xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty cổ phần sách và thiết bị trường học thành phố hồ chí minh - Pdf 22

1

Khách hàng của chúng ta đang cần những gì? Những câu hỏi đó đều sẽ được giải đáp
thông qua các chiến lược chung của các doanh nghiệp.
Nguyên nhân thứ hai của việc chuyển đổi là ngày nay do các tập đoàn, công ty
lớn có xu hướng phát triển các hoạt động trên toàn cầu. Do điều kiện một trường hoạt
động ở mỗi nước, mỗi vùng có những thay đổi khác nhau nên việc quản lý của các
công ty bằng các kế hoạch chiến lược cho phép các chi nhánh chủ động phản ứng tích
cực hơn với điều kiện đặc thù và những thay đổi của vùng.
3

Sơ đồ 1 : Nguồn gốc và sự phát triển quan niệm chiến lược kinh doanh

1.1.2. Chiến lược kinh doanh
Chúng ta đã nhắc đến chiến lược kinh doanh. Vậy chiến lược là gì ? Làm thế
nào để có được những chiến lược có hiệu quả để các doanh nghiệp đạt được những
thành công trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay ?
Chiến lược là những phương thức hành động tổng quát (phương châm) để doanh
nghiệp đạt tới mục tiêu dài hạn, tăng sức mạnh của doanh nghiệp so với các đối thủ
cạnh tranh bằng cách phối hợp có hiệu quả nỗ lực của các bộ phận trong doanh ngiệp,

chính sách kinh doanh được xem như là một phương tiện để đạt được những mục tiêu
đó. Chính sách là lời hướng dẫn, quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các
nỗ lực nhằm đạt tới mục têu đề ra. Đó là những chỉ đẫn cho người quản lý nhân viên
thừa hành ra các quyết định trong các tình huống có tính lặp lại hoặc có tính chu kỳ.
1.2- VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRONG CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ
1.2.1 Vị trí
Công tác xây dựng hoạch định chiến lược là một trong những công tác của hoạt
động quản trị chiến lược : Hoạch định - Tổ chức thực hiện - Kiểm tra - Kiểm soát.
1.2.2 Vai trò
Trong kinh doanh có những tổ chức doanh nghiệp rất thành công, thành công ít và
đôi khi một số khác lại thất bại hoàn toàn. Câu trả lời cho những điều trên là : “ Trong
dài hạn, chỉ những cơ cấu nào đáp ứng được nhu cầu xã hội một cách hiệu quả và hiệu
năng mới sống còn ; nghĩa là cung cấp cho xã hội những tiện ích với giá đủ để trả
những phí tổn sản xuất ra tiện ích đó ”. Những tổ chức kinh tế, nhất là các doanh
nghiệp phản ánh ý này rất rõ ràng. Các doanh nghiệp chỉ sống còn khi chúng sản xuất
ra hàng hoá, dịch vụ đem lại thu nhập cao hơn giá sản xuất, có nghĩa là đạt được một
mức lợi nhuận nhất định. Trong điều kiện ngày nay, các doanh nghiệp đang dần trở nên
5

lớn hơn về quy mô và phạm vi hoạt động. Các doanh nghiệp đó càng phải đối phó với
sự phức tạp gia tăng không ngừng của môi trường cùng với sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt giữa các tổ chức vì chính sự tồn tại của họ. Chính trong môi trường biến động
này, các tổ chức ngày càng quan tâm hơn trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh
nhằm tạo ra cho mình một lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, nhằm hướng tới
mục tiêu cho sự tồn tại của họ.
Chính vì vậy việc xây dựng chiến lược kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng.
Nó có thể giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng thành đạt, đi từ thắng lợi này đến thắng
lợi khác, thu được những kết quả tốt nhất trong hoạt động kinh doanh của mình. Nhưng
mà cũng với những chiến lược nó cũng đã ngốn mất tài sản, vốn liếng của rất nhiều tổ

