bộ giáo dục và đào tạo
TRƯờng đại học nông nghiệp Hà Nội
đỗ mInh phơng
PHC HI V PHT TRIN SN XUT CHẩ SHAN TUYT
TRấN A BN HUYN MAI CHU, TNH HềA BèNH luận văn thạc Sĩ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60.34.04.01
Ngời hớng dẫn khoa học
:
Pgs.ts. ngô thị thuận
Trong thời gian thực hiện ñề tài: “Phục hồi và phát triển sản xuất chè
Shan tuyết trên ñịa bạn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình” tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo thuộc khoa Kinh tế
và Phát triển nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, một số cơ quan
ban ngành, gia ñình và bạn bè.
Tới nay, luận văn của tôi ñã ñược hoàn thành. Tôi xin chân thành cảm
ơn PGS.TS Ngô Thị Thuận ñã giúp ñỡ tôi rất tận tình và chu ñáo về chuyên
môn trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới lãnh ñạo công ty TNHH SX&KD Giống
cây trồng Phương Huyền, ðơn vị chuyển giao dự án “Ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật xây dựng mô hình tuyển chọn, nhân giống, trồng và chế biến chè Shan
tại tỉnh Hòa Bình” , các phòng ban của huyện Mai Châu, UBND các xã Pà
Cò, Hang Kia và các hộ ñồng bào dân tộc H’Mông tham gia phục hồi và phát
triển sản xuất chè Shan tuyết tại Mai Châu ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, gia ñình và bạn bè ñã ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thiện ñề tài.
Tác giả
ðỗ Minh PhươngHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
MỤC LỤC
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 34
3.1.3 Tập quán canh tác chè của ñồng bào dân tộc tại huyện Mai Châu 38
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
3.1.4 Kết quả phát triển kinh tế 40
3.2. Phương pháp nghiên cứu 42
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 42
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm khảo sát. 44
3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 44
3.2.4 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 45
3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 46
Phần IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Tình hình phục hồi, phát triển sản xuất chè Shan tuyết toàn huyện Mai Châu 47
4.1.1 Phục hồi chè Shan tuyết Mai Châu 47
4.1.2 Phát triển sản xuất chè Shan tuyết huyện Mai Châu 57
4.1.3 Vai trò của 4 nhà trong phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết Mai Châu . 72
4.2 Thực trạng phát triển sản xuất – kinh doanh chè Shan tuyết của các ñơn
vị ñiều tra 74
4.2.1 Phát triển sản xuất chè Shan tuyết của hộ nông dân 74
4.2.2 Thực trạng sản xuất – kinh doanh chè Shan tuyết của Doanh nghiệp
(Công ty TNHH Phương Huyền) 85
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả phục hồi và phát triển sản xuất chè
Shan tuyết Mai Châu 91
4.3.1 Phân tích SWOT về phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết Mai Châu 91
4.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả phục hồi và phát triển sản xuất chè
Shan tuyết 93
4.4 Giải pháp tiếp tục phục hồi và ñẩy mạnh phát triển sản xuất chè Shan
Bảng 4.11 Mức ñộ và mục tiêu của các nhà trong phục hồi và phát triển sản
xuất chè Shan tuyết Mai Châu 73
Bảng 4.12 ðặc ñiểm của hộ trồng chè Shan tuyết ñiều tra năm 2013 75
Bảng 4.13 Thông tin chung về số cây, năng suất và sản lượng chè Shan Tuyết
cổ thụ năm 2013 79
Bảng 4.14 Thông tin chung về diện tích, năng suất chè Shan Tuyết trồng tập
trung của các hộ ñiều tra năm 2013 80
Bảng 4.15 Các khoản chi phí sản xuất chè Shan Tuyết trồng tập trung thời kỳ
SX KD của các hộ ñiều tra năm 2013 (Tính cho 1 ha chè Shan) 83
Bảng 4.16 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất chè búp tươi của hộ 84
Bảng 4.17 ðầu tư chi phí chế biến chè xanh (Tính cho 1 tấn chè búp khô) 89
Bảng 4.18 ðầu tư chi phí chế biến chè nội tiêu (Tính BQ cho 1 tấn chè búp khô) 90
