ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
ĐÀO THỊ HỒNG NGỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ CỦA HỢP TÁC XÃ
TÂN HƯƠNG XÃ PHÚC XUÂN - TP. THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế và PTNT
Khóa học : 2010 - 2014
Khóa học : 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Lưu Thị Thùy Linh
Khoa Kinh tế & PTNT - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành tốt khóa luận này trước tiên tôi xin trân trọng cám ơn Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế và PTNT, cảm ơn các thầy cô đã
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Lưu
Thị Thùy Linh đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập để tôi hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong UBND xã Phúc
Xuân, tp Thái Nguyên cùng toàn thể ban quản lý HTX Tân Hương cùng các hộ xã
viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho thuận lợi cho tôi trong thời gian thực tập, điều
tra và nghiên cứu tại địa phương
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo chủ nhiệm cùng toàn thể lớp k42- KTNN-
NO1, khoa kinh tế & PTNT và toàn thể bạn bè - những người đã giúp đỡ tôi cùng
tôi chia sẻ khó khăn trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với cha, mẹ,
anh, chị, những người đã bên cạnh động viên giúp tôi trong quá trình học tập để tôi
có kết quả như ngày hôm nay.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các quốc gia xuất khẩu chè lớn nhất thế giới 19
Bảng 1.2. Các nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới 21
Bảng 1.3: Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các thời kỳ 22
Bảng 1.4: Sản lượng chè thế giới qua các năm 23
Bảng 1.5. Diện tích, năng suất, sản lượng chè của một số nước trên thế giới
năm 2010 24
Bảng 1.6 Mức tiêu dùng chè của một số nước trên thế giới năm 2013 25
Bảng 3.1 tình hình sử dụng đất tại xã Phúc Xuân 33
Bảng 3.2. Quá trình sản xuất, phát triển của HTX chè Tân Hương 37
USD : đô la mỹ
v
MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3
4. Bố cục khoá luận 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.Tổng quan tài liệu 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về cây chè 4
1.1.2. Cơ sở lý thuyết về sản xuất chè 6
1.1.2.1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất chè 6
1.1.3. Khái niệm về kinh tế hợp tác xã 9
1.1.4. Một số lý luận cơ bản về thị trường 10
1.1.5. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế 14
1.1.5.1. Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá 14
1.1.6. Những chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sản xuất chè 15
1.1.7. Khái niệm tiêu thụ và kênh tiêu thụ 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển thị trường tiêu thụ. 19
1.2.1. Vài nét về tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới 19
3.3. Thực trạng sản xuất của HTX chè Tân Hương 36
3.3.1. Thực trạng sản xuất và phát triển tại hợp tác xã qua các thời kì 36
3.3.2. Tình hình chung về sản xuất trong 3 năm của HTX chè Tân Hương 38
3.3.3. Tình hình sản xuất chè trong năm 2013 40
3.4. Tình hình sản xuất của các hộ xã viên trồng chè. 42
3.4.1. Chi phí sản xuất của các hộ thành viên 42
3.4.2. Hiệu quả sản xuất của các hộ thành viên 48
3.5. Chi phí sản xuất của HTX chè Tân hương 50
3.6. Sản lượng tiêu thụ chè của HTX 54
3.6.1. Sản lượng tiêu thụ chè của HTX qua 3 năm 54
3.6.2. Sản lượng tiêu thụ của HTX chè Tân Hương năm 2013 54
3.6.3. Tổng kết báo cáo doanh thu của HTX trong năm 2013 55
3.7. Kênh tiêu thụ, sơ đồ tiêu thụ chè HTX Tân Hương 56
vii
3.8. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với xã viên và HTX trồng chè . 58
3.9. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của HTX 60
CHƯƠNG 4
:
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU
THỤ CHÈ TẠI HTX CHÈ TÂN HƯƠNG
63
4.1. Một số quan điểm chung về phát triển sản xuất chè cũng như với hợp tác xã chè
Tân Hương-Thái Nguyên 63
4.1.1. Phát triển sản xuất chè trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng,
từng địa phương 63
4.1.2. Phát triển chè trong điều kiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn 63
4.1.3. Phát huy những lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội tiềm năng thế mạnh
của chè Thái Nguyên 64
n ngh
ị
73
KẾT LUẬN
75
1. K
ế
t lu
ậ
n 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên chú trọng phát triển tiềm năng, thế mạnh của cây chè. Đại hội
đại biểu của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ mười tám đã xác định: cây chè là
