Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Thanh Hải huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
= = = = = = = =
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
VẢI THIỀU THEO TIÊU CHUẨN VIETGAP TẠI
XÃ THANH HẢI, HUYỆN LỤC NGẠN,
TỈNH BẮC GIANG
Tên sinh viên : Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : KTNNA – K54
Niên khóa : 2009 – 2013
Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thị Dương Nga
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi
rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ của các thầy, cô giáo, người thân và các đơn vị tập thể, cá nhân trong và
ngoài trường.
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô TS. Nguyễn Thị
Dương Nga, người đã tận tình dìu dắt, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự nhiệt tình chỉ bảo, dạy dỗ và tạo điều

hình trong sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP là xã Thanh Hải.
Tuy nhiên trong quá trình SX đã đặt ra một số vấn đề khó khăn cho các
hộ trồng vải của xã như: Kỹ thuật sản xuất vải AT của nông dân còn hạn chế,
cơ sở hạ tầng trang thiết bị còn sơ sài, sản phẩm Vải an toàn chưa có thương
hiệu và chưa được chứng nhận…Do đó chúng tôi đi nghiên cứu đề
tài:“Nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn
VietGAP tại xã Thanh Hải huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang”
2. Tôi nghiên cứu đề tài trên với mục tiêu chính là: Trên cơ sở đánh giá
thực trạng sản xuất của quy trình và tình hình triển khai quy trình VietGAP
mà từ đó tìm ra định hướng cũng như giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng
quy trình vào sản xuất trong toàn xã trong thời gian sắp tới.
Đối tượng khảo sát chính là các hộ nông dân sản xuất vải thiều tại xã
Thanh Hải. Qua đó có sự so sánh một số chỉ tiêu nghiên cứu với nhóm hộ
không áp dụng quy trình VietGAP. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới việc
áp dụng quy trình của cả 2 nhóm hộ.
3. Trong sản xuất vải thiều, không có sự chênh lệch lớn về đầu tư chi phí cũng
như chi phí sản xuất kinh doanh của 2 nhóm hộ sản xuất theo quy trình VietGAP và
iii
không theo quy trình VietGAP. Tuy nhiên hiệu quả sản xuất lại có sự khác biệt rõ rệt
khi mà hiệu quả của nhóm theo VietGAP cao gần như gấp đôi với sản xuất vải thông
thường.
Trong giai đoạn 2010 – 2012 thì diện tích và sản lượng vải thiều áp dụng
theo quy trình VietGAP tăng lên đáng kể. Năm 2010 diện tích 6,83 ha thì năm
2012 diện tích là 11,608 ha. Về sản lượng, năm 2010 đạt 38,25 tấn tới năm 2012
sản lượng vải VietGAP đạt 67,91 tấn gấp 1,78 lần năm 2010. Về giá cả thì năm
nào giá vải VietGAP cũng cao hơn giá vải thường từ 1,25 – 2 lần. Năm 2010 giá
vải VietGAP bình quân là 13.000/kg cao hơn 1,86 lần giá vải thường. Năm 2011
là 15.000 đồng/kg cao hơn 2,5 lần vải thường chỉ là 6.000 đồng/kg. Năm 2012 là
20.000 đồng /kg cao hơn 1,67 lần vải thường.
Qua khảo sát đánh giá thấy địa bàn xã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về

- Định hướng: Tập trung sản xuất ổn định diện tích vải thiều hiện có,
tập trung cải tạo, nâng cao chất lượng thâm canh để tăng năng suất, chất
lượng sản phẩm. Đặc biệt là thúc đẩy việc áp dụng quy trình sản xuất
VietGAP đối với vải thiều ngày càng rộng rãi trên địa bàn toàn xã. Mục tiêu
là đến năm đến năm 2015, xã Thanh Hải góp phần vào tăng diện tích vải được
quy hoạch, sản xuất theo quy trình VietGAP đạt khoảng 70%-80% tổng diện
tích vải thiều trên cả toàn huyện và có trên 50% diện tích, sản lượng vải thiều
được sản xuất, chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP.
- Giải pháp: 1. Quy hoạch vùng sản xuất, 2. Giải pháp quản lý công tác
thực hiện quy trình VietGAP; 3. Áp dụng khoa học công nghệ ; 2. Mở rộng liên
kết nhóm sản xuất; 5. Giải pháp về vấn đề thị trường tiêu thụ; 6. Giải pháp cho mô
hình HTX; 7. Về chính sách và thể chế.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2.1.1 Một số khái niệm 5
Bảng 2.1 Lượng phân bón cho ở thời kỳ mang quả tính theo tuổi cây áp dụng quy trình sản xuất VietGAP 16
2.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP 18
2.1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 18
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Tình hình sản xuất rau quả theo GAP trên thế giới 23
2.2.1.1 Tình hình thực hiện các chương trình GAP trên thế giới 23
2.2.2.2 Một số sản phẩm đã áp dụng thành công quy trình GAP trên thế giới 27
2.2.2 Tình hình sản xuất rau quả theo GAP tại Việt Nam 28