Bảng 4.19 Hiệu quả sử dụng lao ñộng SX – KD chè Shan tuyết của công ty
Phương Huyền 91
Bảng 4.20 Kết hợp ñiểm mạnh – ñiểm yếu, cơ hội – thách thức 92
Bảng 4.21 Kết quả và hiệu quả sản xuất chè búp tươi của hộ ðTCP và KðTCP 95
Bảng 4.22 Kết quả và hiệu quả sản xuất chè búp tươi của hộ THKT và KTHKT 96 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ, HÌNH
Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ quy trình giâm cành chè 13
Sơ ñồ 4.1 Các giai ñoạn phục hồi giống chè Shan tuyết 49
Sơ ñồ 4.2 Sơ ñồ quá trình sản xuất chè xanh 86
Sơ ñồ 4.3 Qui trình sản xuất chè xanh 87
ðồ thị 4.1 Cơ cấu diện tích chè Shan tuyết giai ñoạn 2006 – nay 55
ðồ thị 4.2 Diện tích chè Shan tuyết Mai Châu qua các năm 61
KTCB Kiến thiết cơ bản
PTNT Phát triển nông thôn
SX – KD Sản xuất Kinh doanh
Sở NN & PTNT
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNHH SX&KD Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất và Kinh doanh
TW Trung Ương
TSCð Tài sản cố ñịnh
THKT Tập huấn kỹ thuật
TMDV
Thương mại Dịch vụ
UBND
Ủy Ban Nhân dân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Phần I: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu ñề tài
Chè Shan tuyết là loại chè ñặc sản của vùng núi cao, mang bản sắc văn hóa
vùng miền. Không chỉ có hương vị thơm ngon ñặc trưng, mà chè Shan tuyết còn là
loại hàng hóa sạch, hiện ñang ñược người tiêu dùng ưa chuộng.
Chè Shan tuyết có dạng thân gỗ lớn, phân cành thưa, lá to, dài, răng cưa ñều,
búp có nhiều lông tuyết, khả năng sinh trưởng mạnh, có tiềm năng cho năng suất
cao, chất lượng tốt. Chè Shan tuyết hiện chỉ có tại một số tỉnh miền núi cao như
Yên Bái, Hà Giang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Hòa Bình, … Tại các ñịa phương này, chè
Shan tuyết ñang ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế bền vững, tạo công
ăn việc làm, thu nhập cho người dân, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ môi
trường sinh thái … Do vậy việc phục hồi và phát triển cây chè Shan tuyết hiện là
phát triển cây công nghiệp, ñặc biệt là cây chè Shan tuyết – vốn là cây trồng sẵn
có và là ñặc sản của ñịa phương.
Sản phẩm chè Shan tuyết Mai Châu có chất lượng tương ñương với chè Tà
Sùa - Lào Cai và Suối Giàng - Yên Bái, ñược chuyên gia Hiệp hội chè Việt Nam
ñánh giá cao. Diện tích chè Shan tuyết trên ñịa bàn huyện Mai Châu hiện nay
khoảng 200 ha, hiện ñang là nguồn thu nhập chính cho nhiều hộ nông dân taị huyện
Mai Châu. Tỉnh Hòa Bình ñã nhận ñịnh cây chè Shan tuyết là cây trồng rất có tiềm
năng giúp bà con vùng núi cao nơi ñây thoát khỏi nghèo ñói, thoát khỏi cây thuốc
phiện và là cây trồng chủ ñạo phát triển kinh tế ñịa phương. Tuy nhiên, chè Shan
tuyết tại Mai Châu hiện chưa ñược ñưa vào khai thác một cách hợp lý. Những gốc
chè cổ thụ ñang chết dần hoặc lần lượt theo ô tô “xuống núi”, diện tích ñất có thể
phát triển chè Shan của vùng là rất lớn nhưng chưa khai thác hết tiềm năng của loại
cây trồng này. Do vậy, công tác phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết tại
huyện Mai Châu ñang là vấn ñề thực sự cấp thiết cần tiến hành hiện nay.
Một số chương trình dự án cấp Bộ, cấp tỉnh về phục hồi và phát triển cây chè
Shan tuyết Mai Châu ñã ñược ñưa ra và thực hiện như: Dự án tuyển chọn, nhân
giống, trồng và chế biến chè Shan do Bộ KH&CN chủ trì; Các Dự án phát triển chè
Shan tuyết của chương trình 135, Chi cục ñịnh canh ñịnh cư tỉnh Hòa Bình; Dự án
ñầu tư trồng và chế biến chè Shan của Công ty TNHH SX & KD Giống cây trồng
Phương Huyền Tuy nhiên, công tác phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan
tuyết tại Huyện Mai Châu còn ñứng trước rất nhiều thách thức khó khăn ñòi hỏi cần
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
có sự quan tâm hơn nữa của các cấp chính quyền cũng như sự phối hợp giữa các
ban ngành ñoàn thể.