cây thế mạnh. Mang lại hiệu quả kinh tế cao, cần quan tâm và đầu tư phát triển hơn
nữa. Tính đến năm 2013, cây chè được phát triển ở 34 tỉnh thành trong cả nước, với
diện tích lên đến hơn 130 nghìn ha, cùng với các tỉnh thành có thế mạnh về cây chè
khác, sản phẩm chè Thái Nguyên có mặt ở hơn 50 tỉnh, thành phố trên cả nước và
một số thị trường quốc tế. Thái nguyên là tỉnh đứng thứ hai về diện tích trồng chè
trong cả nước, đạt khoảng 185.000 tấn/năm, chiếm 1/5 tổng kim ngạch xuất khẩu
chè. Cây chè là cây thế mạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao, giúp người nông dân
Thái Nguyên có thu nhập ổn định, nhiều hộ đã thoát nghèo và làm giàu từ việc
trồng chè. Đảng bộ Thái Nguyên đã đưa ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp trên cơ sở tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng ;chuyển đổi diện tích
trồng chè sang các giống mới theo hướng tạo vùng nguyên liệu tập trung gắn liền
đánh giá được đầy đủ, chính xác hiệu quả sản xuất và kinh doanh chè của HTX trên
thị trường. Qua đó đề xuất ra các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè
của HTX chè Tân Hương
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng sản xuất chè của hợp tác xã.
- Đánh giá được thị trường tiêu thụ chè trong thời gian qua. Phân tích những
nguyên nhân và hạn chế ảnh hưởng đến tiêu thụ chè trong hợp tác xã.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ của HTX
chè Tân Hương
- Đề xuất được những giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ chè nhằm nâng
cao thu nhập cho các xã viên nói riêng cho HTX nói chung.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
- Nghiên cứu đề tài nhằm củng cố lại cho sinh viên những kiến thức đã học
và làm quen dần với công việc ngoài thực tế.
3
- Nghiên cứu đề tài giúp cho sinh viên làm quen với một số phương pháp
nghiên cứu một đề tài cụ thể.
- Là tài liệu tham khảo cho sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
nói chung và sinh viên Khoa kinh tế và phát triển nông thôn nói riêng trong các
khóa tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp đánh giá sát thực hơn về tình hình sản xuất và thị
trường tiêu thụ chè của HTX, thấy được giá trị kinh tế do cây chè mang lại cho
người dân trồng chè. Đồng thời đề tài cũng cho chúng ta hiểu rõ hơn vai trò của cán
bộ khuyến nông xã trong công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật tới người dân.
4. Bố cục khoá luận
Mở đầu
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu:
Trung Quốc là nước đầu tiên chế biến chè để uống sau đó nhờ những đặc
tính tốt của nó, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Ngày nay chè được
phổ biến rộng rãi hơn cả cà phê, rượu vang và ca-cao. Tác dụng chữa bệnh và chất
dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau:
- Cafêin và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả
năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần
5
minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm
việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng.[16]
- Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như
tả, lỵ, thương hàn. Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là chè xanh để
chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày. Theo xác nhận của M.N.
Zaprometop thì hiện nay chưa tìm ra được chất nào lại có tác dụng làm vững chắc
các mao mạch tốt như catechin của chè. Dựa vào số liệu của Viện nghiên cứu y học
Leningrat, khi điều trị các bệnh cao huyết áp và neprit mạch thì hiệu quả thu được
có triển vọng rất tốt, nếu như người bệnh được dùng catechin chè theo liều lượng
150mg trong một ngày. E.K. Mgaloblisvili và các cộng tác viên đã xác định ảnh
hưởng tích cực của nước chè xanh tới tình trạng chức năng của hệ thống tim mạch,
sự cản các mao mạch, trao đổi muối - nước, của tình trạng chức năng hô hấp ngoại
vi, sự trao đổi vitamin C.[16]
- Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và
nhiều nhất là vitamin C [16]
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho
sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40
năm hoặc lâu hơn nữa. Trong điều kiện thuận lợi của ta cây sinh trưởng tốt thì
cuối năm thứ nhất đã thu búp trên dưới một tấn búp/ha. Các năm thứ hai thứ ba
(trong thời kì kiến thiết cơ bản) cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 tấn
búp/ha. Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất.[15]
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt đối với cây chè, nó là yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm.