Bảng 4.1 Mức vốn đầu tư hỗ trợ của Dự án FAPQDC cho sản xuất vải thiều
VietGAP tại xã Thanh Hải giai đoạn 2010 -2012 Error: Reference source not
found
Bảng 4.2 Diện tích và sản lượng vải VietGAP xã Thanh Hải trong giai đoạn
2010-2012 Error: Reference source not found
Bảng 4.3 Tình hình sản xuất vải thiều VietGAP theo quy mô trên địa bàn xã
Error: Reference source not found
Bảng 4.4 Biến động cơ cấu sử dụng giống vải thiều tại xã Thanh Hải giai đoạn
2007 - 2012 Error: Reference source not found
Bảng 4.5 Cơ cấu giống vải thiều sản xuất tại hộ năm 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 4.6 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra trồng vải thiều Error: Reference
source not found
Bảng 4.7 Đặc điểm đất đai lao động của hộ điều tra Error: Reference source
not found
Bảng 4.8 Một số tư liệu chủ yếu sử dụng cho sản xuất vải của các nhóm hộ
Error: Reference source not found
vii
Bảng 4.9 Nguồn cung ứng giống, phân bón, thuốc BVTV và đánh giá của các
hộ sản xuất Error: Reference source not found
Bảng 4.10 Kết quả khảo sát tỷ lệ hộ đảm bảo thời gian cách ly thuốc BVTV.Error:
Reference source not found
Bảng 4.11 Tình hình tập huấn sản xuất của các hộ sản xuất Error: Reference
source not found
Bảng 4.12 So sánh các tiêu chí về điều kiện sản xuất vải ở địa bàn với quy trình
VietGAP Error: Reference source not found
Bảng 4.13 Đánh giá mức độ thực hiện theo các tiêu chí VietGAP của hộ Error:
Reference source not found
Bảng 4.14 Chi phí sản xuất của nhóm hộ điều tra 2012Error: Reference source not
found

PTSX Phát triển sản xuất
QLCLNLTS Quản lý chất lượng nông lâm thủy sản
TB Trung bình
TMDV Thương mại dịch vụ
TN Thu nhập
TTCN Tiều thủ công nghiệp
VA Giá trị tăng thêm
VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt tại Việt Nam
ix
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khi xã hội phát triển cao, đời sống vật chất, tinh thần cũng
tăng cao trên toàn thế giới. Chính vì vậy nhu cầu cuộc sống cũng cao hơn,
chất lượng hơn, an toàn hơn, nhất là ở những nước phát triển có nền kinh tế
mạnh. Ngay cả trong nước cũng vậy, hiện nay nhu cầu mặc đẹp, ăn ngon, chất
lượng, an toàn chiếm vị trí quan trọng trong đời sống. Hiện nay, chúng ta
đang đứng trước ngưỡng cửa gia nhập AFTA và Tổ chức thương mại quốc tế
(WTO). Thách thức lớn nhất trong thời đại của chúng ta là sản xuất và bán ra
thực phẩm an toàn đáp ứng được nhu cầu cao của thế giới. Chỉ trong mấy thập
kỷ qua, cơ hội do nhiễm khuẩn thực phẩm đã tăng lên nhiều lần. Ngoài những
lý do "truyền thống" như sự coi thường và thiếu ý thức của con người về vệ
sinh còn có nhiều lý do khác là cơ hội cho nhiễm độc xuất hiện. Nhiễm độc
thực phẩm có thể là hậu quả của một số phương thức sản xuất nông nghiệp
hiện đại, kỹ thuật xử lý thực phẩm cũng như do sự thay đổi trong mô hình phân
phối hoặc sở thích của người tiêu dùng. Người ta phát hiện một số bệnh trước đây
còn chưa được biết đến có nguồn gốc từ biến chứng những bệnh nhiễm độc do
thực phẩm. Điều này làm tăng lên số lượng những ca được phát hiện mắc bệnh có
nguyên nhân từ thực phẩm.
Hiện nay sản xuất theo hướng chất lượng, vệ sinh và an toàn đóng vai