Là một qui trình có hệ thống nhằm đưa đến việc xác định các chiến lược kinh
doanh sử dụng để tăng cường vị thế cạnh tranh của công ty.
Việc xây dựng chiến lược cho một công ty là một nội dung rất quan trọng để cải
thiện tình hình hoạt động của một công ty nói chung. Trong thực tiễn hoạt động, nhiều
chuyên gia đã tổng kết và cho rằng một chiến lược thành công phải đảm bảo 9 khía
cạnh sau đây :
1. Chiến lược phải có khả năng nhận dạng các cưỡng chế xảy ra trong quá trình hoạt
động.
2. Có khả năng đáp ứng với những thay đổi tình thế ở bên ngoài, đặc biệt là với tình
hình thị trường.
3. Phải bao gồm phân tích rủi ro.
4.Được truyền đạt và thông suốt trong toàn bộ tổ chức.
5.Điều hoà được tài nguyên với các cơ hội kinh doanh.
6. Có khả năng diễn dịch được chính xác môi trường.
7. Có khả năng thừa nhận phong cách văn hoá của công ty.
8. Được sự hỗ trợ hoàn toàn của tổ chức.
9. Phải có tính khả thi.
1.3.2 Quy trình xây dựng chiến lược
Quy trình xây dựng chiến lược có thể được coi như là một quy trình giải quyết
những vấn đề liên quan tới việc hoạch định chiến lược của công ty. Xét mô hình hình
thành chiến lược phải liên quan đến 7 nội dung cơ bản sau :
7

- Xác định mục tiêu : nghĩa là đánh giá chiến lược hiện hành và các yếu tố chiến
lược của công ty đề ra trong tương lai.
- Nghiên cứu môi trường : tức là lượng giá tính cạnh tranh của công ty và
nghiên cứu môi trường rộng hơn để xác định những cơ hội cũng như nhưng đe dọa, rủi
ro mà công ty gặp phải.
- Nghiên cứu tài nguyên : Đánh giá được những tài nguyên trong công ty có thể
huy động vào việc thực thi các chiến lược.

1.3.2.1. Phân tích các yếu tố môi trường để nhận biết cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh
và điểm yếu của doanh nghiệp
Môi trường bao gồm các yếu tố : kinh tế, chính trị, pháp luật, đối thủ cạnh tranh,
khách hàng, văn hoá doanh nghiệp…luôn luôn tác động đến doanh nghiệp, ảnh hưởng
tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đến chiến lược kinh doanh
trong một doanh nghiệp. Nhà quản trị phải nhận thức đầy đủ, chính xác các yếu tố môi
trường để đề ra các chiến lược kinh doanh cho phù hợp.
Môi trường của một công ty không phải là bất biến mà nó luôn có sự vận động
biến đổi không ngừng. Một số yếu tố thay đổi từ môi trường có thể dự báo trước được,
chúng ta có thể kịp thời sửa đổi cho phù hợp. Tuy nhiên, có một số những yếu tố luôn
tiềm ẩn những thách thức khôn lường do quá trình vận động của nó. Điều này luôn tạo
thành những thách thức không nhỏ đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong việc
thực hiện các mục tiêu chiến lược mà doanh nghiệp đã đề ra. Có những yếu tố trong
Xác đ
ịnh chức năng, nhiệm vụ v
à
mục tiêu
Xác định chiến lược

Sơ đồ 3 : Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
MÔI TRƯ
ỜNG VĨ MÔ

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỰ NHIÊN
CH
ÍNH

TRỊ &
PHÁP
LUẬT
KINH T


MÔI TRƯ
ỜNG VI MÔMÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
ĐỐI THỦ TIỀM ẨN
NHÀ
CUNG
ỨNG
ĐỐI THỦ HIỆN TAI
KHÁCH
HÀNG
SẢN PHẨM THAY THẾ

những đòi hỏi khắc khe từ môi trường.
Ngoài ra yếu tố lạm phát cũng ảnh hưởng rất lớn đến chiến lược kinh doanh của
nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
xuất nhập khẩu. Nếu lạm phát gia tăng nhanh hơn dự đoán trong chiến lược sẽ làm cho
giá cả các yếu tố đầu vào tăng, sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm tăng làm cho khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường bị hạn chế, làm cho luồng tài chính của doanh
nghiệp bị thiếu hụt, chiến lược thực thi trong việc sản xuất kinh doanh sẽ gặp nhiều
11

