy để thc hin nhiu sn phm bin kiểu khác, trong
cuc sng hay trong công vic sau này.
1.5.ăKháiălc v thit k, ch toăphngătin nhìn
1.5.1. Phm vi s dng caăphngătin nhìn
Phng tin nhìn có vai trò quan trng trong quá trình dy hc. Ngày nay khi
khoa hc công ngh phát triển vt bc thì xã hi chúng ta đƣ tr thành xã hi nhìn.
Con ngi luôn nhìn thy và hc hi đc nhng điu mi l khp mi ni.
Có ba lỦ do chính mƠ phng tin nhìn đc sử dng trong dy hc:
- Có s bt li khi dùng vt tht;
- Phng tin nhìn có thể gii thích các nguyên lý tt hn.
- Khi mà vt tht xut hin nhng thi điểm khó quan sát hay thc t không
nhìn thy đc.
Có nhng vt tht quá ln không thể mang trc tip vào lp hc, quá nh không
thể nhìn thy bằng mt thng, mt s vt hin tng không tn ti hay quá nguy
hiểm khi sử dng chúng trên lp hc ầ vì th mà giáo viên sử dng phng tin là mô
hình hay tranh nh để thay th nhng vt tht đó nhằm giúp sinh viên d tip cn vi
kin thc. Ví d: Trái đt, vi sinh vtầ
Đôi khi vt tht có sẵn, nằm trong kh năng ca giáo viên có thể mang đn lp
hc nhng do đặc tính ca nó không thể trình bày rõ ràng (ví d: nó b che khut bi
GV
nhìn thy đc.
Phng tin nhìn có chc năng cu to, trình bày quan h gia các phn tử hay
khái nim đc nghiên cu. [5, 72]
1.5.3. Phân loi phngătin nhìn
Cácăphngătin dy hc hai chiu
Phngătin dy hc hai chiu không thông qua trình chiu
Phng tin nhìn không qua trình chiu có thể sử dng trc tip không cn
thông qua thit b truyn tin.
Hình vẽ
Hình v sử dng trong dy hc là: hình v trên bng, hình minh ha trong
sáchầ Hình tĩnh đc sử dng nhiu trong dy hc vƠ thng đc sử dng kèm theo
các tài liu hng dn s phm đặc bit. [5, 86]
Tranh ảnh dạy học
Tranh nh trong dy hc truyn đt thông tin thông qua hình nh, đ ha.
Tranh, nh dy hc bao gm nhng tranh nh v máy móc, các bng biểu ghi đnh
nghĩa, công thc, đ th, các bng tng kt, so sánh
19
Tranh nh có thể dùng để tra cu, hng dn công ngh và các tài liu vit
khác. Nh có tranh dy hc (làm thành b vƠ có hng dn t m trên tng tranh) có
thể t chc cho sinh viên t hc các vn đ lý thuyt và thc hành ngoài gi lên lp.
Tranh nh dy hc có thể dùng nét v kí ha để trình bƠy nhng nhn mnh
nhng nét điển hình theo ch đ để to s chú ý.
Phiếu hướng dẫn thực hành
Phiu hng dn thc hành là phiu hng dn các bc thc hin hot đng
hc tp (ví d các bc thc hin nhim v ngh nghip nƠo đó) vƠ các hình thc t
chc hc tp ca sinh viên (theo nhóm hay cá nhơn). Thông qua đó sinh viên đc lp
thc hin và t t chc hot đng hc tp ca mình.
Phiu hng dn thc hành là phiu hng dn sinh viên thc hin mt qui
trình hc tp hay sn xut. Phiu hng dn thc hành to c s cho hot đng đnh
bằng phng pháp công nghip hay th công. Nhng hình này phi đc sử dng kèm
vi máy chiu truyn x. [13, 12 - 13]
Phim dương bản, phim slide, phim vòng
Phim dng bn đc sử dng để truyn đt lng tin theo hình nh, đ ha, s
đ tng trng cho bài khóa. Nh có máy chiu dng bn t đng, chúng ta có thể
điu khiển, thay th hình nh liên tc hoặc tr li nhng hình nh đƣ xem.
Phim slide là mt h thng phim dng bn gn lin vi mt ct truyn vƠ đc
thể hin trên mt cun phim (hin nay đƣ có nhiu loi máy chiu slide dùng phim ri
nh phim dng bn).
Phim vòng là các di phim dài t 1,5 đn 10m đc ni li thành mt vòng
khép kín để chiu. Ni dung ca phim vòng thng là các quá trình lặp li theo chu
trình kín. Các quá trình này có thể đc tái hin bao nhiêu ln tùy theo s điu khiển
ca giáo viên khi cn có s gii thích t m. [13, 13 - 14]
Cácăphngătin dy hc ba chiu
Vt tht
Vt tht đc dùng trong quá trình dy hc là nhng máy móc, thit b, b
phn, chi tit máy có thể sử dng trong thc t sn xut. Phng tin nƠy cũng bao
gm các thit b thí nghim, trang thit b ca xng trng, mu các chi tit máy, b
su tp khoáng sn, b mu thc - đng vt [13, 9]
Mô hình
Mô hình lƠ phng tin dy hc hình khi phn ánh tính cht, cu to c bn
ca vt tht. Mô hình thng đc thay đi v t l so vi vt tht. Giá tr s phm ca
mô hình là có kh năng truyn đt lng tin v s phân b vƠ tác đng qua li gia các
b phn trong mô hình.