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất theo quy trình
VietGAP tại xã Thanh Hải mà từ đó tìm ra một số hướng giải pháp nhằm thúc
đẩy việc áp dụng quy trình vào sản xuất trong xã trong thời gian sắp tới.
2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hành nông
nghiệp tốt đối với cây ăn quả nói chung và vải thiều nói riêng.
Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất vải thiều theo quy trình
VietGAP tại xã Thanh Hải.
Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quy trình
sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP tại địa phương.
Đề xuất ra một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất vải thiều
theo tiêu chuẩn VietGAP vào sản xuất trong toàn xã Thanh Hải nói riêng và
toàn huyện trong thời gian tới.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) là gì?
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP là gì?
Tác động của quy trình sản xuất này tới các sản phẩm nông sản hiện nay là gì?
Thực trạng sản xuất vải của xã Thanh Hải trong thời gian qua?
Quy trình này có cho hiệu quả kinh tế đối với người trồng vải tại xã
Thanh Hải huyện Lục Ngạn?
Các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình vào sản xuất vải thiều VietGAP tại
địa phương là gì?
Giải pháp chính để VietGAP trở thành quy trình sản xuất phổ biến và
hiệu quả trong sản xuất vải thiều là gì?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận về phát triển sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP.

đô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo ra
các thay đổi trên.
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên
tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều
cho rằng đó là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá
trị trong cuộc sống con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao các
quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của
mọi người dân.
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền
kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và
về chất, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn
đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
5
Phát triển sản xuất có thể hiểu là một quá trình lớn lên về mọi mặt của
quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng
lên về quy mô sản lượng hay giá trị sản phẩm hàng hóa dịch vụ và sự tiến bộ
về mặt cơ cấu các mặt hàng. Phát triển sản xuất bao gồm: Phát triển sản xuất
theo chiều rộng và phát triển sản xuất theo chiều sâu.
+ Phát triển sản xuất theo chiều rộng: Tức là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất như diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và khoa
học công nghệ mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm xí
nghiệp tạo ra những mặt hàng mới.
+ Phát triển sản xuất theo chiều sâu: Nghĩa là xác định cơ cấu đầu tư,
cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu
khoa học công nghệ tiên tiến, cải tiến tổ chức sản xuất, phân công lại lao
động, sử dụng hợp lý hiệu quả các nguồn lực.
Phát triển sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của
bất kỳ nền kinh tế hay một doanh nghiệp nào. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh

sự phù hợp về cơ cấu giống ở từng vụ, có những bộ giống phục vụ cho ăn
tươi, phục vụ cho chế biến. Không những đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng
trong nước mà còn cho xuất khẩu. Ngoài sự tiến bộ về tổ chức sản xuất, tiêu
thụ, chế biến thì lợi ích về xã hội, môi trường do phát triển vải thiều VietGAP
mang lại cũng là biểu hiện của sự phát triển kinh tế xã hội của vùng.
2.1.1.3 Nội dung, các chỉ tiêu phát triển sản xuất vải thiều VietGAP
Phát triển sản xuất ( PTSX) vải thiều VietGAP có thể diễn ra theo hai
xu hướng là phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
PTSX vải thiều VietGAP theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng vải
thiều bằng cách mở rộng diện tích đất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục
vụ PTSX không đổi, sử dụng kỹ thuật theo quy trình sản xuất VietGAP, kết
quả PTSX vải thiều VietGAP đạt được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện
7
tích và độ phì nhiêu của đất đai và sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
PTSX vải thiều VietGAP theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích
trồng vải trong cả vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ dân trồng vải hoặc
tăng quy mô diện tích trồng vải VietGAP của mỗi hộ nông dân hoặc cả hai.
PTSX vải thiều VietGAP theo chiều sâu bao gồm đầu tư nhằm năng
cao năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực trong sản xuất, ứng
dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng PTSX vải
phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Như vậy, PTSX vải thiều VietGAP
theo chiều sâu làm tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế sản xuất vải trên một
đơn vị diện tích bằng cách đầu tư thêm giống, vốn, kỹ thuật và lao động.
PTSX vải thiều VietGAP theo chiều sâu bao gồm:
+ Giống vải thiều: có năng suất cao, thích hợp với vùng sản xuất, cho chất
lượng quả tốt, kích cỡ thương phẩm to màu sắc đẹp, chống chịu sâu bệnh.
+ Kỹ thuật canh tác: cây vải có thời gian sinh trưởng lâu năm nên kỹ
thuật này hầu như là không còn quan trọng. Tuy nhiên đối với các hộ nông
dân mới trồng thì nên chú ý đến các công đoạn trồng ban đầu và chăm sóc vải
thiều kỹ lưỡng hơn đối với tất cả các hộ.