khó khăn. Cho nên việc dự đoán chính xác yếu tố lạm phát là cực kỳ quan trọng, giúp
cho doanh nghiệp có thể hạn chế, khắc phục được những rủi ro trong kinh doanh.
Yếu tố lãi suất cho vay của các Ngân hàng cũng ảnh hưởng đáng kể đến chiến
lược kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vì lãi suất cho vay cao hay thấp sẽ có tác động
đến chi phí tài chính, sẽ làm ảnh hưởng đến giá thành sản xuất và giá bán của doanh
nghiệp, làm tác động đến sức mua thực tế hàng hoá, dịch vụ của người tiêu dùng, nghĩa
là sẽ ảnh hưởng đến việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ cũng có tác động đến
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn như chính sách quản lý và thắt
chặt nguồn ngoại tệ để đảm bảo cán cân thanh toán quốc gia sẽ làm cản trở không ít
cho hoạt động buôn bán xuất nhập khẩu.
Tóm lại : Các yếu tố kinh tế luôn tác động đến quá trình soạn thảo và thực thi
chiến lược kinh doanh trong một doanh nghiệp. Xem xét và co những dự đoán chính
xác về yếu tố kinh tế sẽ góp một phần thành công cho chính doanh nghiệp đó.
 Yếu tố về chính trị - pháp luật
Yếu tố này bao gồm các quan điểm, chính sách, luật lệ quy định, định chế, chế
độ đãi ngộ của Đảng và Nhà nước nhằm đòi hỏi và ràng buộc các doanh nghiệp phải
tuân thủ. Trên thực tế, ảnh hưởng của chính trị và pháp luật cũng có thể được coi là cơ
hội hoặc nguy cơ đối với từng ngành, từng doanh nghiệp. Vì vậy, để tận dụng được cơ
hội, giảm thiểu nguy cơ thì doanh nghiệp cần phải nắm cho được các quan điểm, những
qui định, những chương trình của Chính phủ đề ra và cũng cần phải thiết lập mối liên

Sự chuyển dịch dân số từ vùng này sang vùng khác, từ địa phương này sang địa
phương khác cũng là yếu tố làm tác động đến chiến lược kinh doanh. Bởi vì điều này
sẽ làm phát sinh những khúc thị trường khác nhau với những qui mô khác nhau và
tương ứng với từng chiến lược khác nhau. Ví dụ như sự di chuyển của dân cư từ nông
thôn vào thành thị, sẽ kéo theo việc bùng nổ về nhu cầu nhà ở và hàng tiêu dùng,
phương tiện đi lại…
Tâm lý dân tộc cũng sẽ làm ảnh hưởng đến phong cách tiêu dùng, cũng sẽ làm
ảnh hưởng đến việc phân chia các phân khúc trong chiến lược tạo lập và phát triển thị
trường. Đồng thời chính yếu tố văn hoá cũng tác động đến hành vi ứng xử và chi phối
hành vi tiêu dùng của các nhóm khách hàng.
 Yếu tố tự nhiên
13

Yếu tố tự nhiên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến tiến trình xây dựng chiến lược
kinh doanh cho doanh nghiệp. Bởi vì, ngày nay môi trường sống của con người đang
dần bị ô nhiễm, tài nguyên thiên nhiên dần bị cạn kiệt, do đó các nhà sản xuất kinh
doanh phải làm sao vừa đảm bảo nhu cầu phát triển cho chính doanh nghiệp mà cũng
phải vừa sử dụng hợp lý nhất các nguồn tài nguyên.
Bên cạnh đó các yếu tố khác như : khí hậu, địa hình (vị trí địa lý, thổ nhưỡng…)
cũng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc hoạch định chiến lược kinh
doanh. Chính vì những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến giá thành của chính sản phẩm
sản xuất ra.
 Yếu tố công nghệ
Bởi vì chiến lược kinh doanh là tìm cách thỏa mãn thị trường để doanh nghiệp
tăng vị thế cạnh tranh, tăng trưởng và phát triển. Để có được điều đó, thì yếu tố công
nghệ sẽ giải quyết triệt để vấn đề trên. Đây cũng là lời giải cho câu hỏi : Sản xuất bằng
cách nào ? Người ta chỉ có thể sản xuất ra hàng hoá khi có công nghệ tương ứng tạo ra
hàng hoá đó.
Cùng với sự phát triển không ngừng của thị trường, các nhà doanh nghiệp đã
thấy rằng không có doanh nghiệp nào sản xuất mà không phụ thuộc vào công nghệ.

Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp là một tải sản có giá trị nhất
của doanh nghiệp. Sự tín nhiệm đó đạt được do nhà doanh nghiệp biết thoả mãn tốt hơn
nhu cầu thị hiếu của khách hàng so với các doanh nghiệp khác.

Sản phẩm, dịch vụ
thay thế

Đối thủ tiềm ẩn

Quyền lực của
nhà cung cấp

Sức ép của khách
hàng

DN và các đối thủ
cạnh tranh hiện tại
15

Trong mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp thường phải đối phó với
những áp lực mặc cả từ phía khách hàng. Đó là việc khi khách hàng của doanh nghiệp
đòi hỏi phải giảm giá bán sản phẩm, yêu cầu chất lượng phải cao, yêu cầu dịch vụ hậu
mãi phải hoàn hảo. Vì vậy, trong mối quan hệ tương quan với khách hàng, nếu họ
mạnh hơn doanh nghiệp thì sẽ tạo ra nguy cơ cho doanh nghiệp và ngược lại sẽ là cơ
hội cho doanh nghiệp. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường, thì sự phụ thuộc của
doanh nghiệp vào khách hàng là khá lớn. Do vậy sẽ rất khó khăn trong việc tạo ra ưu
thế lớn trước khách hàng. Doanh nghiệp cần phải xây dựng một chính sách dành cho
khách hàng cân đối và phù hợp với chiến lược phát triển của cả doanh nghiệp đó.
 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những người cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản

kinh doanh được xây dựng nếu không phân tích kỹ những yếu tố như: văn hoá doanh
nghiệp, vốn, công nghệ, nhân lực, marketing…thì cũng sẽ đi vào bế tắt. Bởi vì, chiến
lược xây dựng không biết phải dựa trên những yếu tố nào để khắc phục hay tận dụng
nhưng thách thức và nguy cơ từ môi trường kinh doanh.
Tóm lại: Chiến lược kinh doanh là kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn
của doanh nghiệp nhằm xác định mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt được trong
tương lai, xác định con đường con đường phải đi tới mục tiêu đó và các phương tiện
để đạt được mục tiêu đó. Để xác định được các nội dung trên đòi hỏi nhà quản trị
phải thấu hiểu môi trường kinh doanh tác động đến doanh nghiệp mình. Đó là môi
trường vĩ mô, môi trường vi mô và môi trường nội bộ của doanh nghiệp.Việc phân
tích kỹ lưỡng các tác nhân của từng môi trường sẽ giúp cho doanh nghiệp biết cách
tận dụng cơ hội, giảm thiểu nguy cơ trên cơ sở phát huy điểm mạnh và khắc phục
điểm yếu của mình.
1.3.2.2. Xác định nhiệm vụ và mục tiêu của chiến lược
Sau khi phân tích đánh giá môi trường để tìm cơ hội và nguy cơ đối với doanh
nghiệp, nhà quản trị cần phải xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược để từ đó xác
định chiến lược kinh doanh trong thực tiễn và đưa ra các chiến lược đặc thù trong kinh
doanh.
Điều hết sức quan trọng cho một doanh nghiệp là phương hướng hoạt động.
Phương hướng này thiết lập thông qua các mục tiêu có thể làm gia tăng khả năng thích
ứng của doanh nghiệp vào những hoàn cảnh thích ứng của môi trường. Các mục tiêu
17

cũng có thể là những mục tiêu được hoạch định từ trước và được khẳng định lại. Việc
xác định các nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược, có ý nghĩa quyết định về sự thành công
đến việc xây dựng chiến lược cho cả doanh nghiệp.
1.3.2.2.1 Xác định nhiệm vụ của chiến lược
Xác định nhiệm vụ chiến lược chính là trả lời câu hỏi công việc kinh doanh của
doanh nghiệp chúng ta là gì? Đôi khi người ta người ta gọi nhiệm vụ kinh doanh là các
nguyên tắc kinh doanh, mục đích kinh doanh, triết lý kinh doanh, từ đó xác định lĩnh