Tham gia phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết tại huyện Mai Châu
phải kể tới vai trò quan trọng của Công ty TNHH SX&KD Giống cây trồng Phương
Huyền. Là một trong những ñơn vị tích cực tham gia các chương trình, dự án phục
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả phục hồi và phát triển sản xuất
chè Shan tuyết tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình;
- ðề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục phục hồi và ñẩy mạnh phát triển sản
xuất chè Shan tuyết Mai Châu trong những năm tiếp theo.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
ðể thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu trong
ñề tài này là:
1. Phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết gồm những nội dung và
hoạt ñộng nào?
2. Thực tiễn phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết ở một số tỉnh Việt
Nam như thế nào?
3. Quá trình phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết trên ñịa bàn
huyện Mai Châu ñược diễn ra như thế nào?
4. Những kết quả và hạn chế trong phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan
tuyết trên ñịa bàn huyện Mai Châu là gì?
5. Cần áp dụng giải pháp nào ñể tiếp tục phục hồi và ñẩy mạnh phát triển sản
xuất chè Shan tuyết trên ñịa bàn huyện Mai Châu trong các năm tiếp theo?
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt ñộng phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết ñược thể hiện
qua các ñối tượng sau:
- Các ñơn vị tham gia phục hồi chè Shan tuyết: Các Dự án; công ty TNHH
SX&KD Giống cây trồng Phương Huyền; các hộ nông dân …
- Các ñơn vị tham gia sản xuất – kinh doanh: Công ty TNHH SX&KD Giống
cây trồng Phương Huyền; các hộ nông dân …
- Các tổ chức kinh tế - xã hội có liên quan tới phục hồi và phát triển sản xuất:
Khuyến nông; hiệp hội nông dân; các cơ quan chức năng trong lĩnh vực Nông
nghiệp và PTNT từ Trung Ương tới ñịa phương …
- Các cơ chế chính sách liên quan tới phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết
- Chè Shan tuyết: Chè giống; chè búp tươi; chè cổ thụ …
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6
Phần II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHỤC HỒI VÀ PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ SHAN TUYẾT
2.1 Lý luận về phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Phục hồi chè Shan tuyết
* Khái niệm phục hồi chè Shan tuyết
Khi nói ñến phục hồi chè Shan tuyết thực chất là phục hồi giống chè Shan
tuyết (chè Shan).
- Phục hồi giống chè Shan tuyết: là quá trình tác ñộng vào giống chè Shan
tuyết ñang bị suy thoái, giảm năng suất bằng các biện pháp kỹ thuật chuyên ngành,
nhằm khôi phục và nâng cao năng suất, chất lượng của cây chè Shan tuyết lên mà
không làm thay ñổi bản chất ban ñầu của giống, thông qua các giai ñoạn: ñiều tra
tuyển chọn, nhân giống và bảo tồn giống chè Shan tuyết.
- Phục hồi chè Shan tuyết cổ thụ: ñược tiến hành khi tuổi chè ñã lớn làm
giảm năng suất; khi số lượng bị sụt giảm nghiêm trọng và có nguy cơ mất giống;
khi ñang có hiệu quả và cần phải phát huy thì quá trình phục hồi ñược tiến hành.
- Phục hồi nương chè Shan già cỗi là khi nương chè có các biểu hiện:
Bảng 2.1 Các phương pháp nhân giống chè Shan tuyết
Phương pháp Ưu ñiểm Nhược ñiểm
1. Nhân giống
bằng hạt
Dễ làm, ñơn giản và giá thành
thấp
Quần thể không ñồng ñều,
không giữ nguyên ñặc tính
cây mẹ, năng suất không
cao, chất lượng và chống
chịu không ổn ñịnh, hệ số
nhân giống thấp.
2. Nhân giống
bằng giâm cành
Quần thể ñồng ñều, giữ nguyên
ñặc tính cây mẹ, năng suất cao,
chất lượng và chống chịu ổn
ñịnh, hệ số nhân giống cao,
nương chè sớm cho thu hoạch.