Muốn chè có chất lượng cao và có hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới cần có độ cao cách
mặt biển từ 500 đến 800m. Chè được trồng và phát triển chủ yếu ở vùng đất dốc,
đồi núi, ở những vùng núi cao chè có chất lượng tốt hơn ở vùng thấp. Độ dốc đất
trồng chè không quá 30
0
, đất càng dốc thì xói mòn càng lớn, đất nghèo dinh dưỡng
chè không sống được lâu. Chè là loại cây thân gỗ dễ ăn sâu nên cần tầng đất dầy, tối
thiểu 50 cm. Cây chè ưa các loại đất thịt và đất thịt pha cát có giữ độ ẩm tốt, thoát
nước tốt. Độ sâu mực nước ngầm phải sâu hơn thì chè mới sinh trưởng và phát triển tốt
được vì cây chè cần ẩm nhưng sợ úng. Độ chua của đất là chỉ tiêu quyết định đời
7
sống cây chè, độ chua PH thích hợp nhất là từ 4,5 - 5,5. Nếu độ chua PH dưới 3,
lá chè xanh thẫm, sẽ có cây chết. Nếu độ chua trên 7,5, cây ít lá, vàng cằn. Trồng
chè ở các vùng đất trung tính hoặc kiềm cây chè chết dần. Ngoài ra thành phần dinh
dưỡng cũng quyết định sự sinh trưởng và năng suất cây chè. Để cây chè phát triển
tốt, đem lại hiệu quả kinh tế cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: Đất tốt, giàu
mùn, chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cho chè phát triển.[15]
+ Điều kiện khí hậu
Cây chè thích nghi với các điều kiện khí hậu khác nhau. Nhưng qua số liệu
các nước trồng chè cho thấy, cây chè sinh trưởng ở những vùng có lượng mưa hàng
năm từ 1000 - 4000 mm, phổ biến thích hợp nhất từ 1500 - 2000 mm. Độ ẩm
không khí cần thiết từ 70 - 90%. Độ ẩm đất từ 70 - 80%. Lượng mưa bình quân
tháng trên 1000mm chè mọc tốt, ở nước ta các vùng trồng chè có điều kiện thích
hợp, chè thường được thu hoạch nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm.
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của
cây chè. Cây chè ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ không khí dưới 10
nay có 2 phương pháp được áp dụng chủ yếu là trồng bằng hạt và trồng bằng
cành giâm. Đặc biệt phương pháp trồng chè cành đến nay đã được phổ biến, áp
dụng rỗng rãi và dần dần trở thành biện pháp chủ yếu trên thế giới cũng như ở Việt
Nam.[15]
+ Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Cùng với giống mới việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất và chế biến
cũng là điều kiện cần thiết để tạo ra năng suất cao và chất lượng tốt.
- Tủ cỏ rác và tưới nước: Tủ cỏ rác tăng năng suất chè 30-50% do giữ được
ẩm, tăng lượng mùn và các chất dinh dưỡng dễ tiêu trong đất. Chè cũng là cây trồng
rất cần nước, nếu cung cấp nước thường xuyên thì năng suất chè nguyên liệu sẽ
tăng từ 25-40% .
- Đốn chè: Là biện pháp kỹ thuật cần thiết để nâng cao năng suất, chất lượng
chè. Kết quả nghiên cứu ở Inđônêxia cho thấy hàm lượng càphêin của nguyên liệu
chè đốn cao hơn nguyên liệu chè chưa đốn. Ngoài phương pháp đốn, thời vụ đốn
cũng ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng chè. Thường tiến hành đốn vào thời kỳ
cây chè ngừng sinh trưởng, không ra búp từ ngày giữa tháng 12 đến cuối tháng 1
hàng năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 1.
- Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biện pháp kỹ
thuật quan trọng quyết định trực tiếp tới năng suất và chất lượng chè búp. Chè là
cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có thể sống nơi
đất rất màu mỡ cũng có thể sống ở nơi đất cằn cỗi mà vẫn có thể cho năng suất
nhất định. Tuy nhiên muốn nâng cao được năng suất, chất lượng thì cần phải
bón phân đầy đủ. Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế kỹ thuật cần thiết để nâng
9
cao năng suất và chất lượng cho chè, nhưng biện pháp này cũng có những tác dụng
ngược. Bởi nếu bón phân không hợp lý sẽ làm cho năng suất và chất lượng
không tăng lên được, thậm chí còn bị giảm xuống. Nếu bón đạm với hàm lượng
quá cao hoặc bón các loại phDANH MỤC CÁC ân theo tỷ lệ không hợp lý sẽ làm
giảm chất Tanin hoà tan của chè, làm tăng hợp chất Nitơ dẫn tới giảm chất lượng chè. Vì
nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích
của việc gia nhập vào HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác. Ăng- ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng “ tuyệt
đối không được cưỡng ép người nông dân mà phải để người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết phải thực hiện dân chủ trong quản lý và
phân chia lợi ích. HTX là tổ chức kinh tế dân chủ, do đó kinh tế hộ tự nguyện lien
hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung, vì thế họ bình đẳng cùng đồng tham gia quyết
định mọi hoạt động kinh tế chung. Để cùng có lợi, họ vào HTX là để tăng sức sản
xuất chung lên, tiết kiệm và ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ cao, chia sẻ rủi
ro, do đó tăng hiệu quả kinh tế lên, lợi ích này sẽ là của chung và được phân bổ tùy
thuộc vào sự tham gia của từng chủ thể kinh tế tự chủ trong hợp tác. [13]
Việc xây dựng HTX phát triển. Theo quan điểm của Các Mác và Ăng -ghen
thì “HTX phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ đợi và phải cần
lôi cuốn được nông dân, cùng giai cấp công nhân đo lên chủ nghĩa xã hội. Bên cạnh
đó, việc xây dựng HTX phải có sự giúp đỡ của Nhà nước chuyên chính vô sản để
đảm bảo tính pháp lý cho sự ra đời kinh tế hợp tác xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp
đỡ các HTX về tài chính, khoa học kĩ thuật, lao động,…thông qua các chính sách
phát triển kinh tế xã hội. [13]
1.1.4. Một số lý luận cơ bản về thị trường
+ Thị trường
Trong nền kinh tế hiện nay không thể coi thị trường chỉ là những chợ, cửa
hàng, siêu thị mặc dù những nơi đó diễn ra quá trình mua và bán. Cần hiểu thị
trường là nơi diễn ra các mối quan hệ kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung - cầu
của hàng hóa.
11
* Một số quan điểm về thị trường:
- Thị trường là nơi người mua và người bán mua và bán hàng hóa và dịch vụ.
sở sản xuất kinh doanh chè, của các đơn vị sản xuất trong nền kinh tế thị trường:
Mỗi nhà sản xuất, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh và mỗi cá nhân đều phải trả lời 3
câu hỏi của kinh tế học đó là: Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho
ai. Câu hỏi sản xuất cái gì được đặt lên hàng đầu, mang tính định hướng. Để trả lời
được câu hỏi này người sản xuất phải tìm kiếm thị trường, tức là xác định nhu cầu
có khả năng thanh toán của thị trường đối với hàng hoá mà họ sẽ sản xuất ra. Thị
trường đóng vai trò là khâu trung gian nối giữa sản xuất và tiêu dùng.[11]
- Khi tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa chọn phương
thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi nhuận thu được là tối
đa. còn việc giải quyết vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ được thị
trường, xác định rõ được khách hàng, giá cả và phương thức tiêu thụ. Muốn vậy
phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè có ưu thế hơn một số
ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ thông ở trong nước cũng
như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và tương đối ổn định. Hơn nữa
chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi chế biến có thể bảo quản lâu dài,
chè mang tính thời vụ cũng ít gắt gao hơn các loại cây ăn quả. Chính nhờ những
ưu điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc, là điều kiện, là nền
tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển của ngành chè.[17]
+ Giá cả trên thị trường
Đối với người sản xuất nông nghiệp nói chung, của người trồng chè nói riêng thì
sự quan tâm hàng đầu là giá chè (giá chè búp tươi và chè búp khô) trên thị trường; giá cả
không ổn định ảnh hưởng tới tâm lý người trồng chè.