chiến lược doanh nghiệp.
1.3.2.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược
Nếu như nhiệm vụ là cái trục xuyên suốt trong quá trình phát triển của doanh
nghiệp, là cái đích lâu dài của doanh nghiệp thì mục tiêu chiến lược là sự cụ thể hoá
nội dung, là phương tiện để thực hiện thành công bảng tuyên bố sứ mạng.
 Khái niệm và vai trò của mục tiêu chiến lược
Mục tiêu chiến lược được hiểu là đích đến hay kết quả mà doanh nghiệp mong
muốn đạt được trong từng thời kỳ. Mục tiêu chiến lược là sự cụ thể hóa mục đích của
doanh nghiệp về hướng, quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian.
Đối với công tác xây dựng chiến lược nói riêng và việc quản trị chiến lược nói chung
thì việc xác định đúng đắn hệ thống mục tiêu có vai trò đặc biệt quan trọng, bởi vì:
- Mục tiêu là phương tiện để thực hiện mục đích của doanh nghiệp.Thông qua
việc xác định và thực hiện có hiệu quả mục tiêu trong từng giai đoạn sẽ giúp cho nhà
quản trị nhận ra các ưu tiên trong tiến trình thực hiện công việc.
- Mục tiêu đóng vai trò là tiêun chuẩn cho việc thực hiện, là cơ sở cho việc lập
kế hoạch hoạt động, thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động.
- Mục tiêu được thiết lập hợp lý sẽ làm hấp dẫn các đối tượng hữu quan.
 Phân loại của mục tiêu chiến lược
+ Theo theo thời gian: mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
+ Theo vị trí thứ bậc: mục tiêu hàng đầu, thứ cấp.
+ Theo chiến lược kinh doanh: mục tiêu toàn công ty, SBU, bộ phận.
+ Theo tốc độ tăng trưởng: mục tiêu tăng trưởng nhanh, ổn định, suy giảm.
Bên cạnh đó còn nhiều chỉ tiêu mục tiêu khác mà doanh nghiệp muốn theo đuổi
như: theo nhóm bộ phận, theo tính chất…

19

1.3.2.3 Xác định và lựa chọn chiến lược
1.3.2.3.1 Các loại chiến lược thường được sử dụng trong thực tiễn


+ Hai hình thức hội nhập dọc, thuận chiều:
- Hội nhập dọc thuận chiều, nội bộ: là hình thức mà doanh nghiệp tự bỏ vốn,
nhân lực đi thành lập cơ sở phân phối.
- Hội nhập dọc thuận chiều, bên ngoài: là hình thức mà các doanh nghiệp bỏ vốn
để lôi kéo các nhà phân phối.
 Các chiến lược đa dạng hóa hàng ngang
+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm: là chiến lược mà doanh nghiệp tìm kiếm
sự tăng trưởng về doanh số và quy mô bằng cách đa dạng hóa sang sản phẩm mới, bán
trên thị trường mới hoặc hiện tại nhưng có liên quan đến sản phẩm đang sản xuất. Sơ đồ 6 : Đường cong kinh nghiệm
+ Chiến lược đa dạng hóa tổng hợp: là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng về
doanh thu và quy mô bằng cách đa dạng hóa sang sản phẩm mới, bán trên thị trường
mới không liên quan đến sản phẩm đang sản xuất.
 Các chiến lược tăng trưởng bằng con đường hướng ngoại
 Chiến lược hợp nhất: là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng về doanh số và qui
mô bằng cách hợp nhất hai doanh nghiệp một cách tự nguyện thành một doanh nghiệp
mới duy nhất.
Đường cong kinh nghiệm
ĐA DẠNG HÓA ĐỒNG TÂM
L
1