ðòi hỏi kỹ thuật công phu,
giá thành cao hơn nhân
giống bằng hạt.
(Nguồn:Sổ tay kỹ thuật trong chăm sóc chế biến chè, TS ðỗ Văn Ngọc)
Như vậy trong công tác phục hồi giống chè Shan tuyết thì nhân giống chè Shan
nên sử dụng phương pháp giâm cành, như vậy sẽ giữ nguyên những ñặc tính ưu việt của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
cây chè Shan cổ thụ ñịa phương, cho ra những cây giống có chất lượng tốt, ñể trồng
X
1
, X
2
, X
3
, …, X
n
là các yếu tố ñầu vào
Các yếu tố ñầu vào bị chi phối bởi quy luật năng suất cận biên giảm dần
(Năng suất cận biên của bất cứ yếu tố ñầu vào nào cũng sẽ bắt ñầu giảm xuống tại
một ñiểm khi ngày càng có nhiều yếu tố ñược ñầu tư vào trong quá trình sản xuất).
Do ñó ñòi hỏi trong quá trình sản xuất thì việc tổ chức các yếu tố ñầu vào
phải cân ñối với nhau và các ñầu vào trong sản xuất phải ñược hoạch toán ñể tối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
thiểu hóa chi phí nhằm tăng lợi nhuận cho các hộ sản xuất. Vì vậy khi sản xuất cần
chú ý tới giá trị các yếu tố ñầu vào và tạo ra chi phí trong sản xuất.
2.1.1.3 Phát triển sản xuất chè Shan tuyết
Phát triển sản xuất ñược ñịnh nghĩa là quá trình mở rộng quy mô sản xuất với
cơ cấu sản phẩm và ñặc tính sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, tăng năng
suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm, mang lại thu nhập
cao hơn và ổn ñịnh hơn cho người sản xuất, và bền vững về mặt xã hội – môi
trường.
Phát triển sản xuất chè Shan tuyết bao gồm phát triển theo chiều rộng và theo
chiều sâu.
- Phát triển theo chiều rộng: là sự tăng quy mô sản xuất. ðiều này ñược thể hiện ở
việc ñầu tư lớn hơn về quy mô các nguồn lực trong ñiều kiện sản xuất không ñổi,
của ñịa phương.
+ Nâng cao kỹ năng, kiến thức, trình ñộ cho người lao ñộng.
+ Ổn ñịnh và tăng thu nhập cho người sản xuất chè.
+ Tạo lập ñược liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân tham gia trong quá trình
phát triển sản xuất chè Shan tuyết, ñặc biệt là sự liên kết 4 nhà: nhà nước, nhà khoa
học, nhà Doạnh nghiệp, nhà nông.
+ Tạo thương hiệu cho sản phẩm chè Shan tuyết trong thị trường nội ñịa và
xuất khẩu. Mở rộng thị trường cho sản phẩm, khả năng tiếp cận thị trường, tiếp cận
các thông tin về sản phẩm, thị trường, công nghệ, xu hướng phát triển sản phẩm.
+ Tạo việc làm cho lao ñộng ñịa phương, góp phần ổn ñịnh kinh tế - chính trị
và xã hội ñịa phương, giảm tỷ lệ nghèo ñói.
+ Bảo vệ tài nguyên môi trường.
2.1.2 Ý nghĩa phục hồi và phát triển sản xuất chè Shan tuyết
2.1.2.1 Ý nghĩa phục hồi
Trồng cây chè Shan tuyết là trồng rừng, phục hồi cây chè Shan tuyết là phục
hồi rừng, bảo vệ cây chè Shan tuyết là bảo vệ rừng. Vì thế phục hồi và phát triển
cây chè Shan tuyết có ý nghĩa lớn về sinh thái, môi trường và ñóng góp tích cực vào
chương trình trồng rừng, bảo vệ rừng ñầu nguồn. Với ñặc ñiểm là sinh trưởng
mạnh, có bộ tán to khỏe, tuổi thọ dài và ñặc biệt là khả năng sống hỗn giao với cây
rừng nên với một nền canh tác hợp lý có thể coi cây chè Shan tuyết là thành phần
của cây rừng. Trồng chè Shan tuyết có tác dụng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
chống sói mòn ñất ñai, ñáp ứng ñược nhu cầu của một nền nông nghiệp sinh thái
bền vững.