Có thể nói sự biến động của thị trường ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của
người sản xuất nói chung, cũng như người làm chè, ngành chè nói riêng. Do đó
việc ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết sức cần thiết cho sự phát
triển lâu dài của ngành chè
+ Nguồn lao động.
Theo quan điểm học thuyết kinh tế lý luận giá trị - lao động của Ricacdo: “
Lao động là cha, đất đai là mẹ sinh ra của cải vật chất”. Lao động là hoạt động có
13
cơ sở chế biến chè, từ nhỏ tới lớn, từ chế biến thủ công tới chế biến công nghiệp là
14
yêu cầu hết sức cấp bách và có ý nghĩa rất lớn quyết định tới sự phát triển của ngành
chè nói chung.
+ Hệ thống chính sách vĩ mô của Nhà nước
- Thành tựu về kinh tế của Việt Nam hơn 10 năm qua là do nhiều nhân tố tác
động, trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của đổi mới quản lý kinh tế vĩ mô. Sự
đổi mới này được diễn ra trong tất cả các ngành, các lĩnh vực sản xuất. Ngành chè cũng
như các ngành sản xuất khác, muốn mở rộng quy mô và chất lượng trong sản xuất kinh
doanh, nhất thiết phải có hệ thống chính sách kinh tế thích hợp nhằm tạo dựng mối
quan hệ hữu cơ giữa các nhân tố với nhau để tạo hiệu quả kinh doanh cao nhất. Kết quả
sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào chính sách kinh tế, một chính sách kinh tế không phù
hợp sẽ kìm hãm phát triển của ngành, ngược lại một chính sách thích hợp sẽ kích thích
sản xuất phát triển. Các chính sách này có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự
phát triển của ngành chè, tiêu biểu có thể kể đến là: Chính sách đất đai, chính sách
thuế, chính sách thị trường và sản phẩm [19]
1.1.5. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Quá trình tăng cường lợi dụng các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của
con người, có nghĩa là nâng cao chất lượng của các hoạt động kinh tế. Nâng cao
hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội xuất phát từ
những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng.
Yêu cầu của công tác quản lý kinh tế đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của
các hoạt động kinh tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế.
1.1.5.1. Hiệu quả kinh tế và tiêu chuẩn đánh giá
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất, có liên quan trực tiếp đến
nền sản xuất hàng hóa và tất cả các phạm trù, các quy luật kinh tế khác.
Hiệu quả kinh tế được thể hiện ở mức đặc trưng quan hệ so sánh giữa lượng
kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra.
Xác định mối tương quan kết quả giữa đầu vào bỏ ra và kết quả đạt được đó
chính là lợi nhuận.
1.1.6. Những chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả sản xuất chè
* Những chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng của quá trình sản xuất chè
+ Chỉ tiêu diện tích trồng chè:
16
Để xác định được tiềm năng phát triển sản xuất chè ở địa phương trước hết
phải xác định được chỉ tiêu về diện tích chè (bao gồm tổng diện tích, diện tích kinh
doanh, diện tích trồng mới). Từ đó biết được thực tế diện tích hiện có và diện tích
còn khả năng mở rộng sản xuất.[14]
+ Chỉ tiêu về năng suất:
Đây là chỉ tiêu quan trọng hàng đầu, bởi muốn đánh giá được thực trạng
sản xuất của một địa phương hay một cơ sở sản xuất kinh doanh thì người ta xem
xét đến năng suất cây trồng. Như vậy, tìm hiểu được năng suất thực tế của cây chè
ở địa phương, thông qua đó có biện pháp đầu tư thích hợp tăng năng suất.[14]
+ Chỉ tiêu về sản lượng:
Sản lượng luôn là chỉ tiêu để xem xét, nó có vai trò khá quan trọng trong việc
phản ánh về mặt lượng của quá trình phát triển sản xuất chè.
* Những chỉ tiêu đánh giá về kết quả và hiệu quả kinh tế trong quá
trình sản xuất chè
+ Giá trị sản xuất (GO): Được xác định là giá trị bằng tiền của toàn bộ
sản
phẩm chè được sản xuất ra (thường là một năm) trên một đơn vị diện tích.
n
GO = Qi *
Pi