đổi kinh nghiệm cũng như hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất.
Qua đó, việc tăng cường các mối liên kết kinh tế này trong sản xuất vải
VietGAP sẽ góp phần vào việc phát triển sản phẩm vải trong thời gian tới.
Trong điều kiện hiện nay, những nhân tố phát triển theo chiều rộng
đang cạn dần, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật trên thế giới ngày càng
phát triển mạnh với những tiến bộ mới về điện tử và tin học, công nghệ sinh
học là yêu cầu tất yếu để thúc đẩy sản xuẩt vải thiều phát triển. Cùng với đó là
các chương trình, dự án vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng được phổ biến
mạnh mẽ mà trong đó có VietGAP càng thúc đẩy việc làm sao phát triển sản
xuất vải thiều nhằm đạt được các mục tiêu: Tăng hiệu quả kinh tế, tăng
năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm, giảm dần hàm lượng vật tư
và tăng hàm lượng chất xám, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập
cho người dân.
Vì vậy, việc PTSX vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP phải thực hiện
đồng thời nhiều nội dung khác nhau, trong đó tập trung chủ yếu là phát triển
hình thức sản xuất, tổ chức các hoạt động dịch vụ đầu vào, đầu ra cho PTSX
9
vải thiều VietGAP. Do đó khi đánh giá sự phát triển sản xuất vải VietGAP
chủ yếu là xem xét kết quả tạo ra của quá trình sản xuất sản xuất như quy mô
diện tích, sản lượng, giá trị sản phẩm, sản lượng, giá trị sản xuất, doanh thu.
Đánh giá một cách khách quan nhất việc PTSX vải thiều VietGAP là yêu cầu
cấp thiết của việc phát triển kinh tế của vùng.
2.1.1.4 Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài
nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
(đầu ra). Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến một cách có hệ thống với trình độ
sử dụng đầu vào hợp lý, người ta mô tả mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra
bằng một hàm sản xuất:
Q = f(X
1

2.1.1.5 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực
tiếp đến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng hóa và tất cả các phạm trù và các
quy luật kinh tế khác. Hiệu quả kinh tế được hiểu là một mối tương quan so
sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Một phương án hay,
một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả cao là một phương án đạt được tối
ưu giữa kết quả đem lại và chi phí sẽ đầu tư.
- Nội dung hiệu quả kinh tế
Theo các quan điểm về hiệu quả kinh tế, thì hiệu quả kinh tế luôn liên
quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nội
dung xác định hiệu quả kinh doanh bao gồm:
Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): Trước hết hiệu quả
kinh tế các mục tiêu đạt được của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất
phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất
ra phải trao đổi được trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản
phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận,…
Xác định các yếu tố đầu vào: Đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất,
chi phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai
- Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ sản xuất và sự phát triển là
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong
xã hội. Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả
và chi phí. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối đa hóa kết quả và tối
thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên có hạn. Tùy từng ngành, từng
mức độ mà ta xác định đâu là kết quả, đâu là hiệu quả.
Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn được xét cả về mặt thời gian và không
gian. Về thời gian, hiệu quả kinh tế phải đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài,
11
tức là hiệu quả đạt được ở từng thời kỳ, giai đoạn không ảnh hưởng đến hiệu
quả của các thời kỳ giai đoạn sau. Về mặt không gian, hiệu quả kinh tế chỉ có