21
Mô hình là loi phng tin thuc nhóm phng tin trc quan, nhằm cung cp
nhng kinh nghim gi to qua vic phn nh cu trúc không gian thc ca đi tng
nghiên cu. Qua đó sinh viên s d dàng tìm hiểu bn cht ca vt tht.
Mô hình đc dùng để khc phc mt s khó khăn khi sử dng vt tht trong
khong cách 8m. Các phng tin dy hc dùng cho cá nhân sinh viên không
đc chim nhiu ch trên bàn hc.
- Phng tin dy hc phi phù hp vi đặc điểm tâm sinh lý ca sinh viên.
- Màu sc phi sáng sa, hài hòa và ging vi màu sc ca vt tht (nu là mô
hình, tranh v).
- Bo đm các yêu cu đ an toƠn vƠ không gơy đc hi cho thy và trò. [5, 50]
Tính thẩm mỹ
Các phng tin dy hc phi phù hp vi các tiêu chun v t chc môi
trng s phm.
Phng tin dy hc phi bo đm t l cân xng, hài hòa v đng nét và hình
khi ging nh các công trình ngh thut.
Phng tin dy hc phi làm cho thy trò thích thú khi sử dng, kích thích tình
yêu ngh, làm cho sinh viên nâng cao cm th chân, thin, m. [5, 50]
Tính khoa học kỹ thuật
Các phng tin dy hc phi có cu to đn gin, d điu khiển, chc chn, có
khi lng vƠ kích thc phù hp, công ngh ch to hp lý và phi áp dng nhng
thành tu ca khoa hc k thut mi.
Phng tin dy hc phi đc bo đm v tui th vƠ đ vng chc.
Phng tin dy hc phi đc áp dng nhng tin b khoa hc k thut mi
nht nu có thể.
Phng tin dy hc phi có kt cu thun li cho vic chuyên ch và bo
qun. [5, 51]
Tính kinh tế
Tính kinh t là mt ch tiêu quan trng khi ch to hay đa các thit b dy hc
mi vào sử dng.
Ni dung vƠ đặc tính kt cu ca phng tin dy hc phi đc tính toán để
vi mt s lng ít, chi phí nh vn bo đm hiu qu cao nht.
Phng tin dy hc phi có tui th cao và chi phí bo qun thp. [5, 51]
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng lúc
Sử dng phng tin dy hc có Ủ nghĩa lƠ đa phng tin vào lúc cn thit,
lúc sinh viên mong mun nht (mƠ trc đó thy giáo đƣ dn dt, nêu vn đ, gi ý )
vƠ đc quan sát, gi nh trong trng thái tâm sinh lý thun li nht.
24
Hiu qu ca phng tin dy hc đc nâng cao rt nhiu nu nó xut hin
đúng vƠo lúc mƠ ni dung, phng pháp ca bài ging cn đn nó. Cn đa phng
tin vào theo trình t bài ging, tránh vic trng ra hƠng lot phng tin trên giá, t
trong mt tit hc hoặc bin phòng hc thƠnh phòng trng bƠy, triển lƣm. Phng tin
dy hc phi đc đa ra sử dng và ct giu đúng lúc.
Nu các phng tin dy hc đc sử dng mt cách tình c, cha có s chun
b trc cho vic tip thu ca sinh viên thì s không mang li kt qu mong mun,
thm chí còn làm phân tán s theo dõi ca sinh viên.
Vi cùng mt phng tin dy hc cũng cn phi phân bit thi điểm sử dng:
khi nƠo thì đc đa vƠo trong gi ging, khi nào thì dùng trong bui hng dn ngoi
khóa, trng bƠy trong gi ngh, trng bày ký túc xá hoặc cho sinh viên mn v
nhà quan sát.
Cn cơn đi và b trí lch sử dng phng tin dy hc hp lý, thun li trong
mt ngày, mt tun nhằm nâng cao hiu qu ca tng loi phng tin. Ví d nên b
trí chiu phim vào cui bui hc trong ngày không chiu phim liên tip mt lúc nhiu
ni dung. [5, 43]
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học đúng chỗ
Sử dng phng tin dy hc đúng ch tc là phi tìm v trí để gii thiu, trình
bƠy phng tin trên lp hp lý nht, giúp sinh viên có thể đng thi sử dng nhiu
giác quan để tip thu bài ging mt cách đng đu mi v trí trên lp.
Mt yêu cu ht sc quan trng trong vic gii thiu phng tin dy hc trên
lp là phi tìm v trí lp đặt sao cho toàn lp có thể quan sát rõ rƠng, đặc bit là hai
hàng sinh viên ngi sát hai bên tng và hàng gh cui lp.
V trí trình bƠy phng tin phi bo đm các yêu cu chung và riêng ca nó v
Đng nét là thành phn quan trng ca phng tin nhìn. Chúng to nên hình
thù ca vt thể cn biểu din, chúng giúp phân bit các chi tit. Giáo viên cn chú ý
đn yu t quyt đnh ca đng nét là: b dày và v trí.
Nguyên tắc về màu sắc
Chn màu sc thích hp không nhng lƠm phong phú thêm phng tin nhìn
mƠ còn thúc đy cm xúc, lôi cun ngi xem chú ý vào các chi tit trng tơm vƠ tăng
thêm hiu qu sử dng phng tin nhìn.
Màu sc đc chia thành hai gam màu ch đo:
- Gam màu lnh: lƠ các mƠu xanh dng, xanh lá cơy, tím ầ. Gam mƠu lnh làm
cho ngi xem có cm giác xa dn, không thu hút mnh m s chú ý ca ngi
xem.