Ngoài ra phục hồi giống chè Shan tuyết vùng cao chính là góp phần bảo tồn
giá trị văn hóa truyền thống của ñịa phương bởi nhẽ cây chè Shan tuyết ñã trở thành
một nét văn hóa không thể thiếu từ ñời này qua ñời khác của ñồng bào dân tộc vùng
- ðiều tra hiện trạng giống chè.
a2. Tuyển chọn cây chè Shan tuyết ñầu dòng
* Nội dung tuyển chọn cây chè Shan tuyết ñầu dòng bao gồm:
- Thành lập tổ ñiều tra, ñánh giá gồm các nhà khoa học, các cán bộ chuyên
môn, các nông dân có kinh nghiệm hiểu biết về cây chè Shan tuyểt ở ñịa phương.
Xác ñịnh vùng ñiều tra tuyển chọn.
- Sau khi xác ñịnh ñược vùng ñiều tra, tuyển chọn thì tiến hành tuyển chọn
cây chè Shan tuyết ñầu dòng qua các giai ñoạn:
Giai ñoạn 1: căn cứ vào ñặc ñiểm hình thái như thân, lá, búp, tuyển chọn
những cây chè Shan ưu tú, có ñặc ñiểm ñặc trưng nhất của thứ chè Shan tuyết.
Giai ñoạn 2: Theo dõi ñánh giá sơ bộ các chỉ tiêu về hình thái, về năng suất,
loại bỏ những cây cho năng suất thấp, sâu bệnh hại nhiều.
Giai ñoạn 3: Theo dõi, ñánh giá các chỉ tiêu hình thái, ñặc ñiểm sinh trưởng,
năng suất chất lượng, khả năng nhân giống vô tính bằng phương pháp giâm cành ->
chọn ra những cây ưu tú.
Giai ñoạn 4: Tiếp tục ñánh giá ñặc ñiểm về chất lượng chè thành phẩm, ñánh giá
khả năng nhân giống vô tính của những cây ưu tú -> ñề nghị công nhận cây ñầu dòng.
Lập hồ sơ trình sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cây chè
Shan tuyết ñầu dòng cho tỉnh. Qua ñó làm cơ sở cho việc xây dựng vườn giống gốc.
* Các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp theo dõi và căn cứ tiêu chuẩn ñể
tuyển chọn cây chè Shan tuyết ñầu dòng ñược thể hiện qua phụ lục số 01.
b. Nhân giống
Giống là một trong những yếu tố quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng cây
trồng, ñặc biệt ñối với các loại cây ăn quả và cây trồng lâu năm như cây chè. Giống
có thể làm tăng từ 21 – 40% năng suất cây trồng. Chè Shan tuyết là một giống chè
có năng suất cao, chất lượng tốt, có thể nhân giống theo phương pháp hữu tính
(nhân giống bằng hạt) và nhân giống vô tính. Giâm cành có ưu ñiểm hơn so với các
hình thức nhân giống vô tính khác (nuôi cấy mô, chiết, ghép …) là không yêu cầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
nương chè Shan già cỗi bằng các biện pháp hạn chế và cải tạo nương chè xuống cấp
(Nội dung cụ thể ñược trình bầy trong phụ lục số 02)
Cây chè Shan gi
ống
ð
ốn tạo tán, ñể hom
B
ấm tỉa c
ành vư
ợt
Chăm sóc hom gi
ống
Vư
ờn giâm c
ành
Hom gi
ống tốt
Môi trư
ờng cắm hom
Hom chè trong b
ầu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
sao cho diện tích chè mở rộng có ñầu ra ổn ñịnh, ngược lại các hộ trồng chè phải
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15
ñảm bảo khối lượng búp chè tươi cung cấp cho nhà máy hoạt ñộng. Bên cạnh ñó là
sự hiệp lực của Chính quyền ñịa phương ñứng bên cạnh làm cầu nối giữa hộ trồng
chè và Doanh nghiệp sản xuất, cũng như các nhà Khoa học ñể nâng cao năng suất,
chất lượng chè Shan tuyết.
b. Tổ chức sản xuất chè Shan tuyết
b1. Các hình thức tổ chức sản xuất chè Shan tuyết tồn tại hiện nay bao gồm:
+ Hộ: Hộ sản xuất chè thường có quy mô sản xuất nhỏ, vốn ñầu tư sản xuất
thấp, hạn chế khả năng ñầu tư tái sản xuất; Về lao ñộng, chủ yếu sử dụng lao ñộng
gia ñình; kỹ thuật canh tác và công cụ sản xuất ít thay ñổi, nặng tính truyền thống.