virus, ký sinh trùng ) và hóa chất (dư lượng thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm
lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi
sử dụng.
GAP bao gồm việc sản xuất theo hướng lựa chọn địa điểm, đất đai,
phân bón, nước, phòng trừ sâu bệnh hại, thu hái, đóng gói, tồn trữ, vệ sinh
đồng ruộng và vận chuyển sản phẩm,… nhằm phát triển nông nghiệp bền
vững với mục đích đảm bảo:
1. ATTP
2. An toàn cho người sản xuất
3. Bảo vệ môi trường
4. Truy nguyên được nguồn gốc sản phẩm.
Tiêu chuẩn của GAP về thực phẩm an toàn tập trung vào 4 tiêu chí sau:
* Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất: Mục đích là càng sử dụng ít thuốc
BVTV càng tốt, nhằm làm giảm thiểu ảnh hưởng của dư lượng hóa chất lên
con người và môi trường. Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng gồm: Quản lý
phòng trừ dịch hại tổng hợp, quản lý mùa vụ tổng hợp, giảm thiểu dư lượng
hóa chất
* Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm: Các tiêu chuẩn này gồm các biện
pháp để đảm bảo không có hóa chất, nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu
hoạch.
* Môi trường làm việc: Mục đích là để ngăn chặn việc lạm dụng sức
lao động của nông dân. Môi trường làm việc gồm: Các phương tiện chăm sóc
sức khỏe, cấp cứu, nhà vệ sinh cho công nhân; đào tạo tập huấn cho công
nhân, phúc lợi xã hội.
* Truy nguyên nguồn gốc: GAP tập trung rất nhiều vào việc truy
nguyên nguồn gốc. Nếu khi có sự cố xảy ra, các siêu thị phải thực sự có khả
năng giải quyết vấn đề và thu hồi sản phẩm bị lỗi.
13
2.1.2.2 Cơ sở lý luận về VietGAP
Để góp phần đẩy mạnh sản xuất nông sản thực phẩm an toàn nói chung

2.1.2.3 Quy trình áp dụng tiêu chuẩn VietGAP trong sản xuất cây ăn quả và
vải thiều
Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt VietGAP trong sản xuất
cây ăn quả được Dự án xây dựng và Kiểm soát chất lượng nông sản do CIDA
tài trợ cùng một số cơ quan ban ngành đã biên soạn cuốn Sổ tay hướng dẫn
thực hành VietGAP cho cây ăn quả và đã chi tiết hoá nhiều quy định kỹ thuật
trong sản xuất cũng như thu hoạch và bảo quản đối với cây ăn quả. Trong đó
đã trình bày khá rõ các phần như sơ đồ quá trình sản xuất và thu hoạch hay 12
vấn đề hướng dẫn thực hành trong 12 chương chi tiết hoá tất cả các quy định
tiêu chuẩn cần phải tuân thủ từ giai đoạn đánh giá lựa chọn vùng sản xuất cho
tới nhưng công đoạn kiểm tra sau khi thu hoạch.
Cụ thể cho VietGAP đối với sản phẩm vải thiều Lục Ngạn đã áp dụng vào
và đưa ra các quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn cho chất lượng sản phẩm như:
* Lựa chọn vùng đất trồng bao gồm vị trí và chất lượng đất, nguồn nước tới
* Cách trồng và chăm sóc trước thu hoạch bao gồm: bón phân, tạo tán
tỉa cành, phun thuốc BVTV, tưới nước
Trong đó thu hoạch bao gồm: thu hoạch, phân loại, đóng gói và cuối
cùng là vận chuyển.
2.1.2.4 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của cây vải thiều theo tiêu chuẩn
VietGAP
(1) Làm cỏ, xới xáo và tủ gốc giữ ẩm
Hàng năm, cần làm sạch cỏ, xới xáo, tủ gốc và tưới nước giữ ẩm cho
vườn vải đặc biệt là thời kỳ cây ra hoa và nuôi quả.
(2) Tưới nước
15

Trích đoạn Ông bà có vay vốn cho sản xuất vải không?
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status