L
2
Chi phí
Thời gian
21


22

 Chiến lược dẫn đầu về chi phí: là giải pháp tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản
xuất ra sản phẩm có chất lượng ngang bằng nhưng có chi phí sản xuất thấp hơn hẳn so
với đối thủ cạnh trạnh và giành ưu thế đó trong cạnh tranh.
 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: là giải pháp tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng
cách tạo ra sản phẩm của doanh nghiệp có những đặc trưng hoặc tính độc đáo riêng so
với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và giành lợi thế trong cạnh tranh.
 Chiến lược trọng tâm hóa: là giải pháp tạo thế cạnh tranh bằng cách đơn vị kinh
doanh tập trung toàn bộ nguồn lực và thế mạnh của mình vào một thi trường trọng
điểm mà đơn vị có thế vượt trội so với đối thủ.
 Chiến lược cấp bộ phận chức năng: là chiến lược xác định phương thức hành
động của từng bộ phận chức năng như: Marketing, nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản
xuất, nhân sự, tài chính, hệ thống thông tin…để hỗ trợ đảm bảo cho việc thực thi các
chiến lược của công ty, chiến lược cạnh tranh của các SBU.
1.3.2.3.2 Một số công cụ phân tích và lựa chọn chiến lược
 Ma trận SWOT
+ Khái niệm: Ma trận SWOT là ma trận đề xuất chiến lược xây dựng trên cơ sở
4 yếu tố là: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ. Từ đó giúp nhà quản trị xây dựng
được 4 chiến lược: SO, WO, ST và WT.
Để lập ma trận SWOT ta tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội và nguy cơ chính từ môi trường bên ngoài doanh
nghiệp.
Bước 2: Liệt kê các điểm mạnh và điểm yếu chính từ môi trường nội bộ doanh
nghiệp.
Bước 3: Kết hợp các điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài doanh nghiệp
và ghi kết quả của chiến lược SO vào ô thích hợp SO.
Bước 4: Kết hợp WO hình thành các phương án chiến lược nhằm khai thác các
cơ hội để khắc phục điểm yếu và ghi vào ô tương ứng WO.
Bước 5: Kết hợp ST hình thành các phương án chiến lược sử dụng điểm mạnh

- T
3…

Liệt kê các điểm mạnh (S)
- S
1

- S
2

- S
3…
Các chiến lược SO Các chiến lược ST
Liệt kê các điểm yếu (W)
- W
1

- W
2

- W
3



Bốn ô trong ma trận BCG tương ứng với các giai đoạn trong vòng đời của sản
phẩm / dịch vụ. Cụ thể:
+ Dấu hỏi: các bộ phận nằm trong ô này có mức thị phần tương đối thấp, nhưng
cạnh tranh trong ngành có mức tăng trưởng cao. Đây là giai đoạn đầu trong vòng đời
sản phẩm, vì vậy cần đầu tư cho marketing, cho phát triển sản xuất. Thông thường nhu
cầu tiền mặt của bộ phận nà cao và doanh thu từ đó lại thấp. Những bộ phận này được
gọi là “Dấu hỏi” bởi vì doanh nghiệp phải quyết định xem có nên củng cố chúng bằng


(Star)

?
(Question)

Cow


(Dog)
10x
1x
0.1x

vậy, các bộ phận này cần được quản lý tốt để duy trì vị trí vững mạnh của chúng càng
lâu càng tốt. Chiến lược phát triển sản phẩm mới, hay đa dạng hóa đồng tâm là những
chiến lược hấp dẫn cho các “Chú bò” vững mạnh. Tuy nhiên, khi chúng đã bị yếu đi thì
chiến lược hạn chế chỉ tiêu hay cắt giảm bót lại là chiến lược thích hợp hơn.
+ Chú chó: Những bộ phận này có mức thị phần tương đối thấp và cạnh tranh
trong ngành có mức tăng trưởng thấp hay không có thi trường, tương ứng với giai đoạn
suy thoái của vòng đời sản phẩm. Tuy nhiên nhiều “Chú chó” cũng có khả năng phục
sinh ngay sau khi đầu tư đổi mới. Với những “Chú chó” không có khả năng phục hồi
thì nên loại bỏ. Các chiến lược thanh lý, cắt giảm thường được sử dụng với bộ phận
này. Hiểu ý nghĩa của bốn ô trong ma trận, các chiến lược gia đã có thể nhận xét về
dòng lưu kim của doanh nghiệp và triển vọng, nhu cầu đầu tư trong thời gian tới của
các SBU.
 Ma trận GE ( Ma trận Mc. Kinsey)
Ma trận GE là ma trận được biểu diễn dựa trên trên hai chỉ tiêu: tính hấp dẫn
của ngành kinh doanh và vị thế cạnh tranh của các SBU ngành kinh daonh.

Trích đoạn Mụi trường nội bộ: Nhiệm vụ và mục tiờu của cỏc phương ỏn chiến lược Mục tiờu và giải phỏp cho việc thực hiện chiến lược lựa chọn Thụng bỏo chiến lược cho cỏc cỏn bộ quản lý chủ chốt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status