Hộ sản xuất chè có thể trồng chè và tự chế biến thành phẩm, bán sản phẩm là chè
khô. Công suất chế biến nhỏ thường là từ 200 - 300 kg chè búp tươi/ngày, sản lượng
chè xanh ñược chế biến từ máy mi ni ñạt từ 40 - 50 tấn/năm. Hoặc các hộ cung cấp
búp tươi cho Hợp tác xã chế biến hoặc bán búp cho công ty TNHH chế biến.
+ Hợp tác xã: do nông dân tự nguyện lập ra với nguồn vốn hoạt ñộng do
chính họ góp cổ phần và huy ñộng từ các nguồn khác, nhằm duy trì, phát triển kinh
tế cho các thành viên hợp tác xã từ việc sản xuất chè. Công suất bình quân chế biến
ñạt 60 tấn/HTX/năm
+ Công ty TNHH: ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp có tài khoản ngân
hàng và con dấu riêng. Họ có thể tham gia vào các hoạt ñộng khác ngoài chè. Bên
cạnh ñó, một số công ty chỉ chế biến chè ñen và chè xanh ñể bán cho các công ty
xuất khẩu, trong khi một số khác lại liên kết trực tiếp với các công ty xuất khẩu
hoặc trực tiếp xuất khẩu chè khô.
b2. Các phương thức tổ chức sản xuât chè Shan tuyết:
Tổ chức sản xuất chè Shan tuyết bao gồm 2 phương thức ñó là: sản xuất chè
Shan búp tươi và sản xuất chế biến chè thành phẩm.
Ngân Kim. Tôm chè Shan chế biến chè Ngân Kim còn lá 1,2 chế biến chè vàng. Có
thể chế biến chè phổ nhĩ từ các loại chè vàng nâng giá trị sản phẩm
Chế biến chè ñen thu búp 1 tôm 2 lá non, chế biến trong các tháng 5 – 10
hàng năm. Các loại che Shan có chất lượng ñặc biệt là hương vị, phụ thuộc vào các
vùng do ñó cần xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và ñăng kí thương hiệu cho từng
vùng ñể có căn cứ bảo vệ sản phẩm chè, tránh làm nhái gây mất uy tín sản phẩm.
Do chè shan trồng ở vùng cao, ñịa hình chia cắt, giao thông khó khăn, vì thế
chọn phương án chế biến phân tán và thiết bị nhỏ, nhưng phải hiện ñại và theo
nguyên tắc sơ chế tại vùng nguyên liệu và tinh chế tại các trung tâm của vùng. Búp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 17
chè Shan phải ñược phân loại theo kích thước, trọng lượng, già non trước khi chế
biến, chế biến chè Shan cần áp dụng chế ñộ hong phơi nhẹ trước khi diệt men và
ñặc biệt chú ý diệt men triệt ñể ñể ñảm bảo có màu nước, hương thơm của sản phẩm
chè chất lượng cao. Vùng chè shan thường là vùng có ẩm ñộ cao vì thế chè sơ chế
và chè thành phẩm phải ñược bảo quản tốt, tránh hút hơi nước, làm ñỏ nước của sản
phẩm chè xanh, các thiết bị chế biến bán thủ công phải ñược chế tạo bằng thép
không gỉ ñể ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
ða dạng hóa sản phẩm chế biến từ nguyên liệu chè Shan núi cao. Ngoài
những sản phẩm truyền thống như chè xanh, chè ñen cần ñầu tư ñể ña dạng hóa sản
phẩm như chè Ô long chất lượng cao ñóng túi lọc, chè xanh chất lượng cao, chè
hương hoa. ðặc biệt chú ý phát huy thế mạnh của chè an toàn, chè hữu cơ. ðẩy
mạnh tiếp thị trên thị trường trong và ngoài nước.
c. ðánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất chè Shan tuyết bao gồm hai nội dung:
+ ðánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất chè búp tươi
+ ðánh giá kết quả, hiệu quả chế biến chè thành phẩm
ðể thực hiện hai nội dung này có thể sử dụng phương pháp phân tích tài
chính và phương pháp phân tích kinh tế.